Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học. 2.Năng lực chung: - Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. 3. Phẩm chất: - Biết yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Khởi động : - HS làm theo hướng dẫn của giáo - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu chủ đề Mục tiêu: Hoạt động này tạo hứng + Ổn định tổ chức. thú cho học sinh với những ngày đầu + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. + Đứng nghiêm trang tuần. Biết được chủ đề và làm tốt chủ đề + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát mình học. Quốc ca 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Học sinh lắng nghe. trước buổi chào cờ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. 2 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ - HS lắng nghe. 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. 3. HĐ Đánh giá: - GV nhận xét chung về tinh thần,thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _________________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - Làm quen với trường lớp - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búpbê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. 3 - GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1. - HS vỗ tay 2. Khám phá HĐ1. Làm quen với trường lớp: - HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? - HS kể + Khung cảnh gồm những gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. HĐ 2. Làm quen với bạn bè: - HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - 4, 5 HS trả lời + Tranh vẽ những ai? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với - HS giới thiệu bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - HS tự giới thiệu - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - HS nghe bài hát và kể - GV nhận xét 4 HĐ3. Hoạt động Làm quen với đồ dùng học tập - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên - HS kể cácđồ dùng học tập. - HS đưa ra đồ dùng học tập tương - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. ứng. - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về - HS quan sát tranh. công dụng và cách sử dụng đồ dùng học VD: + Một bạn HS đang dùng SHS tập: trong giờ học -> Sách để học + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? giấy + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? -> Thước để kẻ..... - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - GV và HS nhận xét - GV chốt công dụng và hướng dẫn - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập mà mình đang có. cáchgiữ gìn các đồ dùng học tập: - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn + Phải làm thế nào để giữ sách vở không các đồ dùng học tập. bị rách hay quăn mép? + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? xong vở thì để gọn gàng. + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như + Có. Vì cho bút vào hộp để kgông thế nào? bị hỏng và khi cần thì có luôn. + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, + Đặt thước thẳng với đường kẻ sứt mẻ? của vở. + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? + Khi dùng xong phải để gọn, cất - GV và HS nhận xét. vào hộp bút,... + Khi viết hết ngòi bút chì. - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng - Theo dõi học tập. - HS thực hành 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng - HS chú ý nghe và giải các câu đố học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: + Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong em. + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Cái bút Nhưng đâu có phải đất này mà lên. 5 Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Không phải bò + Bút mực Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. + Ruột dài từ mũi đến chân + Bút chì Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. + Mình tròn thân trắng + Viên phấn Dáng hình thon thon Thân phận cỏn con Mòn dần theo chữ. + Nhỏ như cái kẹo + Cái tẩy Dẻo như bánh giầy Ở đâu mực dây Có em là sạch. + Cái gì thường vẫn để đo + Cái thước kẻ Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - Theo dõi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - HS nhắc lại nội dung vừa học GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ____________________________________________ Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận: - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp :Biết nêu tên,nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồnghành với các em trong quá trình học tập. 2. Năng lực chung: 6 - Năng lực tự chủ và tự học: - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong mônToán 1 . 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búpbê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. - HS vỗ tay - GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. HS mở sách, quan sát theo yc Y/ c HS mở sách Toán 1 - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. HS quan sát và nhắc lại tên các * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách nhân vật Toán 1. GV giới thiệu các nhân vật trong sách: - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt HĐ 2. Hướng dẫn HS làm quen với một số HS nghe, nhắc lại các hoạt động hoạt động học tập Toán ở lớp 1. trong giờ toán GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong môn Toán: 7 - Đếm, đọc viết số HS quan sát tranh nêu tên các - Làm tính cộng, tính trừ hđ - Làm quen với hình phẳng và hình khối - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch. * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. HS lấy BĐD GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, - Lấy từng đồ dùng theo yc của học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành GV - HS thực hiện trải nghiêm. HĐ3. Hoạt động luyện tập thực hành * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập 3. Hoạt động vận dụng Ta vừa làm quen với những đồ dùng nào? Em hãy nêu tên một số đồ dùng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC _______________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 ``Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minhhọa. - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. 