Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 1 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Biết cách làm quen, kết bạn. 2. Năng lực chung: - Làm quen với trường lớp - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. 3. Phẩm chất: Yêu quý lớp học - nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. Yêu quý bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân yêu” – hát theo nhạc. - Lớp hát bài hát 2. Khám phá - HS vỗ tay HĐ1. Làm quen với trường lớp: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh trong SHS + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? (trang 7) - 2-3 HS trả lời. + Khung cảnh gồm những gì? - HS kể 2 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. HĐ 2. Làm quen với bạn bè: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: (trang 7) + Tranh vẽ những ai? - 4, 5 HS trả lời + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - HS tự giới thiệu - HS giới thiệu - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em”Kể tên những đồ dùng có trong bài - HS nghe bài hát và kể hát. - GV nhận xét HĐ3. Hoạt động Làm quen với đồ dùng - HS kể học tập - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên - HS đưa ra đồ dùng học tập tương cácđồ dùng học tập. ứng. - HS quan sát tranh. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. VD: + Một bạn HS đang dùng SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về trong giờ học -> Sách để học 3 công dụng và cách sử dụng đồ dùng học + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên tập: giấy + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? -> Thước để kẻ..... + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học - GV và HS nhận xét tập mà mình đang có. - GV chốt công dụng và hướng dẫn - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn cáchgiữ gìn các đồ dùng học tập: các đồ dùng học tập. + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết + Phải làm thế nào để giữ sách vở không xong vở thì để gọn gàng. bị rách hay quăn mép? + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Có. Vì cho bút vào hộp để kgông + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như bị hỏng và khi cần thì có luôn. thế nào? + Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở. + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, + Khi dùng xong phải để gọn, cất sứt mẻ? vào hộp bút,... + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? + Khi viết hết ngòi bút chì. - GV và HS nhận xét. - Theo dõi - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng - HS thực hành học tập. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng - HS chú ý nghe và giải các câu đố học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: + Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong em. + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Cái bút Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Không phải bò + Bút mực Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. + Ruột dài từ mũi đến chân + Bút chì 4 Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - Theo dõi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - HS nhắc lại nội dung vừa học GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ____________________________________________ Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Biết nêu tên, nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồnghành với các em trong quá trình học tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh bước đầu hình thành khả năng tự làm việc với đồ dùng học tập theo hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 1. Hoạt động Khởi động - Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búpbê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. - HS vỗ tay 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo yc - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách HS quan sát và nhắc lại tên các Toán 1. nhân vật GV giới thiệu các nhân vật trong sách: - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt HĐ 2. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. HS nghe, nhắc lại các hoạt động GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong giờ toán trong môn Toán: - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ HS quan sát tranh nêu tên các - Làm quen với hình phẳng và hình khối hđ - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch. * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, HS lấy BĐD học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành - Lấy từng đồ dùng theo yc của GV trải nghiêm. - HS thực hiện HĐ3. Hoạt động luyện tập thực hành * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu 6 tên gọi, tính năng cơ bản - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập 3. Hoạt động vận dụng Ta vừa làm quen với những đồ dùng nào? Em hãy nêu tên một số đồ dùng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Thể hiện được sự tự tin trước đông người. + Giới thiệu được một vài đặc điểm về bản thân. + Kể được các bước làm quen với bạn mới. + Làm quen được nhiều bạn mới. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự tin, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; biết dùng những từ ngữ đẹp và thích hợp khi nói về bạn. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: biết yêu thương và tôn trọng bạn. - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: 7 - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã - HS tham gia chuẩn bị - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì? 2. HĐ Khám phá – Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới - GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường - HS trả lời em đã làm quen với các bạn như thế nào? - GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả - HS quan sát, trả lời lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn) - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương - HS lắng nghe ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội dung các bước làm quen - GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: - HS nhắc lại + Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện + Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân, có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà, + Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn, - GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các - HS nhắc lại bước: 1/Chào hỏi 2/Giới thiệu bản thân 3/Hỏi về bạn 3. HĐ Thực hành: Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện - HS quan sát, trả lời nơi hai bạn làm quen - GV yêu cầu HS cùng bố (mẹ) mỗi người sắm vai - HS thực hiện làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1 + Nói lời chào với bạn + Giới thiệu về bản thân mình + Hỏi thông tin về bạn - GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ 8 tên của bạn 4. HĐ Vận dụng: Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống - GV yêu cầu HS sắm vai cùng (Bố, mẹ) thể hiện tình - HS sắm vai thể hiện huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống tình huống - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước - HS lắng nghe làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học - HS chia sẻ được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi - HS lắng nghe, nhắc nhớ: lại để ghi nhớ + Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn, Cần nhớ tên và sở thích của bạn. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. 2. Năng lực chung: - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: 9 HS yêu thích học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay - 3 HS thực hiện chơi làm” . - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - HS quan sát 2 tranh trong SHS 2. Hoạt động - 2-3 HS trả lời. Hoạt động 1. Quan sát tư thế đọc - Bạn HS đang đọc sách - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng SHS và trả lời các câu hỏi: khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? mắt cách khoảng 25 – 30 cm, + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? tay đặt lên mặt bàn. + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ? - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng - GV và HS thống nhất câu trả lời. khi ngồi đọc sai khi ngồi đọc, - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi lưng còng vẹo, mắt quá gần ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng sách. 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - HS trao đổi ý kiến. - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. thế, cận thị, cong vẹo cột sống - Lắng nghe Hoạt động 2. Quan sát tư thế viết. HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS - 2, 3 HS trả lời và trả lời các câu hỏi: - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? khi viết, lăng thẳng, mắt cách + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? khoảng 25 – 30 cm, tay trái tì 10 + Các bạn HS đang làm gì? mép vở bên dưới. - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi và trả lời các câu hỏi: viết, lưng còng, mắt gần vở, + Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, ngực tì vào bàn, tay trái bám tranh nào thể hiện cách cầm bút sai? vào ghế. - Gọi HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét và nêu lại. +Tranh 5 thể hiện cầm bút - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng. Cầm bút bằng ba ngón đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – tay( Ngón cái và ngón trỏ giữ 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi bút), lòng bàn tay và cánh tay viết. làm thành một đường thẳng, - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. khoảng cách giữa các đầu ngón + Cong vẹo cột sống tay và ngòn bút là 2,5 cm. + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút Hoạt động 3.Quan sát tư thế nói nghe sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và lòng bàn tay và cánh tay làm trả lời các câu hỏi: không tạo thành đường thẳng, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? các đầu ngón tay quá sát với + Giáo viên và các bạn đang làm gì? ngòi bút. + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ - Lắng nghe và thực hiện mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? HS thi nhận diện tư thế viết + Những bạn nào có tư thế không đúng? đúng, từ hình ảnh nhiều bạn - Yêu cầu HS trả lời. (qua tranh ảnh) với một số tư + Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng không thế viết đúng, sai khi ngồi viết, + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tìm ra những bạn có tư thế tư thế ra sao? đúng. - Nhận xét thống nhất câu trả lời. - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ 11 nghe 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC _________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thànhviên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Video bài học 2.Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát Hoạt động 1 - HS trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa. - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệuđược các thành viên trong gia đình - HS trả lời Hoa. b. Hoạt động 2 - HS trả lời GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lnghỉ ngơi? - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? ...) - HS kể Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi. - HS lên kể HĐ 3. Hoạt động thực hành: - GV hướng dẫn HS kể về gia đình mình + Gia đình em có những thành viên nào? - HS lắng nghe 13 + Mọi người trong gia đình em thường làmgì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyếnkhích những học sinh có ảnh gia đình. -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em - HS lắng nghe là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, - HS lắng nghe chăm sóc lẫn nhau. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình. 3. Hoạt động vận dụng GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình. HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình(nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC __________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. 