Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương

docx 21 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ Thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 5
 Thứ hai ngày11 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
 Thời lượng: 1 tiết
 Thời gian thực hiện: ngày 11/10/2021
 Bài: ÔN ĐI ĐỀU - TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Ôn tập đi thường theo nhịp 1- 4 hàng dọc.
 - Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông, dang ngang.
 - Chơi trò chơi “Kết bạn”.
 2. Phẩm chất: 
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi.
 3. Năng lực: 
 - Tự chủ và tự học: Thực hiện động tác nhanh chóng, theo đúng đội hình tập 
 luyện
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
 động tác và trò chơi “Kết bạn”.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X
 - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, 2lx - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
cổ chân, vai, hông, gối,.. 8n động. x x x x x x x
- Chạy nhẹ nhàng trên 2’ x x x x x x x 
địa hình tự nhiên. X 
2. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv 
quay phải. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1
* Kiến thức: ĐH Hs quan sát 
- Ôn đi thường theo - Giáo viên điều khiển x x x x x x x
nhịp 1- 4 hàng dọc 2’ lớp tập có sửa chữa x x x x x x x
 động tác sai cho học x x x x x x x 
 sinh. X
- Ôn động tác đi kiễng - Giáo viên nêu tên 
gót hai tay chống hông động tác, sau đó vừa - Hs quan sát Gv 
 làm mẫu vừa nhắc lại hướng dẫn làm mẫu
 động tác để hs nắm 
 chắc
*Luyện tập 3 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv. x x x x x x x
 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho Hs. x x x x x x x
 X
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của Gv
Tập theo tổ 2 - Yc Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x
 vực. x x x
 - Gv quan sát và sửa sai x x
 cho Hs các tổ. x x x x
 x GV x
 x x
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi.
* Trò chơi: “kết bạn” hướng dẫn cách chơi, x x x
 tổ chức chơi trò chơi x x
 cho Hs. x x
 - Nhận xét, tuyên x X x
 dương, và sử phạt x x
 người (đội) thua cuộc x x
 x x x 
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
3. Kết thúc 5’ ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn thân. 2lx - Gv hướng dẫn thả x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá 8n lỏng x x x x x x x
chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở thức, thái độ học của x x x x x x x
nhà Hs. X
* Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn - Hs thực hiện thả 
Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau lỏng
hô “ Khỏe”! ĐH kết thúc
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 X
* Kiến thức chung:
- Rửa tay sau tập luyện. 
 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv 
 lần ra khu vực có vòi nước hướng dẫn các rửa 
 rửa tay. tay.
 - Gv cho Hs lần lượt 
 rửa tay. - Hs thực hành rửa 
 tay theo hướng dẫn.
- Hs hình thành kĩ năng, 
biết giữ vệ sinh cá nhân 
sau luyện tập và chăm 
sóc bảo vệ sức khỏe 
nâng cao phòng chống 
dịch bệnh covid rửa tay 
đúng 6 bước chuẩn của 
bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
Thời lượng: 3 tiết (điều chỉnh còn 1)
Thời gian thực hiện: 4/10/2021
 Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI
 (Điều chỉnh: Bỏ thực hành HĐ nhóm và trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản.
 - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến 
 trúc, 
 - Tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ 
 vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông theo ý thích.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cc]ơcj cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
 nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng 
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 3. Năng lực: 
 - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên 
 gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
 - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật 
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
 - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, 
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
 - Những sản phẩm tạo hình của HS.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, vỏ sữa, sỏi, 
đá 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật và hình khối cơ bản của đồ vật.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình 
khối.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những 
khối chính nào.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo 
sản phẩm từ các hình khối.
 - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc... được 
tạo nên từ các hình khối.
 - GV tóm tắt:
 + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo 
nên bởi sự liên kết của các hình khối.
 + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối.
 *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu để tạo hình sản 
phẩm từ sự liên kết của các hình khối.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm.
 - GV tóm tắt cách làm:
 + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm.
 + Tạo các khối chính từ các vật liệu.
 + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm.
 + Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản phẩm.
 3. Thực hành - Hoạt động cá nhân:
 + Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã 
chọn.
 - HS thực hành cá nhân: Tạo hình từ các khối mình có và thêm chi tiết để thành 
vật mới 
 - Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm ở nhà và nộp sản phẩm vào tiết học 
sau.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS lắp ghép các hình khối từ vật tìm được hoặc nặn hình khối ba chiều 
tạo sản phẩm theo ý thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 3 tiết (điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: ngày 24/9/2021 (tuần 2) đến 11/10/2021 (tuần 5)
 Chủ đề: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 2)
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, 
sự vật.
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
 - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
 - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
 - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm 
MT.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi TC “Hợp tác vui vẻ”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - HS chơi TC theo hướng dẫn của GV
 - Tuyên dương đội chơi hiệu quả.
 4. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 32, 33, 34 
để nhận biết:
 + Vật liệu tạo khối từ giấy, bìa (giấy, keo, băng dính...).
 + Cách tạo một số dạng khối từ giấy báo, giấy màu.
 + Các bước tạo khối chóp nón, khối cầu, khối trụ...
 - GV có thể thị phạm trực tiếp hay phân tích các hình minh hoạ cách tạo các 
khối chóp, khối cầu, khối trụ... để HS biết thêm các thao tác, kĩ thuật sử dụng tạo 
khối từ giấy, bìa 
 - GV cho HS/ nhóm HS lựa chọn sắp xếp và trang trí khối để thể hiện rõ hơn 
về chủ đề.
 *Lưu ý: Vì đây là dạng bài sắp đặt điêu khắc các khối cơ bản ở dạng đơn giản 
nên không chú trọng đến tính lệ thực, GV có thể tham khảo hình minh hoạ trong 
SGK Mĩ thuật 2, trang 31 để phân tích giúp HS hiểu hơn về nhiệm vụ cần thực 
hiện ở chủ đề này.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Dặn dò:
 - Về nhà xem trước chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan 
đến bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 13/10/2021
 Bài: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: HS biết:
 - Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.
 - Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
 - Tán thành với những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách 
nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. 
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản 
 thân.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SGV
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
 + Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
 + Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và trả lời câu hỏi:
 + Đức đã gây ra chuyện gì?
 + Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào?
 + Đức nên làm gì? Vì sao?
 - GV nhận xét
 - Kết luận: Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
 *Hoạt động 2. Làm bài tập 1 SGK. - GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu 
hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu hiện của người sống vô trách 
nhiệm
 - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết quả:
 +Dấu +: a,b,d,g
 +Dấu -: c, đ,e
 - GV nhận xét, kết luận
 *Hoạt động 3. Bày tỏ thái độ (BT2 SGK).
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng 
cách :
 + Đưa thẻ đỏ nếu tán thành, đưa thẻ xanh nếu phản đối.
 - Kết luận :
 + Tán thành ý kiến :a, đ
 + Phản đối ý kiến :b, c, d
 3. Thực hành: 
 *Xử lý tình huống
 - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một 
tình huống trong bài tập 3.
 - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
 - Cả lớp trao đổi bổ sung.
 - GV nhận xét chốt lại ý đúng.
 4. Vận dụng
 *Tự liên hệ bản thân
 - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc 
thiếu trách nhiệm:
 + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
 + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
 - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
 - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học
 - GV kết luận:
 Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, 
chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại.
 +Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận 
nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
 *Dặn dò: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 13/10/2021
 Bài: GIỮ LỜI HỨA
 (Điều chỉnh: BT 4, 5, 6 hướng dẫn hs tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ. BT 7 không 
 yêu cầu hs thực hiện)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
 - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
 - Vì sao phải giữ lời hứa?
 -Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
 - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng 
tình với những người hay thất hứa.
 2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 3. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
 đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Tranh MH truyện
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: “Chanh chua - cua kẹp”
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc”.
 - Giáo viên kể câu chuyện kết hợp HS quan sát tranh minh hoạ SGK 
 - Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi cho học sinh thảo luận:
 +Bác Hồ đã làm gì khi gặp em bé sau 2 năm đi xa?
 +Em bé và mọi người trong chuyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác?
 +Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
 +Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?
 +Thế nào là giữ lời hứa? +Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác đánh giá như thế nào?
 - GVKL: Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi 
theo..
 3. Thực hành
 *Xử lý tình huống
 - Giáo viên lần lượt cho học sinh đọc các tình huống cho học sinh suy nghĩ và 
đưa ra cách giải quyết
 - Học sinh suy nghĩ, thảo luận cặp để tìm ra cách giải quyết. Sau đó chia sẻ kết 
quả trước lớp.
 - GV nhận xét chốt lại ý đúng.
 + Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác
 + Khi vì một lý do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác em 
cần xin lỗi họ và giải thích rõ lý do.
 4. Vận dụng
 *Đóng vai
 - Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị 
đóng vai tình huống.
 - HS thảo luận chuẩn bị đóng vai.
 - Yêu cầu các nhóm lên đóng vai.
 - Cả lớp trao đổi, thảo luận.
 +Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày không? Vì sao?
 +Theo em có cách giải quyết nào khác tốt hơn không?
 - GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí dó và khuyện bạn không nên 
làm điều sai trái.
 *Dặn dò: GV hướng dẫn và dặn HS về nhà thực hiện BT 4, 5, 6 với sự hỗ trợ 
của cha mẹ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 0,5 tiết)
Thời gian thực hiện: 13/10/2021
 Bài: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
 (GAĐT) Bài: SẮC MÀU EM YÊU
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 0,5 tiết)
Thời gian thực hiện: 13/10/2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và kể tên được 3 màu cơ bản.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau.
 - Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và 
trong tác phẩm mĩ thuật.
 2. Năng lực: 
 - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực 
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
 - Hình vẽ cầu vồng rõ 7 sắc màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
 - Một số bức tranh để HS nhận biết các màu trong tranh.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi vẽ nét.
 - Khen ngợi HS thắng cuộc.
 - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại.
 *HĐ1. KHÁM PHÁ
 *Kể tên các màu có trong hình.
 - Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh do GV chuẩn bị, trong thực tế xung 
quanh và hình trong SGK trang 18.
 - Khuyến khích HS kể tên các màu đã quan sát được ở xung quanh, qua tranh, 
ảnh hoặc hình trong SGK trang 18. - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em biết tên những màu nào vừa quan sát?
 + Em còn biết những màu nào ở xung quanh chúng ta?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: Trong tự nhiên có rất nhiều màu sắc như xanh, đỏ, tím, vàng, 
hồng, cam...
 *HĐ2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG.
 *Nhận biết màu cơ bản.
 - Tạo cơ hội cho HS quan sát hình cầu vồng trong SGK trang 18 hoặc hình do 
GV chuẩn bị có 7 sắc màu rõ ràng.
 - Giải thích để HS biết tên màu: Đỏ - vàng - xanh lam là 3 màu cơ bản.
 - Khuyến khích và tạo cơ hội cho HS chơi vẽ màu cơ bản, pha thêm các màu 
khác từ những cặp màu cơ bản đó.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Cầu vồng có mấy màu?
 + Màu ở giữa màu đỏ và màu vàng là màu gì?
 + Màu ở giữa màu vàng và màu xanh lam là màu gì?
 + Màu ở giữa màu đỏ và màu xanh lam là màu gì?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: Màu đỏ, vàng, xanh lam là 3 màu cơ bản.
 *HĐ3: LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
 *Vẽ màu theo ý thích.
 - Hướng dẫn HS vẽ các nét tự do lên giấy tạo các mảng lớn nhỏ.
 * Lưu ý: Cần vẽ nét khép kín để tạo tạo thành các mảng to nhỏ khác nhau.
 - Khuyến khích HS lựa chọn 3 màu cơ bản và các màu khác theo ý thích để vẽ 
màu vào bài vẽ của mình.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em sẽ vẽ những nét gì?
 + Bài vẽ của em có nhiều hay ít mảng?
