Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 24 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận dạng được các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật và khối lập phương - Vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép trừ không nhớ trong phạm vi100. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực II. Đồ dùng dạy học SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bộ đồ dùng toán. Smar tivi III. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Khởi động Trò chơi : Ai nhanh ai đúng Gv treo 3 bảng phụ lên bảng ( Mỗi bảng 1 cột của bài 1, tiết 83) và gọi 3 hs lên tham gia chơi. Cho hs đánh giá, sau đó gv nhận xét. HĐ 2. Luyện tập kĩ năng trừ không nhớ Bài 1 : Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài Cho hs làm miệng từng ý Sửa lại những ý chưa đúng Gv cùng học sinh nhậ xét. Bài 2 : Yêu cầu hs quan sát trong sách, nêu yêu cầu bài tập. Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm làm 1 ý vào bảng phụ Gv chữa bài Yêu cầu hs làm hoàn thiện vào vở HĐ 3 . Luyện tập kĩ năng cộng, trừ số đo dộ dài Yêu cầu hs quan sát sách giáo khoa và nêu yêu cầu bài tập Gợi ý : Cộng, trừ các số với nhau, tìm kết quả rồi viết thêm đơn vị đo Yêu cầu hs báo cáo kết quả, chữa bài, nhận xét. HĐ 4 . Vận dụng Tổ chức cho hs chơi trò chơi Truyền điện để thực hiện từng ý bài tập 4. Gv cùng hs nhận xét. Bài 5 : Hướng dẫn học sinh lần lượt làm theo các bước để thực hiện bài tập 5 Gọi 1 số Hs lên thực hiện, so sánh kết quả ước lượng và kết quả đo được. HĐ 5 . Củng cố Cho hs tham gia trò chơi : Chinh phục đỉnh Olymia Nội dung trò chơi gồm các bài tập: 1 bài về phép trừ không nhớ, 1 bài về đếm hình, 1 bài toán có lời văn. Gv nhận xét, kết thúc giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả Nghe-viết: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng ng/ ng, ương/ươc vào chỗ trống. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm. - Video clip bài hát, một số hình ảnh sưu tầm về vật nuôi đáng yêu. III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động - Gv cho HS hát tập thể. - Gv giới thiệu bài. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: biết, quý trọng. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) Hoạt động 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: ngà voi đứng nghiêm Hoạt động 3. Chọn ương hay ươc? MT: Điền đúng ương ươc vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Mẹ đi làm nương. Dùng nước tiết kiệm. Hoạt động 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tâp đọc NGÔI NHÀ TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù – Đọc đúng và rõ ràng bài Ngôi nhà. - Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà ở nông thôn qua tình yêu của bạn nhỏ; tìm được hình ảnh thơ về ngôi nhà; hỏi và trả lời được câu hỏi về ngôi nhà của mình; viết lại được một câu hỏi đã dùng; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. - Học sinh yêu thích học tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - Tranh/ ảnh minh hoạ để giải nghĩa từ “ rạ” - Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr18. - Smart tivi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động: - GV hỏi: Ngôi nhà của bạn nhỏ thế nào? - HS cả lớp trả lời câu hỏi ( đẹp, rộng, có nhiều cây,...) - GV: Đó chính là ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài thơ hôm nay. Chúng ta cùng đọc bài: Ngôi nhà để xem bạn ấy yêu những gì ở ngôi nhà của mình nhé! GV ghi tên bài lên bảng: Ngôi nhà. B. Hoạt động chính: Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài tha thiết, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài thơ. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: lảnh lót, đất nước. +MN: hàng xoan, mái vàng, thơm phức, bốn mùa. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: xao xuyến, mộc mạc, rạ. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ bốn chữ: Em yêu nhà em// Hàng xoan trước ngõ// Hoa xao xuyến nở// Như mây từng chùm.// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - HS Nhận xét - GV Nhận xét, đánh giá ______________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tâp đọc NGÔI NHÀ TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù – Đọc đúng và rõ ràng bài Ngôi nhà. - Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà ở nông thôn qua tình yêu của bạn nhỏ; tìm được hình ảnh thơ về ngôi nhà; hỏi và trả lời được câu hỏi về ngôi nhà của mình; viết lại được một câu hỏi đã dùng; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. - Học sinh yêu thích học tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - Tranh/ ảnh minh hoạ để giải nghĩa từ “ rạ” - Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr18. - Smart tivi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. - GV nêu lần lượt câu hỏi: + Ngôi nhà của bạn nhỏ có những gì? - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm bài thơ để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. + Hàng xoan trước ngõ có hoa nở đẹp. + Tiếng chim đầu hồi hót lảnh lót. + Rạ đầy sân phơi. + Gỗ, tre mộc mạc. - GV: Tất cả những gì thuộc về ngôi nhà được bạn nhỏ kể ra đều rất đẹp. Điều này chứng tỏ bạn quan sát rất kĩ. Bạn rất yêu ngôi nhà của mình. + Học thuộc lòng hai khổ thơ mà em thích - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. Hoạt động 2. Nói và nghe : Đối đáp về hoa -MT: Hỏi – đáp được về nhà của bạn. - GV ghi lên bảng các từ: gì, mấy, ở đâu, thế nào... để hỏi. VD: Hỏi: Nhà của bạn ở đâu? Đáp: Nhà của mình ở thôn Xuân Phổ. - 1 cặp HS đọc ví dụ mẫu trong SGK: Hỏi: Nhà bạn có cây gì? Đáp: Nhà tớ có cây mít - Một số cặp HS hỏi – đáp trước lớp. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Viết: Viết lại một câu hỏi em đã dùng ở bài tập trên. - GV hướng dẫn: Em cần viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu. - 2 HS viết trên bảng lớp. - Từng HS viết vào VBT1/2. - HS nhận xét câu của 2 HS viết bảng lớp. HS hoạt động theo cặp, đổi bài cho nhau để soát lỗi và sửa lỗi.- GV chữa nhanh một số bài tập. IV. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV chia nhóm, thi đọc thuộc lòng kiểu Đọc truyền điện. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Tập viết TÔ CHỮ HOA N, O I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ N, O hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học - Smart ti vi, chữ mẫu - Bảng phụ slide viết sẵn: N, O hoa đặt trong khung chữ mẫu, Hà Nội, Óc Eo (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát bài Tập tầm vông - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ O, N hoa. Hướng dẫn tổ chữ O, N hoa và từ ngữ ứng dụng. B. Hoạt động chính Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ N, O hoa và từ ngữ ứng dụng - MT:Tô được chữ N, O hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ N, O hoa cỡ vừa. - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV mô tả: + Chữ N hoa gồm 3 nét: nét móc ngược trái, nét thẳng xiên và nét móc xuôi phải ( hơi nghiêng ). + Chữ O hoa gồm 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. - GV nêu quy trình tô chữ N, O hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ N, O hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ N, O hoa cỡ nhỏ. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV giải thích: Hà Nội là tên thủ đô của nước ta. Óc Eo là tên một thị trấn thuộc tỉnh An Giang. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Hà Nội, Óc Eo (trên bảng phụ). - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Hà Nội, Óc Eo, nối nét các chữ cái,... - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Hà Nội, Óc Eo, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... - HS viết vào vở TV1/2, tr.23: N hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), O hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Hà Nội, Óc Eo (chữ cỡ nhỏ). Hoạt động 2. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ N hoa (cỡ vừa và nhỏ), O hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Hà Nội, Óc Eo (cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động 3. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tập đọc THÁP DINH DƯỠNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Tháp dinh dưỡng. - Biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí; MRVT về thực phẩm; nêu được nhóm thực phẩm nào nên ăn ít; đặt và trả lời được câu hỏi về đồ ăn yêu thích; viết lại được một câu đã nói. - Hình thành được kĩ năng tự chăm sóc, tự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lí. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm sóc sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học - Tranh tháp dinh dưỡng trong SGK tr.99. - Tranh minh hoạ các hoạt động trong SGK tr100. Smart tivi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Thi tìm thử. - GV: Các loài rau đó thuộc nhóm thực phẩm rau củ. Trong bữa ăn hàng ngày, chúng ta nên ăn nhóm thực phẩm rau củ này và các nhóm thực phẩm khác nữa như thế nào để có cơ thể khỏe mạnh? Các em sẽ được biết điều đó khi học bài Tháp dinh dưỡng. - GV ghi tên bài: Tháp dinh dưỡng. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng -MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tháp dinh dưỡng. - GV đọc mẫu toàn bài . - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: dinh dưỡng, bí quyết, nhóm thực phẩm, ngũ cốc, sở thích, thực đơn. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: thực phẩm, dinh dưỡng, ngũ cốc. - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống, từ trái sang phải, kết hợp đọc nội dung hình ảnh, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. VD: Ăn ít// Dầu,/ mỡ/ đồ ngọt// Ăn vừ phải// Thịt,/ cá,/ trứng,/ sữa.// Ăn đủ// Rau củ,/ trái cây// Ăn đủ// Ngũ cốc/ ( gạo,/ ngô,/ khoai).// - GV cho HS luyện đọc - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc 1 câu lần lượt đến hết bài.. - HS đọc cả bài. - GV cùng HS nhận xét ______________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi100. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. - Có trách nhiệm với công việc được giao. II. Đồ dùng dạy học - GV: Smart tivi - 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84), phiếu học tập khổ to cho bài tập 3, 4 mảnh gỗ hình tam giác và 1 mảnh gỗ hình vuông trong bộ ĐDHT, bút dạ, giáo án, SGK. - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào? 2. Thực hành – Luyện tập Giới thiệu bài + Ghi bảng: Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập cách cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 qua bài 85 – Luyện tập chung. Bài 1:Tính - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập. - Mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - GV lưu ý HS: Cần thực hiện cộng, trừ từ hàng đơn vị trước. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm việc cá nhân. - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Cách chơi: Trưởng trò nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2. - GV lưu ý các em cách đặt tính. Bài 3: Tính ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. 3. Lắp ghép được hình theo yêu cầu Bài 4: - GV nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - GV nhận xét, chữa bài. 4. Vận dụng Bài 5. Tìm phép tính, nêu câu trả lời - GV đọc đề bài bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận. 5 . Củng cố Cho hs tham gia trò chơi : Ai nhanh ai đúng? Nội dung trò chơi gồm các bài tập: 1 bài về phép trừ không nhớ, 1 bài về đếm hình, 1 bài toán có lời văn. Gv nhận xét, kết thúc giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ Tập đọc THÁP DINH DƯỠNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Tháp dinh dưỡng. - Biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí; MRVT về thực phẩm; nêu được nhóm thực phẩm nào nên ăn ít; đặt và trả lời được câu hỏi về đồ ăn yêu thích; viết lại được một câu đã nói. - Hình thành được kĩ năng tự chăm sóc, tự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lí. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm sóc sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học - Tranh tháp dinh dưỡng trong SGK tr.99. - Tranh minh hoạ các hoạt động trong SGK tr100. - Smart tivi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV lần lượtnêu cáccâu hỏi: CH1:Nhóm thực phẩm nào nên ăn ít? CH2: Thực phẩm nào thuộc nhóm rau củ? - HS hoạt động theo nhóm, quan sát tháp dinh dưỡng cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. - HS hoạt động theo nhóm, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. Hoạt động 3. Nói và nghe : Hỏi - đáp về đồ ăn yêu thích - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. Ví dụ: HS1: Bạn thích ăn gì?, HS2: Mình thích ăn thịt gà. - HS hoạt động theo cặp hỏi – đáp - HS chơi trò chơi truyền điện. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương. Hoạt động 4. Viết: Viết lại một câu trả lời của em ở bài tập trên - GV: Em cần nhớ lại câu trả lời đầy đủ của mình cho câu hỏi “ Bạn thích ăn gì?” để ghi lại. - GV: Câu có đầy đủ bộ phận, viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu đánh dấu chấm kết thúc. - Từng học sinh làm vào vở VBT1/2. - 2 HS làm trên bảng lớp. - HS nhận xét. - HS dưới lớp đổi chéo bài để soát và sửa lỗi. - 1-2 HS đọc câu vừa viết. - GV quan sát, nhận xét, chữa bài. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Dặn HS thực hiện ăn uống hợp lí để có sức khỏe tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Chính tả (Nghe – viết): NGÔI NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; điền đúng ao/ au/, iu/ưu ( hoặc r/d/gi) vào chỗ trống. 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Gv cho HS hát. - Gv giới thiệu bài. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng 2 khổ thơ cuối trong bài Ngôi nhà.. - GV đọc to một lần. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: lảnh lót, thơm phức. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). Hoạt động 2. Chọn iu hay ui? – MT: Điền đúng ao, au - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: con hàu, củ su hào. Hoạt động 3. Chọn a) iu hay ưu - MT: Điền đúng ưu hay iu - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án : cờ luân lưu, sai lúc lỉu b) r,d hay gi - MT: điền đúng r, d hay gi. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Mẹ rán đậu Bé dán giấy Mèo bắt gián Hoạt động 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. - Nhắc lại cách viết r/d/gi. - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 3 năm 2022 Kể chuyện Đọc -kể: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Cô chủ không biết quý tình bạn đã đọc bằng 4 - 5 câu. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câu chuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất - Trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi - Học sinh yêu quý những người xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Giới thiệu - GV hỏi: Bức tranh này trong bài đọc nào? - HS xem bức tranh trả lời câu hỏi của GV. - GV: Chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện đã học. 2. Đọc lại bài Tập độc trong SGK - HS đọc lại bài tập đọc. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Vì sao cô bé đổi gà trống lấy gà mái? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Vì sao cô bé đổi gà mái lấy vịt? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Vì sao cô bé lại đổi vịt lấy chó con? - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. 4. Kể toàn bộ câu chuyện 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh . 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Cô bé đang nuôi một con gà trống. Cô thấy rất thích con gà mái của nhà hàng xóm nên đã đổi gà trống lấy gà mái. Vài ngày sau, cô lại đổi gà mái lấy vịt. Được vài hôm, cô lại đổi vịt để lấy chó con. Cuối cùng, biết câu chuyện cô chủ hay đổi bạn, chó con đã bỏ trốn. .... - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kểthì các bạn khác lắng nghe và góp ý. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. 5. Mở rộng - GV hỏi: Cô bé có gì đáng chê? - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình về cô bé. - HS trả lời. - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ( tiết 1) I. Mục tiêu - HS tìm đọc một câu chuyện hoặc một đoạn văn về con vật 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm đọc bài thơ hay bài văn về con vật ( gà, vịt, chó, mèo, ... ) hoặc về các loài vật nuôi nói chung. Một số bài thơ phù hợp số chữ và chủ đề. - GV và HS tham khảo một số nguồn Đọc mở rộng như sau: - HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn phù hợp. + Larousse ( 2009 ). Từ điển khoa khọc của bé – Về sự sống trên trái đất, NXB trẻ. + Thái Lý ( biên soạn) ( 2017). Cuốn sách đầu tiên cho bé về động vật, NXB Phụ nữ... II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ hoặc slide chiếu bài: Mèo tam thể. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 1. Khởi động - Giới thiệu - Cho học sinh hát bài: Gà trống, mèo con và cún con. - HS hát và phụ họa theo bài hát 2. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm bài đọc về các con vật. - HS tìm đọc một câu chuyện hoặc một đoạn văn miêu tả hoặc giới thiệu về con vật nuôi. VD: Mèo tam thể. - GV hướng dẫn HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn với dung lượng chữ phù hợp. - GV và HS tham khảo một số nguồn Đọc mở rộng như sau: - HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn phù hợp. + Larousse ( 2009 ). Từ điển khoa khọc của bé – Về sự sống trên trái đất, NXB trẻ. + Thái Lý ( biên soạn) ( 2017). Cuốn sách đầu tiên cho bé về động vật, NXB Phụ nữ... 3. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc câu chuyện Mèo tam thể. - GV treo bảng phụ có nội dung bài đọc. - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: tam thể, cộc đuôi, - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. - HS hoạt động theo nhóm 4, đọc thầm lại câu chuyện, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. 4. Củng cố - Nhận xét, khen ngợi HS tìm bài đọc đúng yêu cầu. - Dặn HS về đọc cho người thân nghe. ________________________________ Toán CỘNG, TRỪ NHẨM CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi100. 3. Phẩm chất
File đính kèm:
nghe_viet_co_chu_khong_biet_quy_tinh_ban.docx