Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 35 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 1
 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
 LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( 2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh 
họa.
 - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
 - Biết cách làm quen, kết bạn. 
 2. Năng lực chung:
 - Làm quen với trường lớp
 - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 Yêu quý lớp học - nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. Yêu quý bạn 
bè trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê 
 thân yêu” – hát theo nhạc. - Lớp hát bài hát
 2. Khám phá - HS vỗ tay
 HĐ1. Làm quen với trường lớp:
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS 
 (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh trong SHS 
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? (trang 7)
 - 2-3 HS trả lời.
 + Khung cảnh gồm những gì? - HS kể 2
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy 
 định của trường lớp.
 HĐ 2. Làm quen với bạn bè: 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS 
 (trang 7) và trả lời các câu hỏi: (trang 7)
 + Tranh vẽ những ai? - 4, 5 HS trả lời
 + Các bạn HS đang làm gì?
 + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. 
 Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với 
 nhau thế nào?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - GV giới thiệu chung về cách làm quen với 
 bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
 - HS tự giới thiệu - HS giới thiệu
 - GV và HS nhận xét
 - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em 
 được làm quen với trường lớp, với bạn mới, 
 ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy 
 làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi 
 cùng bạn bè.
 TIẾT 2
 - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường 
 em”Kể tên những đồ dùng có trong bài - HS nghe bài hát và kể
 hát.
 - GV nhận xét
 HĐ3. Hoạt động Làm quen với đồ dùng - HS kể
 học tập
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên - HS đưa ra đồ dùng học tập tương 
 cácđồ dùng học tập. ứng.
 - HS quan sát tranh.
 - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. VD: + Một bạn HS đang dùng SHS 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về trong giờ học -> Sách để học 3
 công dụng và cách sử dụng đồ dùng học + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên 
 tập: giấy
 + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? -> Thước để kẻ.....
 + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
 - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học 
 - GV và HS nhận xét tập mà mình đang có.
 - GV chốt công dụng và hướng dẫn - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn 
 cáchgiữ gìn các đồ dùng học tập: các đồ dùng học tập.
 + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết 
 + Phải làm thế nào để giữ sách vở không xong vở thì để gọn gàng.
 bị rách hay quăn mép?
 + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Có. Vì cho bút vào hộp để kgông 
 + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như bị hỏng và khi cần thì có luôn.
 thế nào? + Đặt thước thẳng với đường kẻ 
 của vở.
 + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, + Khi dùng xong phải để gọn, cất 
 sứt mẻ? vào hộp bút,...
 + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? + Khi viết hết ngòi bút chì.
 - GV và HS nhận xét. - Theo dõi
 - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng - HS thực hành
 học tập.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng - HS chú ý nghe và giải các câu đố
 học tập (Có hình ảnh gợi ý).
 Câu đố:
 + Áo em có đủ các màu + Quyển vở
 Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
 Mỏng, dày là ở số trang
 Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
 + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Cái bút
 Nhưng đâu có phải đất này mà lên.
 Suốt đời một việc chẳng quên
 Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
 + Không phải bò + Bút mực
 Chẳng phải trâu
 Uống nước ao sâu
 Lên cày ruộng cạn.
 + Ruột dài từ mũi đến chân + Bút chì 4
 Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - Theo dõi
 và động viên HS. 
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - HS nhắc lại nội dung vừa học
 GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ 
 dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của 
 chúng và khuyến khích HS thực hành giao 
 tiếp ở nhà.
 ____________________________________________
 Toán
 TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN ( 1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
 - Biết nêu tên, nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồnghành với các 
em trong quá trình học tập.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh bước đầu hình thành khả năng tự làm 
việc với đồ dùng học tập theo hướng dẫn của giáo viên.
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học 
trong môn Toán 1 .
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn.
 - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Sách toán 1.
 - Bộ đồ dùng học toán 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5
 1. Hoạt động Khởi động
 - Khởi động 
 Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búpbê - Lớp hát bài hát
 thân yêu” – hát theo nhạc. - HS vỗ tay
 2. Hoạt động Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1.
 Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo yc
 - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến 
 tiết học đầu tiên.
 - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ 
 gìn sách. 
 * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách HS quan sát và nhắc lại tên các 
 Toán 1. nhân vật 
 GV giới thiệu các nhân vật trong sách:
 - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - 
 bốt
 HĐ 2. Hướng dẫn HS làm quen với một số 
 hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
 HS nghe, nhắc lại các hoạt động 
 GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong giờ toán
 trong môn Toán:
 - Đếm, đọc viết số
 - Làm tính cộng, tính trừ HS quan sát tranh nêu tên các 
 - Làm quen với hình phẳng và hình khối hđ
 - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch.
 * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt 
 động chính khi học môn Toán.
 GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, HS lấy BĐD
 học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành - Lấy từng đồ dùng theo yc của 
 GV
 trải nghiêm. - HS thực hiện
 HĐ3. Hoạt động luyện tập thực hành
 * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
 Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1
 - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu 6
 tên gọi, tính năng cơ bản
 - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng 
 học tập
 3. Hoạt động vận dụng
 Ta vừa làm quen với những đồ dùng nào?
 Em hãy nêu tên một số đồ dùng
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
 _____________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 + Thể hiện được sự tự tin trước đông người. 
 + Giới thiệu được một vài đặc điểm về bản thân.
 + Kể được các bước làm quen với bạn mới.
 + Làm quen được nhiều bạn mới.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: tự tin, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với bạn. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; biết dùng 
những từ ngữ đẹp và thích hợp khi nói về bạn. 
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: biết yêu thương và tôn trọng bạn. 
 - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 
 2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động: 7
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã - HS tham gia
chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, 
chúng ta nên làm gì?
2. HĐ Khám phá – Kết nối: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường - HS trả lời
em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả - HS quan sát, trả lời
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về 
bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương - HS lắng nghe
ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội 
dung các bước làm quen
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: - HS nhắc lại
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với 
nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin 
về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân, có thể 
thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà, 
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, 
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn, 
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các - HS nhắc lại
bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
3. HĐ Thực hành: 
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn 
mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện - HS quan sát, trả lời
nơi hai bạn làm quen
- GV yêu cầu HS cùng bố (mẹ) mỗi người sắm vai - HS thực hiện 
làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các 
bước đã học ở HĐ 1 
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý 
nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ 8
tên của bạn
4. HĐ Vận dụng: 
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em 
sống
- GV yêu cầu HS sắm vai cùng (Bố, mẹ) thể hiện tình - HS sắm vai thể hiện 
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống tình huống
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước - HS lắng nghe
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em 
mới gặp
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học - HS chia sẻ
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham 
gia các hoạt động
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi - HS lắng nghe, nhắc 
nhớ: lại để ghi nhớ
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ 
cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, 
tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn, 
Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 ...................................................................................................................................
 ................................................................................................................................... 
 _____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1 Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 
minh họa.
 - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
 2. Năng lực chung:
 - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng 
, sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô.
 3. Phẩm chất: 9
 HS yêu thích học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay 
 - 3 HS thực hiện chơi
 làm” .
 - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm 
 thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào 
 làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc 
 sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng.
 - Nhận xét, tuyên dương - HS quan sát 2 tranh trong SHS
 2. Hoạt động - 2-3 HS trả lời.
 Hoạt động 1. Quan sát tư thế đọc - Bạn HS đang đọc sách
 - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng 
 SHS và trả lời các câu hỏi: khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, 
 + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? mắt cách khoảng 25 – 30 cm, 
 + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? tay đặt lên mặt bàn.
 + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ? - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. khi ngồi đọc sai khi ngồi đọc, 
 - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi lưng còng vẹo, mắt quá gần 
 ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng sách.
 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - HS trao đổi ý kiến.
 - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
 thế, cận thị, cong vẹo cột sống - Lắng nghe
 Hoạt động 2. Quan sát tư thế viết. HS quan sát tranh trong SHS
 - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS - 2, 3 HS trả lời
 và trả lời các câu hỏi: - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng 
 + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? khi viết, lăng thẳng, mắt cách 
 + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? khoảng 25 – 30 cm, tay trái tì 10
 + Các bạn HS đang làm gì? mép vở bên dưới.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi 
 và trả lời các câu hỏi: viết, lưng còng, mắt gần vở, 
 + Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, ngực tì vào bàn, tay trái bám 
 tranh nào thể hiện cách cầm bút sai? vào ghế.
 - Gọi HS trả lời - HS trả lời
 - GV nhận xét và nêu lại. +Tranh 5 thể hiện cầm bút 
 - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng. Cầm bút bằng ba ngón 
 đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – tay( Ngón cái và ngón trỏ giữ 
 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy 
 tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi bút), lòng bàn tay và cánh tay 
 viết. làm thành một đường thẳng, 
 - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. khoảng cách giữa các đầu ngón 
 + Cong vẹo cột sống tay và ngòn bút là 2,5 cm.
 + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút 
 Hoạt động 3.Quan sát tư thế nói nghe sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và lòng bàn tay và cánh tay làm 
 trả lời các câu hỏi: không tạo thành đường thẳng, 
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu? các đầu ngón tay quá sát với 
 + Giáo viên và các bạn đang làm gì? ngòi bút.
 + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ - Lắng nghe và thực hiện
 mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? HS thi nhận diện tư thế viết 
 + Những bạn nào có tư thế không đúng? đúng, từ hình ảnh nhiều bạn 
 - Yêu cầu HS trả lời. (qua tranh ảnh) với một số tư 
 + Trong giờ học, HS có được nói chuyện 
 riêng không thế viết đúng, sai khi ngồi viết, 
 + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tìm ra những bạn có tư thế 
 tư thế ra sao? đúng.
 - Nhận xét thống nhất câu trả lời.
 - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không 
 được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý 
 kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát 
 biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ 11
 nghe
 3. Hoạt động vận dụng 
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
 _________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các 
thànhviên trong gia đình.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình.
 - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia 
đình
 - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các 
bạntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành 
viên trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Video bài học
 2.Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 12
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 Khởi động: - HS hát
 - GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài 
 hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng 
 tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào 
 bài mới.
 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát
 Hoạt động 1
 - HS trả lời
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
 SGK (hoặc hình phóng to) - HS lắng nghe
 - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về 
 những thành viên trong gia đình Hoa.
 - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, 
 mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây 
 quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động 
 ở trường.
 Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới 
 thiệuđược các thành viên trong gia đình 
 - HS trả lời
 Hoa.
 b. Hoạt động 2 - HS trả lời
 GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
 - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào 
 lnghỉ ngơi?
 - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ 
 không? ...) - HS kể
 Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc 
 làm của các thành viên trong gia đình Hoa 
 lúc nghỉ ngơi.
 - HS lên kể
 HĐ 3. Hoạt động thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS kể về gia đình mình
 + Gia đình em có những thành viên nào? - HS lắng nghe 13
 + Mọi người trong gia đình em thường 
 làmgì vào thời gian nghỉ ngơi? ).
 - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, 
 khuyếnkhích những học sinh có ảnh gia 
 đình.
 -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có 
 một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em - HS lắng nghe
 là những người thân yêu nhất. Mọi người 
 trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, - HS lắng nghe
 chăm sóc lẫn nhau.
 Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản 
 thân cũng như các thành viên trong gia 
 đình mình.
 3. Hoạt động vận dụng
 GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý 
 những người thân trong gia đình.
 HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động 
 của các thành viên trong gia đình(nếu có).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
 __________________________________
 Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1 Năng lực đặc thù:
 - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
 2. Năng lực chung:
 - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng 
, sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô.
 3. Phẩm chất: 14
 HS yêu thích học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, 
 hay làm” . HS chơi trò chơi
 - GV giới thiệu nội dung tiết học.
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành các 
 tư thế đọc, viết, nói, nghe. 27’
 1. Thực hành tư thế đọc
 - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư 
 HS thực hiện tư thế đọc
 thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên 
 mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên 
 tay)
 - Mời HS thể hiện
 - GV nhận xét
 2. Thực hành tư thế viết. HS thực hành tư thế viết.
 - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư 
 thế khi viết bảng con, viết vở.
 - Mời HS thể hiện
 - Nhận xét
 3. Thực hiện tư thế nói nghe.
 HS thực hiện tư thế nói nghe.
 - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và 
 nghe trong giờ học.
 - Mời HS thể hiện
 - Nhận xét - Lắng nghe
 4. Hoạt động vận dụng 
 Các em vừa làm quen với các tư thế 
 nào?
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - Lắng nghe 15
 GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở 
 nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét 
được bạn đọc, viết.
 2. Nâng lực chung
 - Hình thành cho học sinh khả năng tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, 
nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, 
thầy cô
 - Học sinh có khả năng tự học; giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến nét 
cơ bản, đọc âm.
 3. Phẩm chất
 Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát
 GV tổ chức cho HS hát bài: Cả nhà 
 thương nhau 16
 - Nhận xét.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới
 Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết: - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết 
 - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm của GV
 bút. + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay 
 + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 
 Cách cầm bút 30 cm
 + Hướng dẫn học sinh thực hành Quan sát cách cầm bút của GV: 
 3. Hoạt động luyện tập thực hành cầm bút bằng 3 ngón tay, không 
 1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì.
 nét 2 lần). + Thực hành tư thế ngồi viết, cách 
 - GV giới thiệu từng nét chữ. cầm bút theo mẫu GV đã làm.
