Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên

docx 37 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên . Nêu cao tinh 
thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Chi đội 4 A lên trình bày tiểu phẩm: “Tuyên truyền về bảo vệ cảnh quan thiên 
nhiên, bảo vệ môi trường”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Đội diễn kịch lớp 4 A lên trình diễn tiểu - HS theo dõi, vỗ tay khi các bạn trình 
phẩm. bày tiểu phẩm.
- Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho HS - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội 
toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong vở kịch.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp.
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 1)
 I . Yêu cầu cần đạt: 
 Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn.
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt 
động đọc nhóm, lắng nghe, nhận xét bạn đọc.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 HSKT : ôn lại cấc chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
Khởi động : GV cho HS chơi trò chơi: Ai 
nhanh ai đúng - HS chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*HĐ1: Đọc:30’ - HS lắng nghe
GV đọc mẫu toàn VB . 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ 
ngữ có văn mới . 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có 
tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , 
oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( 
chuếnh choáng ) , ooc (voọc) . 
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và 
hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt 
từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo 
đồng thanh . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau 
đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc 
cầu - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn
 -HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + 
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không 
còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả 
trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , 
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ 
cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toản VB 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
 phần trả lời câu hỏi . 
 HSKT : ôn lại cấc chữ cái trong bảng 
 chữ cái Tiếng Việt.
 3. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại 
 bài văn cho người thân trong gia đình nghe.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 2)
 I . Yêu cầu cần đạt: 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên 
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 HSKT : ôn lại các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 2
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 Khởi động : GV cho HS chơi trò chơi: Ai 
 nhanh ai đúng - HS chơi
 2. Hoạt động luyện tập
 *HĐ1: Tìm hiểu bài:18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm, cùng nhau 
 hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi về bức tranh minh hoạ 
 a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? và câu trả lời cho từng câu hỏi , 
 b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại 
 c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi diện một số nhóm trình bày câu 
 ? trả lời . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh 
 a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo giá 
 rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám.
 b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật 
 ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc 
 xám đu cây.
 c, Câu trả lời mở
 -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để trả lời ) . 
 *HĐ2:Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở 
 mục 3:15’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời 
 và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở 
 c , Câu trả lời mở 
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để viết vào vở 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt 
 dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm 
 tra và nhận xét bài của một số HS . 
 HSKT : ôn lại các chữ cái trong bảng 
 chữ cái Tiếng Việt.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung 
 học . đã học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Buổi chiều
 Toán
 Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ 
số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
 Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi.
 *HSKT: Ôn lại các số từ 1 đến 10.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:4’
Trò chơi “Rung chuông vàng”
- Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia
giây và viết kết quả vào bảng con .
20 + 35 = ... 24 + 5 = ....
99 – 9 = ... 64 - 62 = .....
- GVNX, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’
Bài 1: Tính
Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả 
vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe.
nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi.
trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị 
pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục 
- GV hỏi: cộng với hàng chục.
+ Em nhẩm như thế nào?
- GVKL cách nhẩm.
Bài 2: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV -HS tham gia chơi
chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức 
đồng đội để sửa bài.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng 
trừ các số có hai chữ số.
* Bài 3: 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh
+Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái 
 có chứa chiếc túi màu đỏ, bên 
 phải có hai chiếc túi màu xanh 
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số và vàng.
quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi 
màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to 
- GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HS tìm hiểu 
+ Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ - HS: Ta lấy số quả thông trong 
có bao nhiêu quả thông? hai túi màu xanh và vàng cộng 
 lại với nhau
- Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn 
 lại nhận xét.
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: Phép cộng
- Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông)
còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi 
ý:
 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có 
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông
lời. - HS thực hiện.
Bài 4: Tính 
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề.
-a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng - HS: tính nhẩm 
ta sẽ làm gì?
- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 - HS lắng nghe.
ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng 
với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải.
Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính 
b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện
* Bài 5/67: 
Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này - HS xem tranh
các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện 
giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có 
nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên 
quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm 
hiểu trong bài 5.
5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - 2 HS đọc.
- GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao - HS: Phép tính cộng
nhiêu toa chúng ta làm thế nào? 
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu)
vào bảng con.
-GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 
+ Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? toa
-GV nhận xét.
5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - 1 HS đọc
 - HS TLN4 - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu 
 cách làm bài này theo gợi ý: - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 
 +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa toa trừ đi 3 toa chở hàng.
 chở khách chúng ta làm thế nào? - Hs nhận xét
 -Gv yêu cầu hs chia sẻ.
 - GV nhận xét. - HS viết
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
 vào bảng con.
- HSKT: Ôn lại các số từ 1 đến 10. - HS lắng nghe và thực hiện
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính 
 nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có 
 hai chữ số.
 - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân 
 vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
 các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
 nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 HSKT: Ôn đọc viết các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát
 2. Luyện đọc
 Chơi ú tim
 Rủ nhau chơi ú tim
 Giờ đến phiên chó trốn - HS nghe
 Mèo đảo mắt nhìn quanh - Bài có 8dòng thơ
 Chó nấp đâu giỏi gớm + HS đọc nối tiếp từng câul.
 Bỗng kìa chỗ khe tủ Chó để lộ đôi chân
 Rón rén, men đến gần
 Òa: chộp ngay lưng bạn
 Bài có mấy dòng thơ ? - HS trả lời: 
 - HS đọc 1 dòng.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2 HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS đọc. HS viết vào vở 
 - HS đọc cả bài .
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 
 GV đọc 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 HSKT: Ôn đọc viết các chữ cái trong 
 bảng chữ cái tiếng Việt.
 4. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo 
 đọc thêm.
 ________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện 
pháp tự bảo vệ mình. 
 - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, nhận 
xét trao đổi về nội dung bài học
 Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ 
thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực 
hiện.
 HSKT: Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu: :3’
- GV cho HS hát 1 bài - HS hát
- GV giới thiệu baì - HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:30’
Hoạt động 1
- GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời vẽ - HS suy nghĩ
những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ - HS trình bày
thể. - HS lắng nghe
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe và trả lời
Hoạt động 2
- GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe
+ Từ những kiến thức đã học trong chủ 
đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có 
được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn?
Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ 
mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống - HS tham gia trò chơi
đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe
cá nhân thật tốt; có thói quen vận động - HS thực hiện
và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: 
không ngừng học hỏi những kiến thức và 
kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận - HS nhắc lại
dụng trong những tình huống xấu. - HS lắng nghe
-GV cho HS chơi cá nhân: 
Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. 
-Gv nhận xét sau trò chơi
* Đánh giá
HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn 
uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có 
một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc 
và bảo vệ cơ thể.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________
 Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát. 
 - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua nội dung được 
thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 HSKT : Ôn đọc viết các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
 xanh và TLCH. xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 * HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
 và viết câu vào vở:15’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , - HS làm việc nhóm để chọn từ 
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu 
 hoàn chỉnh , 
 a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng 
 được trao giải.
 b . Nhà trường tổ chức chương trình văn 
 nghệ chào xuân. 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
 vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS .
 * HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
 trong khung để nói theo tranh:15’
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo - HS quan sát tranh và nói theo nội 
 nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi dung tranh , có dùng các từ ngữ đã 
 ý gợi ý
 -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh 
 HSKT : Ôn đọc viết các chữ cái trong 
 bảng chữ cái tiếng Việt.
 - HS và GV nhận xét .
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đúng đoạn văn
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua nội dung được 
thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 HSKT : Ôn đọc viết các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 4
 1. Khởi động: 5’
 Gv cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Thực hành
 *HĐ3: Nghe viết:15’ 
 - GV đọc to cả đoạn văn. 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
 câu , kết thúc câu có dấu chấm . đúng cách .
 + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa 
 vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ 
 chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh - HS viết
 xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu HS 
 ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc 
 và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm 
 từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm 
 rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát 
 lỗi 
 + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét.
 HSKT : Ôn đọc viết các chữ cái trong 
 bảng chữ cái tiếng Việt 
 * HĐ4: Chọn vần phù hợp thay cho ô 
 vuông:10’
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày 
 phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , kết quả. 
 GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần phù - Một số HS đọc to các từ ngữ . 
 hợp . 
 *HĐ5. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do 
 em đặt tên đó:7’
 GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao - HS trao đổi về bức tranh . 
 đổi về bức tranh . 
 - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức 
 tranh và lí do đặt tên ,
 - Đại diện một số HS trình bày kết quả . 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Toán
 Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ 
số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ 
số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai 
chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi.
 HSKT: Ôn tập đọc viết các số từ 10-15
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu:4’
 Trò chơi “Rung chuông vàng”
 - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia
 giây và viết kết quả vào bảng con .
 20 + 35 = ... 24 + 5 = ....
 99 – 9 = ... 64 - 62 = .....
 - GVNX, tuyên dương.
 2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’
 Bài 1: Tính
 Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
 Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả 
 vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe.
 nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi.
 trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị 
 pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục 
 - GV hỏi: cộng với hàng chục.
 + Em nhẩm như thế nào?
 - GVKL cách nhẩm.
 Bài 2: Tiếp sức đồng đội
 - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
 Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
 - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV -HS tham gia chơi
 chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức 
 đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng 
trừ các số có hai chữ số.
* Bài 3: 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh
+Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái 
 có chứa chiếc túi màu đỏ, bên 
 phải có hai chiếc túi màu xanh 
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số và vàng.
quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi 
màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to 
- GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HS tìm hiểu 
+ Bài toán cho biết gì? - HSTL
+ Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ - HS: Ta lấy số quả thông trong 
có bao nhiêu quả thông? hai túi màu xanh và vàng cộng 
 lại với nhau
- Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn 
 lại nhận xét.
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: Phép cộng
- Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông)
còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi 
ý:
 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có 
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông
lời. - HS thực hiện.
Bài 4: Tính 
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề.
-a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng - HS: tính nhẩm 
ta sẽ làm gì?
- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 - HS lắng nghe.
ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng 
với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải.
Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính 
b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện
* Bài 5/67: 
Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này - HS xem tranh
các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có 
 nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên 
 quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm 
 hiểu trong bài 5.
 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - 2 HS đọc.
 - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao - HS: Phép tính cộng
 nhiêu toa chúng ta làm thế nào? 
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu)
 vào bảng con.
 -GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 
 + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? toa
 -GV nhận xét.
 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - 1 HS đọc
 - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS TLN4
 cách làm bài này theo gợi ý:
 +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 
 chở khách chúng ta làm thế nào? toa trừ đi 3 toa chở hàng.
 -Gv yêu cầu hs chia sẻ. - Hs nhận xét
 - GV nhận xét.
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS viết
 vào bảng con.
 HSKT: Ôn tập đọc viết các số từ 10-1
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe và thực hiện
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính 
 nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có 
 hai chữ số.
 - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và 
thiên nhiên.
 HSKT : Ôn tập các tiếng chứa vần an, at
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’ -HS nhắc lại
Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước
 Khởi động : 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến 
nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây 
trong tranh . 
Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi 
loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính riêng . 
Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , 
bất khuất , sự đoàn kết của người dân Việt 
Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để 
thể hiện sự mềm mại , có vẻ yếu ớt người ta 
nói đến cành liều . Vậy cây liễu có phải là loại 
cây yếu ớt , mỏng manh , dễ gây không ? 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
*HĐ1: Đọc:30’
-GV đọc mẫu toàn VB . - HS lắng nghe
- HS đọc câu - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc từng cầu lần 1-2
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : 
phần còn lại ) , Một HS đọc tiếp từng đoạn
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng 
trong khoảng thời gian dài ; lắc lư: nghiêng 
bên nọ , nghiêng bên kia ; mềm mại: mềm và 
gợi cảm giác dẻo dai ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm 
- HS và GV đọc toản VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phải trả lời câu hỏi . 
HSKT : Ôn tập các tiếng chứa vần an, at
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện 
pháp tự bảo vệ mình. 
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. 
 - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện 
pháp tự bảo vệ mình.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, 
vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ 
 - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ 
thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực 
hiện.
 HSKT: Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài
 - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’
 Hoạt động - HS quan sát
 - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - HS thảo luận
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa 
 ra cách xử lí. - HS chơi đóng vai tình huống
 - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS lắng nghe
 tình huống. - HS theo dõi
 - GV nhận xét cách xử lý tình huống
 - GV có thể cho HS xem các clip về chống 
 bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 - HS lắng nghe
 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự 
 bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình 
 dục,...
 - GV chốt. - HS lắng nghe
 Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những 
 tình huống không an toàn với bản thân - HS lắng nghe
 minh, với bạn bè và người thân xung 
 quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có - HS nhắc lại
 sự giúp độ của người lớn. - HS lắng nghe HSKT: Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
 * Đánh giá:
 - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được 
 cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn 
 bè xung quanh. 
 * Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý 
 với mình và người thân khi gặp những tinh 
 huống bị bắt nạt hoặc những tình huống 
 không an toàn khi gặp người lạ.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số 
có hai chữ số.
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 HSKT: Viết được vần em; êm. Mạnh dạn giao tiếp với các bạn và cô giáo
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
 hoàn thành các bài tập còn lại
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Luyện tập - HS làm bài
 Bài 1: Tính? - HS nhận xét
 61 46 76 98
 + + - - 
 5 22 25 8
 - HS làm bài
 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời
 - Gọi HS nêu kết quả. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, kết luận.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 71+ 46 35 + 34 59- 5 97 - 54 - HS làm bài
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu bài làm - HS thực hiện
 - GV chốt đáp án
 Bài 3: Giải bài tập: - HS nhận xét .
 Rổ trứng thứ nhất có 34 quả, rổ trứng thứ hai HS đọc to trước lớp.
 có 46 quả. Hỏi rổ trứng thứ hai nhiều hơn rổ 
 trứng thứ nhất bao nhiêu quả trứng? - HS trả lời cộng. 
 - GV hỏi : - HS thực hiện.
 Bài toán cho biết gì ? .- HS chữa bài.
 Bài toán hỏi gì ? 
 - GV chốt đáp án.
 3. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà nêu một tình huống sử dụng 
 phép cộng hoặc phép trừ để tính.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin 
được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến 
VB.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và 
thiên nhiên.
 HSKT : Tập viết vần em ep
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động luyện tập thực hành
 *HĐ1: Tìm hiểu bài:20’ - HS tìm hiểu về bức tranh minh 
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời hoạ và câu trả lời cho từng câu 
 các câu hỏi . hỏi . 
 a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ?
 b. Cành liệu có đặc điểm gì ? 
 c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình 
 bày câu trả lời của mình , HS khác nhận xét , 
 đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai , 
 b. Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động 
 theo chiều gió ; 
 c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm 
 cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây non 
 *HĐ2: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a 
 và b ở mục 3:12’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời 
 và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở
 - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu 
 chấm , dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và 
 nhận xét bài của một số HS. 
 HSKT : Tập viết vần em ep
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe
 học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (TIẾT 3)
 I . Yêu cầu cần đạt: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_1_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tu.docx