Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22

pdf 8 Trang tailieugiaoduc 161
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22

Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22
 Em đọc kĩ bài Cò và Cuốc sau đó trả lời 3 câu hỏi. 
 TẬP ĐỌC 
 CÒ VÀ CUỐC 
 Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi: 
 - Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao? 
 Cò vui vẻ trả lời: 
 - Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị? 
 Cuốc bảo: 
 - Em sống trong bụi cây dưới đất, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị trắng phau phau, 
 đôi cánh dập dờn như múa, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này. 
 Cò trả lời: 
 - Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn 
 muốn sạch thì khó gì! 
 Kiếm ăn xong, Cò tắm rửa, tấm áo lại trắng tinh, rồi cất cánh bay, đôi cánh dập dờn 
 như múa. 
 Theo NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG 
 - Cuốc : loài chim nhỏ, sống ở bụi cây gần nước, chỉ bay là là mặt đất, thường kêu 
: 
 “cuốc, cuốc”. 
 - Trắng phau phau : trắng hoàn toàn, không có vệt màu khác. 
 - Thảnh thơi : nhàn, không lo nghĩ nhiều. 
? 1. Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào ? 
? Gợi ý: Em hãy đọc câu hỏi của Cuốc ở đầu truyện. 
/ 
/ 2. Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ? 
? Gợi ý: Em hãy đọc đoạn sau để xem thắc mắc của Cuốc: Từ đầu... chị 
? 
 phải khó nhọc thế này. 
/ 
/ 3. Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì ? 
? Gợi ý: Em hãy đọc câu trả lời của Cò ở cuối truyện. 
Họ tên :  Lớp : 2/ 
Em đọc thật kĩ bài chính tả. Nhờ phụ huynh đọc bài cho HS viết. HS kiểm tra lại bài viết 
và tự sửa lỗi sai (nếu có). 
 Chính tả 
 Cò và Cuốc 
 Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi: 
 - Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áp trắng sao? 
 Cò vui vẻ trả lời: 
 - Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị? 
 Theo Nguyễn Đình Quảng 
 Bài tập 
 Phân biệt r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã 
1. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : 
 riêng giiêng 
 dơi rơi 
 dạ M : sáng dạ rạ 
2. Tìm các tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh ngã ) 
 - Các tiếng có thanh hỏi : . 
 - Các tiếng có thanh ngã :  
Họ tên :  Lớp : 2/ 
 TẬP LÀM VĂN 
 ĐÁP LỜI XIN LỖI 
 TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM 
 1. Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : 
 Gợi ý: Tùy vào mỗi tình huống, em đáp lại lời xin lỗi bằng thái độ lịch sự, tế nhị. 
 a) Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : “Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút.” 
 Em đáp :  
 b) Một bạn vô ý đụng người vào em, nói : “Xin lỗi. Tớ vô ý quá !” 
 Em đáp :  
 c) Một bạn nghịch, làm mực bẩn vào áo em, xin lỗi em : “Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay 
 thôi.” 
 Em đáp :  
 d) Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : “Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả 
 cậu rồi.” 
 Em đáp :  
 2. a) Điền số thứ tự vào trước mỗi câu dưới đây để tạo thành đoạn văn tả chim 
 gáy. 
 Gợi ý: Em đọc kĩ các câu văn miêu tả chim gáy và sắp xếp theo thứ tự: 
 Giới thiệu về chú chim - đặc điểm nổi bật - hoạt động - âm thanh gắn với làng quê. 
 Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chim gáy 
 Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. 
 Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “cúc cù... cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. 
 Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. 
 b) Chép lại đoạn văn trên. 
 ĐÁP ÁN 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM 
 DẤU CHẤM, DẤU PHẨY 
1. Ghi tên các loài chim : 
 1. chào mào 2. chim sẻ 3. cò 4. đại bàng 
 5. vẹt 6. sáo sậu 7. cú mèo 
2. Nối tên loài chim thích hợp : 
 1. Đen như quạ 
 2. Hôi như cú 
 3. Nhanh như cắt 
 4. Nói như vẹt 
 5. Hót như khướu 
3. Chép lại đoạn văn : 
 Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò . Chúng thường cùng ở , cùng ăn , cùng làm việc và 
đi chơi cùng nhau . Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. , 
 TẬP LÀM VĂN 
 ĐÁP LỜI XIN LỖI 
 TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM 
1. Em đáp lời xin lỗi : 
 (HS có thể trả lời theo suy nghĩ của mình) 
 a) Không sao, mời bạn cứ đi trước. 
 b) Mình không sao đâu bạn ! 
 c) Không có gì đâu bạn, mình sẽ giặt sạch được mà. 
 d) Không sao đâu. Khi nào bạn trả cũng được. 
2. a) Điền số thứ tự : 
 2 Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. 
 1 Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. 
 4 Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “cúc cù... cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. 
 3 Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. 
 b) Chép lại đoạn văn trên. 
 Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Cổ chú điểm những đốm cườm 
trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng 
gáy “cúc cù... cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. 

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_tieng_viet_lop_2_tuan_22.pdf