 -. Hướng dẫn học sinh viết các nét vào - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách 
 vở ô ly. cầm bút của bạn bên cạnh.
 2. Viết số
 - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào 
 vào vở (tương tự) vở ô li: Nét sổ thẳng, nét ngang, nét 
 4. Vận dụng xiên phải, trái ..
 GV dặn HS về nhà tập đếm những đồ vật - Học sinh viết số theo mẫu
 có trong phòng của em Nhận xét bình chọn bạn viết đep, 
 - Nhận xét giờ học. đúng.
 NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH
 _______________________________________
 Toán 
 BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết, Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
 - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
 2. Năng lực chung: 17
 - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Làm 
được các bài tập 2, 3, 4. HS tự hoàn thành bài tập của mình, kiểm tra bài của bạn 
và báo cáo kết quả.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV 
giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động
 -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất
 Yêu thích môn Toán. Biết giúp đỡ bạn bè
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên
 - Mẫu chữ số
 - Bộ đồ dùng toán học
 2. Học sinh
 - SGK, VBT, bảng con.
 - Đồ dùng học tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động 
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lời 
 mời lịch sự HS chơi
 2. Hoạt động khám phá
 - GV trình chiếu tranh trang 8
 - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và - HS quan sát
 hỏi: - HS quan sát đếm và trả lời câu 
 + Trong bể có bao nhiêu con cá? hỏi
 + Có mấy khối vuông?
 + Vậy ta có số mấy? + Trong bể có 1 con cá.
 - GV giới thiệu số 1 + Có 1 khối vuông
 - GV chuyển sang các bức tranh + Ta có số 1
 thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và - HS quan sát, vài HS khác nhắc 
 đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi lại.
 đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong - HS theo dõi, nhận biết số 2
 bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên 18
 bảng
 - GV thực hiện tương tự với các bức 
 tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại. - HS theo dõi và nhận biết các số : 
 - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và 3, 4, 5.
 đặt câu hỏi: - HS theo dõi, quan sát bức tranh 
 + Trong bể có con cá nào không? thứ nhất và trả lời câu hỏi.
 + Có khối vuông nào không?” + Không có con cá nào trong bể
 + GV giới thiệu “Trong bể không có con + Không có khối ô vuông nào
 cá nào, không có khối vuông nào”, đồng + HS theo dõi nhận biết số 0 và 
 thời viết số 0 lên bảng. nhắc lại.
 - GV gọi HS đọc lại các số vừa học
 * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính 0
 rồi đếm số que tính lấy ra.
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 1 que 
 rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 2 que 
 rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 3 que 
 rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 4 que 
 rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3, 4
 Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 - HS làm việc cá nhân lấy 3 que 
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5
 viết lần lượt các số
 * Viết số 1
 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng 
 xiên và nét 2 là thẳng đứng.
 + Cách viết: - Theo dõi, viết theo trên không 
 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét trung.
 thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng 19
 xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì 
 dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 2 - Viết bảng con số 1
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học 
 sinh viết: - Theo dõi, viết theo trên không 
 + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết trung.
 hợp của hai nét cơ bản: cong trên và 
 thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
 + Cách viết: 
 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét 
 cong trên nối với nét thẳng xiên (từ trên 
 xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường 
 kẻ 1 thì dừng lại.
 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang 
 (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét 
 cong trên.
 - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 2
 * Viết số 3
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - Theo dõi, viết theo trên không 
 sinh viết: trung.
 + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1 
 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 
 3: cong phải
 + Cách viết: 
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
 thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng 
 một nửa chiều cao thì dừng lại.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên 
 đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường 
 kẻ 4 thì dừng lại. 20
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 
 chuyển hướng bút viết nét cong phải 
 xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến 
 đường kẻ 2 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 4
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học 
 sinh viết: - Viết bảng con số 3
 + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). 
 Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: - Theo dõi, viết theo trên không 
 thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. trung
 + Cách viết: 
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
 thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến 
 đường kẻ 2 thì dừng lại.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 
 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang 
 rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì 
 dừng lại.
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia 
 bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng 
 từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến 
 đường kẻ 1 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 5
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - Viết bảng con số 4
 sinh viết:
 + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). - Theo dõi, viết theo trên không 
 Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: trung.
 thẳng đứng và nét 3: cong phải.
 + Cách viết: 
 Cách viết số 5
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx