Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương

docx 22 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 6
 Thứ hai ngày18 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
 Thời lượng: 1 tiết
 Thời gian thực hiện: ngày 18/10/2021
 Bài: ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ 
 BẢN - TRÒ CHƠI “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Ôn tập đi thường theo nhịp 1- 4 hàng dọc; đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh 
 chuyển sang chạy. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
 - Học trò chơi “Tìm người chỉ huy”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết 
 tham gia vào trò chơi.
 2. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 
 3. Năng lực: 
 - Tự chủ và tự học: Tự xem , sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, động tác 
 đi thường theo nhịp 1- 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy 
 và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, 2lx - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
cổ chân, vai, hông, gối,.. 8n động. x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. x x x x x x x 
- Trò chơi “Chim bay cò - Gv hướng dẫn chơi X 
bay” 2’ - Hs khởi động, chơi 
 theo HD của Gv.
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv 
quay phải. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13’ - Gv nhắc lại kiến thức ĐH Hs quan sát
* Kiến thức: và thực hiện lại động x x x x x x x
* Ôn động tác đi thường tác. x x x x x x x
theo nhịp 1- 4 hàng dọc. - Gv nêu tên động tác x x x x x x x 
* Ôn động tác đi theo và nêu yêu cầu, ý 
vạch kẻ thẳng, đi nhanh nghĩa động tác. Cho x x x x x ..
chuyển sang chạy. Hs quan sát tranh.
 - Gv phân tích lại động X
 tác kết hợp thị phạm - Hs quan sát Gv 
 và hướng dẫn thực hướng dẫn làm mẫu
 hiện trên đội hình mẫu 
 4 - 6 Hs.
 - Gv hướng dẫn và chỉ 
 huy lớp thực hiện, kết 
 hợp sửa sai. Khi Hs đã 
 nắm được cơ bản động 
 tác. Gv cho từng hàng 
 và đại diện chỉ huy của 
 từng hàng lên thực 
 hiện, Gv hỗ trợ chỉ huy 
 và nhắc sửa sai .
*Luyện tập 3 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv.     
 - Gv quan sát, sửa sai x x x II     
 cho Hs.
      x x x II     
     
 x x x II     
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của Gv
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x xII..............
 vực. x x x x xII..............
 - Gv quan sát và sửa sai 
 x x x x xII.............. 
 cho Hs các tổ.
 X 
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, 
 lần đua giữa các tổ. trình diễn 
* Vận dụng: ? Em hãy 1’ Đội hình vận dụng
cho biết hình nào dưới - Gv cho Hs nhận biết x x x x x x x
đây thể hiện động tác đi đúng, sai trên tranh ảnh x x x x x x x
chạy? có tập luyện động tác x x x x x x x 
 và khi quan sát các bạn X 
 tập. - Hs cùng Gv vận 
 dụng kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi.
* Trò chơi: “Tìm người hướng dẫn cách chơi, x x x
chỉ huy”. tổ chức chơi trò chơi x x
 cho Hs. x x
 - Nhận xét, tuyên x x x
 dương, và sử phạt x x
 người (đội) thua cuộc x x
 x x x 
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao. x x x x xII..............
 x x x x xII..............
 x x x x xII.............. 
 X 
 - Hs làm theo hướng dẫn của Gv.
III. Kết thúc 5’ 2lx - Gv hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
chung của buổi học. thức, thái độ học của x x x x x x x 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. X 
nhà. - VN ôn bài và chuẩn - Hs thực hiện thả 
* Xuống lớp bị bài sau lỏng
Gv hô “ Giải tán” ! Hs ĐH kết thúc 
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 X
* Kiến thức chung:
- Rửa tay sau tập luyện. 
 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv 
 lần ra khu vực có vòi nước hướng dẫn các rửa 
 rửa tay. tay.
 - Gv cho Hs lần lượt 
 rửa tay. - Hs thực hành rửa 
 tay theo hướng dẫn.
- Hs hình thành kĩ năng, 
biết giữ vệ sinh cá nhân 
sau luyện tập và chăm 
sóc bảo vệ sức khỏe 
nâng cao phòng chống 
dịch bệnh covid rửa tay 
đúng 6 bước chuẩn của 
bộ y tế.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
 Thời lượng: 3 tiết (điều chỉnh còn 1tiết) Thời gian thực hiện: 18/10/2021
 Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
 (Điều chỉnh: Bỏ thực hành HĐ nhóm và trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc; chuyển được âm 
thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm tgreen giấy.
 - HS biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các 
 đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
 - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản 
 phẩm mĩ thuật mới.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình
 2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng 
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 3. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, 
phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cacton, vật liệu tái 
chế, ) trong thực hành sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, tranh ảnh, nhạc 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ A3, Đồ dùng học vẽ: Màu, thước kéo, băng keo 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu *Khởi động
 - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc:
 +Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn.
