Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8: Con người Việt Nam - Bài 21. Tiết 1+2: Mai An Tiêm (Đọc) - Năm học 2022-2023

pptx 11 Trang Thảo Nguyên 1
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8: Con người Việt Nam - Bài 21. Tiết 1+2: Mai An Tiêm (Đọc) - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8: Con người Việt Nam - Bài 21. Tiết 1+2: Mai An Tiêm (Đọc) - Năm học 2022-2023

Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8: Con người Việt Nam - Bài 21. Tiết 1+2: Mai An Tiêm (Đọc) - Năm học 2022-2023
 BÀI 21: MAI AN TIÊM
 Tiết 1-2. Đọc 1. ĐỌC VĂN BẢN
Ø Đọc truyện “Mai An 
 Tiêm” và trả lời câu hỏi Luyện đọc
- Luyện đọc một số từ ngữ khó: 
 Hiểu lầm Lời nói Nổi giận
 Tre nứa Nảy mầm 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang? 
- Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ 
phơi khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại 
hạt do chim thả xuống. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt 
do chim thả xuống?
 Thứ quả này chim ăn được thì 
 người cũng ăn được 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả 
Mai An Tiêm đã trồng?
 - Quả có màu (...), ruột (...), hạt(....), vị (...).
 - Quả đó có tên là (...). 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả 
Mai An Tiêm đã trồng?
 - Quả có màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, 
 vị ngọt và mát.
 - Quả đó có tên là dưa hấu. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 4: Theo em, Mai An Tiêm là người thế nào?
 Theo em, Mai An Tiêm là người cần 
 cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, 
 thông minh, sáng tạo và hiếu thảo. 4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: 
“An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển, nhờ 
sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đã 
đem dâng vua. Vua hối hận đã cho đón vợ chồng An 
Tiêm trở về.” 4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
 - Từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn 
 văn: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt. 4. LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
 Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. 
 Thời chưa có phương tiện in-tơ-nét, bồ câu là 
 phương tiện dùng để đưa thư.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_chu_de_8_con_ngu.pptx