Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 32 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 32 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 32 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 32 Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2022 Bài: TỔNG KẾT MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Biết tổng kết chương trình GDTC lớp 3. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tổng kết chương trình GDTC lớp 3. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv. biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi 2lx - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv 8n động. - Gv hướng dẫn chơi - Xoay các khớp 2’ - Ép ngang , ép dọc. - Bài thể dục PTC - Trò chơi “Kẹp bóng di chuyển” II. Phần cơ bản: 23’ Gv cùng Hs nhắc lại - Gv và Hs cùng hệ Hoạt động 1 15’ những kiến thức, kĩ thống lại kiến thức. - Tổng kết chương năng đã được học: trình môn GDTC lớp ĐHĐN ; Bài tập TD, 3. TT&KNVĐCB, Trò chơi vận động. * Tập luyện 1 - Xen kẽ, Gv gọi 1 vài - Hs làm mẫu động tác - Tập theo nhóm lần em lên làm mẫu các theo hướng dẫn của Gv động tác. Gv đánh giá kết quả học tập của Hs. Tuyên dương một vài tổ và cá nhân. Nhắc nhở chung một số tồn tại, hướng khắc phục trong dịp nghỉ hè. Hoạt động 2 8’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo HD của * Trò chơi: “Lăn hướng dẫn cách chơi, Gv bóng” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc 5’ 2lx - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng 8n lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của HD Hs tự ôn ở nhà. HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv hướng lần ra khu vực có vòi nước dẫn các rửa tay. rửa tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs thực hành rửa tay rửa tay. theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2022 Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA II. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, của bạn. 2. Năng lực: - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa” 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè. III. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: +Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người vẽ. +Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. +Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. +Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. *Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung tự họa của mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: +Vẽ phác hình khuôn mặt. +Vẽ các bộ phận. +Vẽ màu hoàn thiện bài. 3. Luyện tập, thực hành - Tổ chức HS tự thực hành sản phẩm ở nhà. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. - Động viên HS hoàn thành bài vẽ và chụp lại sản phẩm gửi qua nhóm zalo lớp. *Trưng bày sản phẩm: - GV khích lệ HS nhận xét sản phẩm của bạn qua zalo nhóm lớp 4. Vận dụng - Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 17 tháng 5 năm 2022 Chủ đề: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: +Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? +Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: +Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: IV. Điều chỉnh sau bài dạy:IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 18 tháng 5 năm 2022 Bài: NGÔI NHÀ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà. - Sáng tạo và ứng dụng: HS biết cách tạo ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình cơ bản. - Phân tích và đánh giá: Chỉ ra được các hình được lặp lại có tỉ lệ khác nhau trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Tạo được hình ngôi nhà từ việc kết hợp một số hình cơ bản - Tạo được sản phẩm có dạng hình lặp lại; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh về một số ngôi nhà. - Tranh xé dán ngôi nhà. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS chơi TC thi ghép hình ngôi nhà. - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học. *HĐ1. KHÁM PHÁ *Kể tên các hình có trong tranh. - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 22 hoặc hình do GV chuẩn bị, chỉ ra và gọi tên các hình có trong ngôi nhà vừa được quan sát. - Yêu cầu HS nhớ về ngôi nhà mình đang ở và kể những hình ảnh mà mình nhìn thấy trong ngôi nhà đó. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi nhà vừa quan sát? + Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà? + Hình nào được lặp lại nhiều lần? + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn trong các ngôi nhà xung quanh chúng ta. + Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách xé dán các hình vuông, chữ nhật, tam giác, tròn...từ giấy màu. *HĐ2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG. *Cách tạo hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 23 SGK để biết cách tạo hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác. - Hỗ trợ HS vẽ, xé các hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn to, nhỏ khác nhau bằng giấy màu. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em quan sát hình và cho biết có thể tạo thành hình vuông bằng mấy bước? + Em làm gì ở từng bước? (GV hỏi tương tự với các hình còn lại) - GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản. *HĐ3: LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO. *Vẽ màu theo ý thích. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 15. - Gợi ý HS quan sát hình trong SGK trang 24 để biết cách ghép các hình thành ngôi nhà, tạo khu nhà theo nhóm. - Hướng dẫn HS chọn màu giấy, xé các hình, sắp xếp và dán ngôi nhà lên giấy. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em chọn những hình nào để ghép thành ngôi nhà? + Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong ngôi nhà của em? + Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì sao? *Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh như cây, mặt trời, mây...bằng cách xé dán hoặc vẽ màu. * HĐ4: VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN. - Khuyến khích HS khám phá các hình cơ bản có ở xung quanh. - GV tóm tắt: Cá hình cơ bản có thể sắp xếp được thành ngôi nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 19 tháng 5 năm 2022 CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế. - Tạo hình được mặt nạ, mũ ,con vật, nhân vật, .theo ý thích. - Giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của 2. Phẩm chất: - Có hiểu biết ban đầu về ngày hội hóa trang - Thực hành tạo được mặt nạ sử dụng trong ngày hội 3. Năng lực: - Có hiểu biết thêm về một số ngày hội hóa trang - Thực hành tạo hình ảnh mặt nạ từ vật liệu tìm được II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh về ngày hội hóa trang. 2. Học sinh: - Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây . - Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai” - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -Quan sát hình 3.1 để nhận biết hình dạng, kiểu dáng, chất liệu của một số mặt nạ. - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm: +Em thấy mặt ạn thường có những hình gì? +Mặt nạ thường được sử dụng khi nào? Ở đâu? +Em thấy các trang trí màu sắc trên mặt nạ như thế nào? +Mặt nạ làm bằng chất liệu gì? - GV tóm tắt *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện. - Yêu cầu quan sát hình 3.2 sách HMT 4 về cách tạo hình mặt nạ. - GV hướng dẫn cách thực hiện tạo hình mặt nạ - GV yêu cầu hs quan sát hình 3.3 SGK để tham khảo các sản phẩm. 3. Thực hành - Yêu cầu HS thực hành cá nhân tạo một sản phẩm hóa trang theo ý thích. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn, bổ sung. 4. Vận dụng - Gợi ý HS sử dụng các chất liệu khác để tạo ra các sản phẩm mặt nạ hóa trang IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 20 tháng 5 năm 2022 Bài: TỔNG KẾT MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Biết tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv. biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv - Ép ngang , ép dọc. n động. - Bài thể dục PTC - Trò chơi “Kẹp bóng - Gv hướng dẫn chơi di chuyển” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ Gv cùng Hs nhắc lại - Gv và Hs cùng hệ Hoạt động 1 15’ những kiến thức, kĩ thống lại kiến thức. - Tổng kết chương năng đã được học: trình môn GDTC lớp ĐHĐN ; Bài tập TD, 5. TT&KNVĐCB, Trò chơi vận động, môn thể thao tự chọn. * Tập luyện 1 - Xen kẽ, Gv gọi 1 vài - Hs làm mẫu động tác - Tập theo nhóm lần em lên làm mẫu các theo hướng dẫn của Gv động tác. Gv đánh giá kết quả học tập của Hs. Tuyên dương một vài tổ và cá nhân. Nhắc nhở chung một số tồn tại, hướng khắc phục trong dịp nghỉ hè. Hoạt động 2 8’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo HD của * Trò chơi: “Lăn hướng dẫn cách chơi, Gv bóng” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc 5’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng n lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của HD Hs tự ôn ở nhà. HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv hướng lần ra khu vực có vòi nước dẫn các rửa tay. rửa tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs thực hành rửa tay rửa tay. theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 1 tiết (Bổ sung) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 20 tháng 5 năm 2022 Bài: CON VẬT QUEN THUỘC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Giúp HS nhận ra và nêu được hình dáng, màu sắc, hoạt động, .của một số con vật quen thuộc. - HS vẽ được con vật quen thuộc theo ý thích bằng nét và màu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Biết bảo vệ tài nguyên môi trường. - Yêu quý bản thân, mọi người xung quanh, các con vật . - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, cố gắng hoàn thành sản phẩm của bản thân và người khác. - Hs nhận biết được hình dáng và kích thước, đặc điểm, màu sắc, sự khác nhau giữa các loài động vật. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra. 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: hs chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, tẩy - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi (hình dáng, đường nét, màu sắc... đặc điểm nổi bật nhất, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và vẽ con vật theo ý thích, biết sử dụng đường nét tạo hình, màu sắc để tạo nên sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh, ảnh, clip về các con vật quen thuộc. - Hình minh họa các bước thực hiện. - Sản phẩm tạo dáng các con vật. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, . 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A3, Tập vẽ A4, bút chì, màu, đất nặn, giấy màu,.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS thi kể tên các con vật. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS kể tên, hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các con vật quen thuộc em biết. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.1, gọi tên và nêu hình dáng, các bộ phận và đặc điểm nổi bật của con vật trong hình. - GV cho HS quan sát hình 3.2 sách học MT 3 và bài vẽ minh họa con vật đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi ý HS nhận biết cách làm. - GV tóm tắt: +Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm và màu sắc khác nhau. +Khi tạo dáng và trang trí cần dựa vào đặc điểm đặc trưng của con vật để lựa chọn đường nét và màu sắc cho phù hợp. *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Hướng dẫn HS vẽ nhanh vào khung trống trong sách học MT 3 để trải nghiệm và nêu cách vẽ con vật. - Gợi ý bằng các câu hỏi để HS nhận biết cách vẽ. - GV tóm tắt và minh họa trực tiếp các bước vẽ: +Vẽ các bộ phận chính và chi tiết các bộ phận khác của con vật. +Vẽ trang trí bằng nét và màu sắc. +Tạo thêm không gian thể hiện môi trường 3. Thực hành - Cho HS thực hành cá nhân. - Yêu cầu vẽ con vật yêu thích - Gợi ý HS vẽ thêm hình ảnh phụ cho tranh sinh động 4. Vận dụng - GV gợi ý HS tạo dáng con vật quen thuộc bằng các hình thức khác IV. Điều chỉnh sau bài dạy:IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_32_dang.docx