 + Ngoài 3 màu cơ bản em chọn màu nào nữa trong bài vẽ của mình?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: 
 + Kết hợp hài hòa các nét và màu có thể tạo được bức tranh.
 + Từ màu cơ bản có thể tạo được các màu khác.
 *HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
 *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Hướng dẫn HS tự đánh giá.
 - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
 * HĐ5: VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
 - Giới thiệu về bức tranh và tác giả Pi-ét Môn-đri-an trong SGK trang 21.
 - Khuyến khích HS cùng khám phá màu trong tranh của họa sĩ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 4 tiết (Điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 14/10/2021
 Chủ đề: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ thực hành nhóm và trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận biết và nêu được đặt điểm về hình dáng, môi trường sống của một số 
con vật.
 - HS thể hiện được con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều.
 - HS tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản 
phẩm.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của động vật được tái tạo từ vật liệu tìm được
 - Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập.
 - Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ 
môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 3. Năng lực: 
 - Có hiểu biết thêm về thế giới động vật
 - Thực hành tạo hình ảnh con vật 2D, 3D từ vật liệu tìm được
II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề.
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, giấy báo, đất nặn, các vật dẽ tìm 
như vỏ đồ hộp, chai lọ, đá sỏi, dây thép .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS hát bài hát về con vật
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát H2.1 và hướng dẫn HS thảo luận thông qua câu hỏi gợi 
mở.
 - Yêu cầu HS quan sát H2.2 sách HMT (Tr 13) để thảo luận tìm hiểu về chất 
liệu và hình thức thể hiện của sản phẩm:
 - GV đặt câu hỏi gợi ý:
 +Quan sát thấy những hình ảnh gì trong mỗi sản phẩm?
 +Hình dáng, màu sắc của con vật như thế nào?
 +Các sản phẩm được thể hiện bằng nhũng hình thức nào? Chất liệu gì?
 - GV nhận xét chốt ý
 - Y/c HS đọc ghi nhớ tr 13
 *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức để thể hiện con vật.
 - GV đặt câu hỏi gợi ý :
 +Lựa chon con vật nào để tạo hình?
 +Con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? Con vật đó sống ở đâu?
 +Thể hiện con vật đó bằng chất liệu gì?
 - GV nhận xét
 2.1 Vẽ/ xé dán:
 - Yêu cầu HS tham khảo H2.3 tr14 để tìm hiểu và nhận biết cách vẽ/ xé dán 
bức tranh con vật.
 - GV tóm tắt cách tạo bức tranh con vật:
 +Vẽ/ xé dán con vật tạo kho hình ảnh +Sắp xếp được con vật từ kho hình ảnh vào giấy khổ to
 +vẽ/ xé dán thêm hình ảnh phụ
 2.2 Nặn:
 - GV minh họa các bước tạo hình
 * Cách 1: Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại
 * Cách 2: Từ 1 thỏi đất nặn vê, vuốt tạo thành khối chính của con vật sau đó 
thêm chi tiết phụ.
 2.3 Tạo hình từ vật liệu tìm được:
 - GV căn cứ trên vật liệu tìm được của HS lựa chọn để tạo hình cho phù hợp.
 - GV tóm tắt:
 +Tạo khối chính của con vật từ vật liệu tìm đươc.
 +Ghép nối các khối chính và thêm các chi tiết phụ.
 +Vẽ/ xé dán các chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm.
 3. Thực hành
 - Hoạt động cá nhân:
 - Yêu cầu HS suy nghĩ chọn con vật để thực hiện xây dựng kho hình ảnh bằng 
cách vẽ/ xé dán hoặc nặn, tạo hình từ vật tìm được
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS sử dụng sản phẩm để làm đồ chơi hoặc trang trí góc học tập, lớp 
học .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày15 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 2 bài (điều chỉnh gộp 1 bài) 
Thời gian thực hiện: ngày 15/10/2021
 Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
 Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng 
dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, 
 quay phải, quay sau đúng hướng, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh.
 - Trò chơi “Bỏ khăn”, “Hoàng Anh - Hoàng Yến”. Yêu cầu tập trung , chú ý, 
 nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
 2. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 3. Năng lực: 
 - Tự chủ và tự học: Tự xem tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, 
 đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
*Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học.
 x x x x x x x
 X
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp với Gv.
*Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
 n
tay, cổ chân, vai, động. x x x x x x x
hông, gối,..
 x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “Chim bay X cò bay” 2’ - HS khởi động, chơi 
 theo hướng dẫn của Gv
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
đứng nghiêm, nghỉ. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13’
* Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát
- Ôn tập hợp hàng và làm mẫu lại động x x x x x x x
dọc, dóng hàng, điểm tác. x x x x x x x
số, đứng nghiêm, - Gv điều khiển lớp 
đứng nghỉ, quay phải, tập, sửa sai những sai x x x x x x x
quay trái, quay sau. cho Hs sau đó HD cho X
 cán sự điều khiển cho - Hs cùng Gv hệ thông 
 cả lớp cùng tập. kiến thức.
*Luyện tập 3 - GV hô - HS tập theo Đội hình tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv. x x x x x x x
 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho HS.
 x x x x x x x
 X
 - HS tập theo hướng dẫn 
 của Gv
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ 
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x 
 vực. x
 - Gv quan sát và sửa sai x x
 cho Hs các tổ. x x
 x x
 x x x x
 x x
 x x
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 1 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi 
 lần thi đua giữa các tổ. đua, trình diễn 
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết ĐH vận dụng kiến thức 
 đúng, sai trên tranh ảnh 3 hàng ngang.
 có tập luyện động tác. - Hs cùng Gv vận dụng 
 kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
* Trò chơi: “Bỏ khăn” hướng dẫn cách chơi, x x x
 tổ chức chơi trò chơi x x
 cho HS. x x
 - Nhận xét, tuyên x X x dương, và sử phạt x x
 người (đội) thua cuộc x x
 x x x 
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
* Trò chơi: “Hoàng 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
Anh, Hoàng Yến” hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
 tổ chức chơi trò chơi 
 cho HS. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn n lỏng x x x x x x x
thân. - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
chung của buổi học. HS. x x x x x x x
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn X
ở nhà. bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng
* Xuống lớp ĐH kết thúc
Gv hô “ Giải tán” ! Hs x x x x x x x
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 x x x x x x x
 X
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 3)
 (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B)
 Thời lượng: 3 tiết (Điều chỉnh còn 1 tiết)
 Thời gian thực hiện: 15/10/2021
 Chủ đề: MẶT NẠ CON THÚ
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Nêu được tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú.
 - Tạo hình được mặt nạ con thú.
 - Giới thiệu và nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn. 2. Phẩm chất: 
 - Quan sát sự đa dạng của các loại mặt nạ, dạng mặt nạ...
 - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người 
khác làm ra.
 - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các mặt nạ trong cuộc 
sống và trong các tác phẩm mĩ thuật.
 - Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ 
dán dính trên bàn, ghế 
 3. Năng lực: 
 - Nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu mặt nạ trang trí trong cuộc sống 
và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nhận ra được sự khác nhau giữa các loại 
mặt nạ, dạng mặt nạ, gọi đúng tên: mặt nạ người, mặt nạ thú... HS nêu được tên và 
phân biệt được một số mặt nạ con thú.
 - Tạo hình và trang trí được mặt nạ con thú theo ý thích. Biết vận dụng đồ dùng 
để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 - Một số hình ảnh mặt nạ hoặc mặt nạ.
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy bìa, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS xem clip về hoạt động có sử dụng mặt nạ
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 sách học MT 3 để tìm hiểu vẻ đẹp, hình dáng, 
chất liệu và sự đa dạng của các loại mặt nạ con thú.
 - GV tóm tắt:
 +Mặt nạ con thú rất phong phú và đa dạng.
 +Mặt nạ thường được vẽ, tạo hình cân đối theo chiều dọc, màu sắc rực rỡ, 
tương phản.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_5_nam_h.docx