Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Giao tiếp và kết nối - Bài 19. Tiết 1+2: Cảm ơn anh hà mã (Đọc) - Năm học 2021-2022

pptx 19 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Giao tiếp và kết nối - Bài 19. Tiết 1+2: Cảm ơn anh hà mã (Đọc) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Giao tiếp và kết nối - Bài 19. Tiết 1+2: Cảm ơn anh hà mã (Đọc) - Năm học 2021-2022

Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Giao tiếp và kết nối - Bài 19. Tiết 1+2: Cảm ơn anh hà mã (Đọc) - Năm học 2021-2022
 CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI 
 BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY KHỞI ĐỘNG
Ø Em nói lời đáp như thế nào trong tình huống sau? KHỞI ĐỘNG
- Tình huống 1: vẽ hai bạn gái. Một bạn đứng ở cửa 
(vừa từ ngoài vào), tay bưng gói quà đang trao cho 
bạn gái thứ hai (chủ nhà) và miệng nói “Chúc mừng 
sinh nhật bạn”. Bạn gái thứ hai sẽ nói lời đáp “Mình 
rất vui, mình cảm ơn bạn nhiều nhé”. KHỞI ĐỘNG
- Tình huống 2: Tranh vẽ người mẹ và cậu con trai ở 
trong phòng. Lọ hoa rơi vỡ trên sàn. Bà mẹ nói với 
cậu con trai: “Thôi, con làm vỡ lọ hoa của mẹ rồi!”. 
Cậu con trai sẽ nói “Con xin lỗi mẹ nhiều ạ”. BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
 Tiết 1-2. Đọc NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐỌC VĂN BẢN
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
3. LUYỆN ĐỌC LẠI
4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC 1. ĐỌC VĂN BẢN
Đọc câu chuyện “Cảm ơn anh hà mã” 1. ĐỌC VĂN BẢN
 Bài đọc Cảm ơn anh hà mã kể câu chuyện của 4 
con vật là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún vào 
rừng chơi, khi về bị lạc và phải hỏi đường. Bài đọc 
sẽ cho chúng ta biết dê và cún đã học được cách 
hỏi đường lịch sự thế nào. Giải thích từ ngữ
 - Phật ý: không hài lòng.
 - Lịch sự (nghĩa trong bài): lễ phép. Luyện đọc
- Luyện đọc những câu dài: Dê rủ cún/ vào rừng 
chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc đường.
- Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc: hươu, rừng, 
làng, lối, rủ, ngoan, lịch sự, xin lỗi, lạc,... Luyện đọc
- Luyện đọc theo đoạn:
+ Học sinh 1: từ đầu đến “lắc đầu bỏ đi”.
+ Học sinh 2: tiếp theo đến “cảm ơn”.
+ Học sinh 3: phần còn lại. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
 Hươu trả lời 
 “không biết” rồi lắc 
 đầu, bỏ đi. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 2: Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà 
mã khi cún nhờ đưa qua sông?
a. Bực mình bỏ đi.
b. Bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông.
c. Vui vẻ đồng ý đưa qua sông. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
 Câu 3: Vì sao dê con thấy xấu hổ?
- Dê con thấy xấu hổ vì nó nhận ra mình đã không 
nhớ lời cô dặn, không nói năng lịch sự, lễ phép 
nên không được cô hươu và anh hà mã giúp đỡ. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
 Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học: Khi 
muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, 
phải nói một cách lịch sự, lễ phép. Khi được 
người khác giúp đỡ, phải cảm ơn một cách lịch sự. 3. LUYỆN ĐỌC LẠI
Luyện đọc lại bài “Cảm ơn anh hà mã” 4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
 Câu 1. Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi lịch sự 
 với người lớn tuổi? 
 Chào anh hà mã, anh giúp bọn 
 em qua sông được không ạ? 4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
 Câu 2. Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu dưới đây:
 a. Muốn ai đó giúp, em cần phải (...)
 b. Được ai đó giúp, em cần phải (...)
 a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu 
 một cách lịch sự.
 b. Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG 
 NGHE BÀI GIẢNG

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_chu_de_7_giao_ti.pptx