 +Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm.
 +Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và vẽ.
 - Hướng dẫn HS thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức 
tranh vẽ theo nhạc:
 +Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
 +Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên 
bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa.
 +Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức 
tranh.
 +Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh.
 - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, 
bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở.
 - GV tóm tắt:
 + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa.
 + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh 
phong phú và đa dạng.
 + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản 
phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 - GV tóm tắt:
 + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được 
từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt 
hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa 
bìa sách, bưu thiếp. - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình 
 sản phẩm.
 3. Thực hành
 - Hoạt động cá nhân:
 - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm 
các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích.
 - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm 
xúc cho HS thực hành.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác từ phần còn lại của tranh vẽ theo 
nhạc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 3 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: ngày 18/10/2021
 Chủ đề: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận và hoạt động trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu 
khác; màu đậm, màu nhạt.
 - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT.
 - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố 
chất cảm).
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản.
 - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản.
 - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang 
trí sản phẩm.
 - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề
 - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em biết”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi: Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên 
bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến 
thắng.
 - Các đội còn lại cổ vũ
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết 
hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc:
 + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc 
tên các màu đó?
 + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải 
màu cơ bản?
 - GV yêu cầu HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực 
tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp học ), 
để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. 
 - GV đặt câu hỏi:
 + Kể tên những màu em đã phát hiện?
 + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật?
 + Em thích màu nào?
 - Gv cho HS tìm hiểu nội dung về màu sắc trong tranh vẽ ở SGK trang 22 và 
nêu câu hỏi gợi ý: 
 +Trong tranh có hình ảnh gì? +Màu sắc của hình ảnh đó là gì?
 +Màu nào em biết? Màu nào em chứ biết?
 +Hãy chỉ và đọc tên các màu trong hình ảnh?
 3. Thực hành
 - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 
23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị.
 - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích 
bằng:
 + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất 
nặn 
 + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán 
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động Vận dụng: Sử dụng những mảng 
màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích.
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo trang trí một chiếc nón lá trong 
SGK
Mĩ thuật 2, trang 26, để nhận biết thứ tự các bước trang trí chiếc nón lá.
 - GV gợi ý HS:
 +Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc 
HS tự tạo đồ vật để trang trí.
 +Tìm vị trí mảng màu trước hoặc vẽ hình ảnh đơn giản, rồi tô màu sau.
 +Có thể vẽ thêm hình ảnh, chi tiết cho sản phẩm thêm đẹp.
 - GV lưu ý một số trường hợp sau:
 +HS chỉ sử dụng từ một đến hai mảng màu trang trí cho sản phẩm: GV nhắc 
nhở các em cần chọn ít nhất hai mảng màu (có màu đậm và màu nhạt) để trang trí.
 +HS vẽ nhiều mảng màu trên sản phẩm: GV gợi ý các em cần vẽ mảng màu 
đậm xen kẽ mảng màu nhạt.
 +HS vẽ các hình cụ thể: GV cần gợi ý để sao cho hình vẽ có màu đậm, màu 
nhạt 
 - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào mục tiêu chủ đề để góp ý, bổ sung cụ 
thể.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 20/10/2021
 Bài: CÓ CHÍ THÌ NÊN
 (Điều chỉnh: BT 3,4: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
 - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
 - Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở 
thành những người có ích trong gia đình và xã hội. 
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
 3. Năng lực: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn 
Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung... 
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS hát
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo 
Đồng.
 - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong SGK
 - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong SGK.
 +Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập? 
 +Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên như thế nào?
 +Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
 - KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó 
khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể 
vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc.
 *Hoạt động 2. Xử lý tình huống. - GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
 +Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi 
chân khiến em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế 
nào?
 +Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa 
đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học.
 - GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ 
học... biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.
 3. Thực hành: Bài tập 1, 2 SGK
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
 - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của 
mình
 *Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí?
 +Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi.
 +Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đi học 
đều.
 +Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học.
 +Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu 
viết vừa đẹp, vừa nhanh.
 *Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây?
 +Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì.
 +"Có công mài sắt có ngày nên kim" 
 +Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần.
 +Con trai mới cần có chí.
 +Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng, nói 
lắp...) cũng là người có chí.
 - KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu 
hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống. 
 - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ: SGK
 4. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS về nhà làm BT 3,4 với sự hướng dẫn của phụ huynh
 +Kể về một tấm gương “Có chí thì nên” mà em biết.
 +Nêu những thuận lợi và khó khăm trong học tập cuarv bản thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 20/10/2021
 Bài: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
 (Điều chỉnh: BT 4, 5, 6 hướng dẫn hs tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. Nêu được ích lợi của 
việc tự làm lấy việc của mình.
 - Nhớ được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng 
ngày.
 - Học sinh biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 3. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
 đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Nội dung tiểu phẩm “Chuyện của Lâm”. Phiếu ghi 4 tình huống, 
phiếu học tập.
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
 +Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều đã hứa?
 +Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa?
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Xử lý tình huống
 - GV nêu tình huống cho HS tìm cách giải quyết: Gặp bài toán khó, Đại loay 
hoay mãi mà vẫn chưa giải được. Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép.
 +Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
 - HS nêu cách giải quyết của mình
 - GV yêu cầu HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần 
tự làm bài mà không nên chép của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại.
 - GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người 
cần phải tự làm lấy việc của mình. *HĐ2. Thảo luận nhóm
 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận: Điền những từ : tiến 
 bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ trống trong các câu sau:
 +Tự làm lấy việc của mình là làm lấy công việc của mà không vào 
 người khác.
 +Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau và không người khác.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận độc lập
 - Theo từng nội dung, đại diện từng nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các nhóm 
 còn lại bổ sung, tranh luận.
 - GV kết luận: 
 +Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà 
 không dựa dẫm vào người khác.
 +Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau tiến bộ và không làm phiền người 
 khác
 3. Thực hành
 *Xử lý tình huống
 - Giáo viên nêu tình huống cho HS xử lí:
 Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới 
của lớp thì Dũng đến chơi. Dũng bảo Việt:
 Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho. Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ
 +Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?
 - Yêu cầu HS suy nghĩ cách giải quyết
 - Yêu cầu một số em nêu cách xử lý của mình
 - GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai. Hai bạn cần làm lấy việc của mình
 4. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS về nhà làm BT 4, 5, 6 với sự hướng dẫn của phụ huynh
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 20/10/2021
 Bài: NGÔI NHÀ CỦA EM
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động trưng bày sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam 
giác là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS biết cách tạo ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép 
các hình cơ bản.
 - Phân tích và đánh giá: Chỉ ra được các hình được lặp lại có tỉ lệ khác nhau 
trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật.
 2. Năng lực: 
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Tạo được hình ngôi nhà từ việc kết hợp một số hình cơ bản
 - Tạo được sản phẩm có dạng hình lặp lại;
 - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Hình ảnh về một số ngôi nhà.
 - Tranh xé dán ngôi nhà.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS chơi TC thi ghép hình ngôi nhà.
 - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
 *HĐ1. KHÁM PHÁ
 *Kể tên các hình có trong tranh.
 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 22 hoặc hình do GV chuẩn bị, chỉ 
ra và gọi tên các hình có trong ngôi nhà vừa được quan sát.
 - Yêu cầu HS nhớ về ngôi nhà mình đang ở và kể những hình ảnh mà mình 
nhìn thấy trong ngôi nhà đó.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi nhà vừa quan sát? + Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà?
 + Hình nào được lặp lại nhiều lần?
 + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: 
 + Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình 
tròn trong các ngôi nhà xung quanh chúng ta.
 + Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách xé dán các hình vuông, chữ nhật, 
tam giác, tròn...từ giấy màu.
 *HĐ2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG.
 *Cách tạo hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác.
 - Yêu cầu HS quan sát hình trang 23 SGK để biết cách tạo hình vuông, chữ 
nhật, tròn, tam giác.
 - Hỗ trợ HS vẽ, xé các hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn to, nhỏ khác 
nhau bằng giấy màu.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em quan sát hình và cho biết có thể tạo thành hình vuông bằng mấy bước?
 + Em làm gì ở từng bước?
 (GV hỏi tương tự với các hình còn lại)
 - GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản.
 *HĐ3: LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
 *Vẽ màu theo ý thích.
 - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 15.
 - Gợi ý HS quan sát hình trong SGK trang 24 để biết cách ghép các hình thành 
ngôi nhà, tạo khu nhà theo nhóm.
 - Hướng dẫn HS chọn màu giấy, xé các hình, sắp xếp và dán ngôi nhà lên giấy.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em chọn những hình nào để ghép thành ngôi nhà?
 + Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong ngôi nhà của em?
 + Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì sao?
 *Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh như cây, mặt trời, mây...bằng cách 
xé dán hoặc vẽ màu.
 * HĐ4: VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
 - Khuyến khích HS khám phá các hình cơ bản có ở xung quanh.
 - GV tóm tắt: Cá hình cơ bản có thể sắp xếp được thành ngôi nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 2 tiết (Điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: 21/10/2021
 Chủ đề: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ thực hành nhóm và trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ 
hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế.
 - Tạo hình được mặt nạ, mũ ,con vật, nhân vật, .theo ý thích.
 - Giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của
 2. Phẩm chất: 
 - Có hiểu biết ban đầu về ngày hội hóa trang
 - Thực hành tạo được mặt nạ sử dụng trong ngày hội
 3. Năng lực: 
 - Có hiểu biết thêm về một số ngày hội hóa trang
 - Thực hành tạo hình ảnh mặt nạ từ vật liệu tìm được
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh ảnh về ngày hội hóa trang.
 2. Học sinh:
 - Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây .
 - Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai”
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
 -Quan sát hình 3.1 để nhận biết hình dạng, kiểu dáng, chất liệu của một số mặt 
nạ. - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm:
 +Em thấy mặt ạn thường có những hình gì?
 +Mặt nạ thường được sử dụng khi nào? Ở đâu?
 +Em thấy các trang trí màu sắc trên mặt nạ như thế nào?
 +Mặt nạ làm bằng chất liệu gì?
 - GV tóm tắt
 *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Yêu cầu quan sát hình 3.2 sách HMT 4 về cách tạo hình mặt nạ.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện tạo hình mặt nạ
 - GV yêu cầu hs quan sát hình 3.3 SGK để tham khảo các sản phẩm.
 3. Thực hành
 - Yêu cầu HS thực hành cá nhân tạo một sản phẩm hóa trang theo ý thích.
 - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn, bổ sung.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS sử dụng các chất liệu khác để tạo ra các sản phẩm mặt nạ hóa trang
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày22 tháng 10 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 2 bài (điều chỉnh gộp 1 bài) 
Thời gian thực hiện: ngày 22/10/2021
 Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
 Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác quay phải, quay trái, quay sau, đi 
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu động tác đúng với 
kĩ thuật, đúng khẩu lệnh.
 - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”, “Nhảy ô tiếp sức”. Yêu cầu tập trung , chú ý, 
nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
 2. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 3. Năng lực: 
 - Tự chủ và tự học: Tự xem tập hợp hàng, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều 
 vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đều sai nhịp, trò chơi.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp với Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
tay, cổ chân, vai, n động. x x x x x x x
hông, gối,.. x x x x x x x 
- Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi X 
- Trò chơi “Tìm người - HS khởi động, chơi 
chỉ huy ” 2’ theo hướng dẫn của Gv
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra bài cũ 1’ thực hiện nội dung bài hiện của bạn; Gv nhận 
 cũ. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13’ - Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát
* Kiến thức: và làm mẫu lại động x x x x x x x
- Ôn tập hợp hàng tác. x x x x x x x
nhanh, dóng hàng, - Gv điều khiển lớp x x x x x x x điểm số, quay phải, tập, sửa sai những sai X 
quay trái, quay sau, đi cho Hs sau đó HD cho - Hs cùng Gv hệ thông 
đều vòng phải, vòng cán sự điều khiển cho kiến thức.
trái, đổi chân khi đều cả lớp cùng tập.
sai nhịp.
*Luyện tập 3 - GV hô - HS tập theo Đội hình tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv. x x x x x x x
 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho HS. x x x x x x x 
 X 
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của Gv
Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ 
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x 
 vực. x
 - Gv quan sát và sửa sai x x
 cho Hs các tổ. x x
 x x
 x x x x
 x x
 x x
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 1 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi 
 lần thi đua giữa các tổ. đua, trình diễn 
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết Đội hình vận dụng kiến 
 đúng, sai trên tranh ảnh thức 3 hàng ngang
 có tập luyện động tác. - Hs cùng Gv vận dụng 
 kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “ Mèo hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
đuổi chuột”, “Nhảy ô tổ chức chơi trò chơi 
tiếp sức” cho HS. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao. x x x x xII..............
 x x x x xII..............
 x x x x xII.............. 
 X - Hs làm theo hướng dẫn của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 
- Vệ sinh thân thể - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng 
hàng ngày. 1 sinh thân thể hàng dẫn.
 lần ngày, một số hoạt - Hs thực hành Vệ sinh 
 động cơ thể như tắm thân thể hằng ngày ở 
 rửa, chải đầu, đánh nhà cùng gia đình.
 răng, rửa mặt, rửa tay 
 trước và sau khi ăn, và 
 sau khi tập luyện thể 
 thao ,
- Hs hình thành phẩm 
chất trách nhiệm 
chăm sóc sức khỏe 
thân thể hằng ngày.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn n lỏng x x x x x x x
thân. - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
chung của buổi học. HS. x x x x x x x
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn X
ở nhà. bị bài sau
* Xuống lớp - HS thực hiện thả lỏng
Gv hô “ Giải tán” ! Hs ĐH kết thúc
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 X
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 3)
 (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B)
 Thời lượng: 2 tiết (Điều chỉnh còn 1 tiết)
 Thời gian thực hiện: 22/10/2021
 Chủ đề: CON VẬT QUEN THUỘC
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ thực hành nhóm và HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
 I. Yêu cầu cần đạt

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_lop_tieu_hoc_tuan_6_nam_ho.docx