Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 31 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 31 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 31 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 31 Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Bài: TRÒ CHƠI “AI KÉO KHỎE” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Biết và thực hiện được tung - bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay) biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, biết tung - bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay), biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh. Động tác tung - bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay) trò chơi “Ai kéo khỏe”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh điểm số, báo cáo Gv. phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động - Hs khởi động, chơi 2lx - Gv HD học sinh theo HD của Gv. 8n khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, - Gv hướng dẫn chơi cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Tập BTDPTC - Trò chơi “Nhảy vòng tiếp sức” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra kĩ năng tung 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận – bắt bóng. xét và khen Hs. Hoạt động 1: 13’ - Gv nhắc lại tên động - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức. Ôn tung – tác. Gv làm mẫu lại mẫu bắt bóng cá nhân (tung động tác. bóng bằng một tay và - Gv cho từng hàng và bắt bóng bằng hai tay) đại diện chỉ huy của từng tổ lên thực hiện, Gv hỗ trợ chỉ huy và nhắc sửa sai trong tổ. *Luyện tập 3 - Gv thổi còi cho Hs - Hs tập theo hướng Tập đồng loạt lần tập. dẫn của Gv - Gv gọi cán sự lớp điều khiển. - Gv quan sát uốn nắn, sửa sai tư thế cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho - Hs theo chỉ huy của lần các bạn luyện tập theo tổ trưởng khu vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs - Từng tổ lên thi lần thi đua giữa các tổ. đua, trình diễn * Vận dụng: ? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng cho biết hình nào dưới tiễn cùng các bạn kiến thức . đây thể hiện động tác bắt chơi bóng để giải trí bóng bằng hai tay? sau giờ học - Gv cho Hs nhận biết đúng, sai trên tranh ảnh có tập luyện động tác. Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Ai kéo hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv, chơi nhiệt khỏe”. tổ chức chơi trò chơi tình. cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng xuất phát cao. dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs thực hành thu ron - Thu rọn dụng cụ sau lần thu rọn dụng cụ sau dụng cụ sau buổi tập tập luyện tập luyện. trên lớp - Hs hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm làm, biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng của cá nhân và tập thể. III. Kết thúc 3’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 XEM TRANH BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết sơ lược về cuộc đời, sự nghiệp hoạt động mĩ thuật của họa sĩ Nguyễn Thụ. - Nêu được hình ảnh, màu sắc, nội dung và cảm nhận của bản thân đối với bức tranh “Bác Hồ đi công tác”. - Thể hiện được bức tranh về Bác Hồ hoặc mô phỏng lại nội dung của tác phẩm được xem. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh, ảnh. - Tranh “Bác Hồ đi công tác” và một tranh khác của họa sĩ Nguyễn Thụ. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Đồ dùng học Mĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát về Bác Hồ. - Giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu *Vài nét về họa sĩ Nguyễn Thụ - Yêu cầu HS tìm hiểu, nắm được vài nét sơ lược về cuộc đời, sự nghiệp của họa sĩ Nguyễn Thụ (đọc nội dung SGK). - GV tóm tắt: +Họa sĩ Nguyễn Thụ sinh ngày 12/12/1930, ở xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, Hà Nội. +Ông tham gia bộ đội, chuyên vẽ báo, tranh tuyên truyền... +Ông là một trong những họa sĩ đầu tiên phát triển tranh lụa Việt Nam. +Tranh của ông có hình ảnh và bố cục đơn giản, màu sắc nhẹ nhàng. +Năm 2001, ông được trao tặng giải thưởng Nhà nước về Văn học - Nghệ thuật. * Xem tranh “Bác Hồ đi công tác” - Yêu cầu HS quan sát tranh mẫu trong hình 13.1 và thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu về nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu của bức tranh. +Bức tranh “Bác Hồ đi công tác” được thể hiện bằng chất liệu gì? +Trong tranh có những hình ảnh gì? +Hình ảnh Bác Hồ và anh cận vệ được thể hiện như thế nào? +Dáng vẻ của hai con ngựa như thế nào? +Em có nhận xét gì về màu sắc của bức tranh? +Em có nhận xét gì về nội dung của bức tranh? - Yêu cầu HS đọc những thông tin trong sách học Mĩ thuật 5 về bức tranh. - Yêu cầu HS quan sát để tham khảo một số tác phẩm tiêu biểu khác của họa sĩ Nguyễn Thụ. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 13.3 để nắm được cách thực hiện và các bước tạo sản phẩm mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Có nhiều hình thức và chất liệu để mô phỏng lại bức tranh “Bác Hồ đi công tác” như vẽ, xé, cắt dán tranh; nặn kết hợp với các vật liệu khác... + Thực hiện mô phỏng lại bức tranh theo các bước sau: . Tạo hình nhân vật chính. . Tạo hình bối cảnh, không gian. . Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh, thêm các chi tiết phụ để hoàn thành sản phẩm. - Cho HS tham khảo một số sản phẩm trong hình 13.4 để các em có thêm ý tưởng thực hiện mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”. 3. Thực hành - Yêu cầu HS mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác” hoặc hình ảnh Bác Hồ bằng các hình thức, chất liệu theo ý thích. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn hình thức, chất liệu thực hiện mô phỏng lại bức tranh. - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 Chủ đề: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Vẽ nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: +Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? +Nét thể hiện hình ảnh gì? +Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? +Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? +Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: +Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. +Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. -Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV tổ chức thực hành cá nhân - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà tự quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2 - GV gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm, chụp ảnh và ửi vào nhóm zalo lớp - GV nhận xét sản phẩm để HS rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Bài: SẮC MÀU EM YÊU I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và kể tên được 3 màu cơ bản. - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau. - Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học. - Hình vẽ cầu vồng rõ 7 sắc màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. - Một số bức tranh để HS nhận biết các màu trong tranh. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Màu, chì, tẩy, giấy vẽ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi vẽ nét. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1. KHÁM PHÁ *Kể tên các màu có trong hình. - Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh do GV chuẩn bị, trong thực tế xung quanh và hình trong SGK trang 18. - Khuyến khích HS kể tên các màu đã quan sát được ở xung quanh, qua tranh, ảnh hoặc hình trong SGK trang 18. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em biết tên những màu nào vừa quan sát? + Em còn biết những màu nào ở xung quanh chúng ta? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Trong tự nhiên có rất nhiều màu sắc như xanh, đỏ, tím, vàng, hồng, cam... *HĐ2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG. *Nhận biết màu cơ bản. - Tạo cơ hội cho HS quan sát hình cầu vồng trong SGK trang 18 hoặc hình do GV chuẩn bị có 7 sắc màu rõ ràng. - Giải thích để HS biết tên màu: Đỏ - vàng - xanh lam là 3 màu cơ bản. - Khuyến khích và tạo cơ hội cho HS chơi vẽ màu cơ bản, pha thêm các màu khác từ những cặp màu cơ bản đó. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Cầu vồng có mấy màu? + Màu ở giữa màu đỏ và màu vàng là màu gì? + Màu ở giữa màu vàng và màu xanh lam là màu gì? + Màu ở giữa màu đỏ và màu xanh lam là màu gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Màu đỏ, vàng, xanh lam là 3 màu cơ bản. *HĐ3: LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO. *Vẽ màu theo ý thích. - Hướng dẫn HS vẽ các nét tự do lên giấy tạo các mảng lớn nhỏ. * Lưu ý: Cần vẽ nét khép kín để tạo tạo thành các mảng to nhỏ khác nhau. - Khuyến khích HS lựa chọn 3 màu cơ bản và các màu khác theo ý thích để vẽ màu vào bài vẽ của mình. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ những nét gì? + Bài vẽ của em có nhiều hay ít mảng? + Ngoài 3 màu cơ bản em chọn màu nào nữa trong bài vẽ của mình? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Kết hợp hài hòa các nét và màu có thể tạo được bức tranh. + Từ màu cơ bản có thể tạo được các màu khác. *HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ. *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. * HĐ5: VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN. - Giới thiệu về bức tranh và tác giả Pi-ét Môn-đri-an trong SGK trang 21. - Khuyến khích HS cùng khám phá màu trong tranh của họa sĩ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu biết vài nét về nguồn gốc, nội dung và vẽ đẹp của tranh dân gian Việt Nam. - Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật dân tộc. - Trải nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản (nếu có) vẽ màu vào hình tranh dân gian hoặc vẽ lại được tranh dân gian. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết cách tham gia giao thông đúng luật và an toàn. - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số tranh về đề tài tranh dân gian Việt Nam. 3. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy A4, bút chì, tẩy ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Thực hành - Yêu cầu HS quan sát một số tranh dân gian trong hình 12.5 và chọn bức tranh để vẽ lại theo ý thích. - Cho HS tham khảo một số bài vẽ mô phỏng tranh dân gian trong hình 12.6 để có ý tưởng. - Nêu lại cách vẽ tranh dân gian +Quan sát tranh mẫu, vẽ phác hình ảnh chính. +Vẽ thêm các chi tiết của tranh +Chỉnh sửa hình cho phù hợp. +Vẽ màu theo ý thích 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm *TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích HS chưa hoàn thành. 5. Vận dụng - Gợi ý HS sử dụng các hình ảnh trong tranh dân gian để trang trí sản phẩm ứng dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2022 Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, biết chơi trò chơi“Nhảy ô tiếp sức” chủ động, tích cực. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2 .Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho Gv. giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv tay, cổ chân, vai, n động. hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Gv hướng dẫn chơi - Tập bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Chuyền bóng” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận tâng cầu bằng đùi. xét và khen Hs. Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Ôn tâng cầu bằng tác. thức. mu bàn chân. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy và đếm nhịp cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 5 - Gv hô - Hs tập theo của Gv lần Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 2 8’ - Gv nhắc lại tên động - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: tác, làm mẫu, nhấm mẫu và nhắc lại kiến * Ôn phát cầu bằng mạnh ý chính của động thức. mu bàn chân. tác. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 3 - Gv hô - Hs tập theo của Gv lần Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, lần đua giữa các tổ. trình diễn. * Vận dụng 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng tiễn khi thực hiện chia kiến thức . nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể,... Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Nhảy ô hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv tiếp sức” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 60m - Hs làm theo hướng dẫn xuất phát cao. của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Ngủ, nghỉ, học tập, vui chơi điều độ. 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs quan sát Gv hướng lần ngủ, nghỉ, học tập, vui dẫn. chơi điều độ, đảm bảo - Hs thực hành Ngủ, sức khỏe nghỉ, học tập, vui chơi điều độ ở nhà. - Hs hình thành kĩ năng sinh hoạt cá nhân ăn , ngủ, nghỉ, học tập. vui chơi điều điều độ, khoa học để nâng cao sức khỏe. III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn n lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn ở nhà. bị bài sau * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2022 Bài: CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nội dung, biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. - Thể hiện được bức tranh về câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ, xé/dán, - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ:Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS nhận biết và thêm yêu quý các câu chuyện ý nghĩa. Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo. Có tinh thần trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sách, của công ở HS. Cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp ý nghĩa của các câu chuyện và sách. + Cảm nhận được tình cảm bạn bè. + Trung thực đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh về các câu chuyện gần gũi với HS. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 3. - Màu, giấy A4, bút chì, tẩy, đất nặn, giấy màu ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy:IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_31_dang.docx