2. Năng lực chung: 8 - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” . - 3 HS thực hiện chơi - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động - HS quan sát 2 tranh trong SHS Hoạt động 1. Quan sát tư thế đọc - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong - Bạn HS đang đọc sách SHS và trả lời các câu hỏi: - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? mắt cách khoảng 25 – 30 cm, + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ? tay đặt lên mặt bàn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi khi ngồi đọc sai khi ngồi đọc, ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng lưng còng vẹo, mắt quá gần 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn sách. - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư - HS trao đổi ý kiến. thế, cận thị, cong vẹo cột sống - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. Hoạt động 2. Quan sát tư thế viết. - Lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS 9 và trả lời các câu hỏi: HS quan sát tranh trong SHS + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? - 2, 3 HS trả lời + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng + Các bạn HS đang làm gì? khi viết, lăng thẳng, mắt cách - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS khoảng 25 – 30 cm, tay trái tì và trả lời các câu hỏi: mép vở bên dưới. + Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi tranh nào thể hiện cách cầm bút sai? viết, lưng còng, mắt gần vở, - Gọi HS trả lời ngực tì vào bàn, tay trái bám - GV nhận xét và nêu lại. vào ghế. - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế - HS trả lời đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – +Tranh 5 thể hiện cầm bút 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay đúng. Cầm bút bằng ba ngón tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi tay( Ngón cái và ngón trỏ giữ viết. bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. bút), lòng bàn tay và cánh tay + Cong vẹo cột sống làm thành một đường thẳng, + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. khoảng cách giữa các đầu ngón Hoạt động 3.Quan sát tư thế nói nghe tay và ngòn bút là 2,5 cm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút trả lời các câu hỏi: sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? lòng bàn tay và cánh tay làm + Giáo viên và các bạn đang làm gì? không tạo thành đường thẳng, + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ các đầu ngón tay quá sát với mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? ngòi bút. + Những bạn nào có tư thế không đúng? - Lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu HS trả lời. HS thi nhận diện tư thế viết + Trong giờ học, HS có được nói chuyện đúng, từ hình ảnh nhiều bạn riêng không (qua tranh ảnh) với một số tư + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? thế viết đúng, sai khi ngồi viết, - Nhận xét thống nhất câu trả lời. tìm ra những bạn có tư thế - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không đúng. 10 được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. TIẾT 2 2. Hoạt động hình thành kiến thức HS thể hiện mói - Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” 3. Hoạt động luyện tập Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe. 27’ 1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay) - Mời HS thể hiện - GV nhận xét - Lắng nghe 2. Thực hành tư thế viết. - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở. - Mời HS thể hiện - HS thể hiện - Nhận xét - Lắng nghe 3. Thực hiện tư thế nói nghe. - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. 11 - Mời HS thể hiện - Nhận xét - HS thể hiện 4. Hoạt động vận dụng - Lắng nghe Các em vừa làm quen với các tư thế nào? - Lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở - Theo dõi nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ______________________________ Toán Bài 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung: - HS tự hoàn thành bài tập của mình, kiểm tra bài của bạn và báo cáo kết quả. - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Làm được các bài tập 2, 3, 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán - Biết giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 12 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. - SGK - Mẫu chữ số - Bộ đồ dùng toán học 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. - Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước khi vào bài mới. - Đánh giá mức độ nhớ bài học trước đó. * Cách tiến hành - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: Hoàn thành YC1, * Cách tiến hành - HS quan sát - GV trình chiếu tranh trang 8 - HS quan sát đếm và trả lời câu - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Trong bể có 1 con cá. + Có mấy khối vuông? + Có 1 khối vuông + Vậy ta có số mấy? + Ta có số 1 - GV giới thiệu số 1 - HS quan sát, vài HS khác nhắc - GV chuyển sang các bức tranh lại. 13 thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và - HS theo dõi, nhận biết số 2 đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng - HS theo dõi và nhận biết các số : - GV thực hiện tương tự với các bức 3, 4, 5. tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại. - HS theo dõi, quan sát bức tranh - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và thứ nhất và trả lời câu hỏi. đặt câu hỏi: + Không có con cá nào trong bể + Trong bể có con cá nào không? + Không có khối ô vuông nào + Có khối vuông nào không?” + HS theo dõi nhận biết số 0 và + GV giới thiệu “Trong bể không có con nhắc lại. cá nào, không có khối vuông nào”, đồng thời viết số 0 lên bảng. - HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, - GV gọi HS đọc lại các số vừa học 0 * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 1 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 2 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 3 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 4 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3, 4 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 3 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5 Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số * Viết số 1 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng - Theo dõi, viết theo trên không xiên và nét 2 là thẳng đứng. trung. + Cách viết: 14 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - Viết bảng con số 1 - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 2 - Theo dõi, viết theo trên không - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học trung. sinh viết: + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét - Viết bảng con số 2 cong trên. - GV cho học sinh viết bảng con - Theo dõi, viết theo trên không * Viết số 3 trung. - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. 15 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 4 - Viết bảng con số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: - Theo dõi, viết theo trên không + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). trung Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 4 * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - Theo dõi, viết theo trên không sinh viết: trung. + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: 16 thẳng đứng và nét 3: cong phải. + Cách viết: Cách viết số 5 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 0 - Viết bảng con số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không + Số 0 cao 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm trung 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng). + Cách viết số 0: Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát. Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp - Viết bảng con số 0 đôi chiều rộng. - GV cho học sinh viết bảng con 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tập viết số. - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - Theo dõi hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn HS viết các số theo - HS viết vào vở BT chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. 17 - GV cho HS viết bài - HS nhắc lại y/c của bài Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Vẽ 1 con mèo - GV hỏi về nội dung các bức tranh con - Điền vào số 1 mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo? - Làm vào vở BT. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nêu miệng - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS nhắc lại y/c của bài Bài 3: Số? - HS quan sát đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng các - HS phát hiện quy luật : Số trên chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc. mỗi lá cờ chính là số chấm trên - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số xúc sắc. chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. - HS làm bài - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - HS nêu miệng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét 4. Hoạt động vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Số 0 giống hình gì? - Hs trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ________________________________ 18 Buổi chiều Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Qua bài học, HS cần đạt : 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất: Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - GV treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS sắp xếp tranh. - HS sắp xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm - Gọi 1 số HS nêu đúng và sai. - Nhận xét - HS nêu - GV yêu cầu cả lớp thực hành tư thế đọc, viết. - HS thực hành tại chỗ - Nhận xét. 2. HĐ khám phá Giới thiệu các nét cơ bản: - HS quan sát - GV viết lên bảng và giới thiệu nét 19 ngang. - 1 HS đọc - Gọi HS đọc lại tên nét. - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, - HS lần lượt đọc tên các nét. nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới). - HS đọc tên các nét. - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(GV chỉ không theo thứ tự) 3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật: - GV yêu cầu HS xem các nét cơ bản - HS nêu giống với những hình ảnh, vật thật nào ở VD: Cái thước kẻ giống nét ngang. ngoài cuộc sống.(GV theo dõi, giúp đỡ, Cán cái ô giống nét móc xuôi, gợi ý) móc ngược. - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những - HS nêu câu trả lời. vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ? 4.Giới thiệu và nhận diện các chữ số. - GV đưa các số từ 0 đến 9 (trong đó số 2, 3, 4, 5, 7 được viết bằng 2 kiểu) - HS quan sát - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên - HS quan sát, lắng nghe phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số. - Nhận xét - Tham gia thi 5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh. 9’ - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng. - HS quan sát 20 - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có - HS quan sát, lắng nghe cấu tạo là nét móc hai đầu. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu thanh. - Tham gia thi 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. nhà. _______________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thànhviên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Video bài học, smas ti vi 2. Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_th.docx