2. Năng lực chung: - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: 14 HS yêu thích học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” . HS chơi trò chơi - GV giới thiệu nội dung tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe. 27’ 1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư HS thực hiện tư thế đọc thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay) - Mời HS thể hiện - GV nhận xét 2. Thực hành tư thế viết. HS thực hành tư thế viết. - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở. - Mời HS thể hiện - Nhận xét 3. Thực hiện tư thế nói nghe. HS thực hiện tư thế nói nghe. - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. - Mời HS thể hiện - Nhận xét - Lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng Các em vừa làm quen với các tư thế nào? - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - Lắng nghe 15 GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ______________________________________ Tiếng Việt ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. 2. Nâng lực chung - Hình thành cho học sinh khả năng tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô - Học sinh có khả năng tự học; giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến nét cơ bản, đọc âm. 3. Phẩm chất Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát GV tổ chức cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau 16 - Nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết: - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm của GV bút. + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – Cách cầm bút 30 cm + Hướng dẫn học sinh thực hành Quan sát cách cầm bút của GV: 3. Hoạt động luyện tập thực hành cầm bút bằng 3 ngón tay, không 1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. nét 2 lần). + Thực hành tư thế ngồi viết, cách - GV giới thiệu từng nét chữ. cầm bút theo mẫu GV đã làm. -. Hướng dẫn học sinh viết các nét vào - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách vở ô ly. cầm bút của bạn bên cạnh. 2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vào vở (tương tự) vở ô li: Nét sổ thẳng, nét ngang, nét 4. Vận dụng xiên phải, trái .. GV dặn HS về nhà tập đếm những đồ vật - Học sinh viết số theo mẫu có trong phòng của em Nhận xét bình chọn bạn viết đep, - Nhận xét giờ học. đúng. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH _______________________________________ Toán BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung: 17 - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Làm được các bài tập 2, 3, 4. HS tự hoàn thành bài tập của mình, kiểm tra bài của bạn và báo cáo kết quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất Yêu thích môn Toán. Biết giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên - Mẫu chữ số - Bộ đồ dùng toán học 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. - Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lời mời lịch sự HS chơi 2. Hoạt động khám phá - GV trình chiếu tranh trang 8 - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và - HS quan sát hỏi: - HS quan sát đếm và trả lời câu + Trong bể có bao nhiêu con cá? hỏi + Có mấy khối vuông? + Vậy ta có số mấy? + Trong bể có 1 con cá. - GV giới thiệu số 1 + Có 1 khối vuông - GV chuyển sang các bức tranh + Ta có số 1 thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và - HS quan sát, vài HS khác nhắc đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi lại. đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong - HS theo dõi, nhận biết số 2 bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên 18 bảng - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại. - HS theo dõi và nhận biết các số : - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và 3, 4, 5. đặt câu hỏi: - HS theo dõi, quan sát bức tranh + Trong bể có con cá nào không? thứ nhất và trả lời câu hỏi. + Có khối vuông nào không?” + Không có con cá nào trong bể + GV giới thiệu “Trong bể không có con + Không có khối ô vuông nào cá nào, không có khối vuông nào”, đồng + HS theo dõi nhận biết số 0 và thời viết số 0 lên bảng. nhắc lại. - GV gọi HS đọc lại các số vừa học * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính 0 rồi đếm số que tính lấy ra. - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 1 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 2 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 3 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 4 que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm :1, 2, 3, 4 Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 - HS làm việc cá nhân lấy 3 que - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5 viết lần lượt các số * Viết số 1 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng. + Cách viết: - Theo dõi, viết theo trên không Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét trung. thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng 19 xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 2 - Viết bảng con số 1 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: - Theo dõi, viết theo trên không + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết trung. hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 2 * Viết số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - Theo dõi, viết theo trên không sinh viết: trung. + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại. 20 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: - Viết bảng con số 3 + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: - Theo dõi, viết theo trên không thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. trung + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - Viết bảng con số 4 sinh viết: + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). - Theo dõi, viết theo trên không Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: trung. thẳng đứng và nét 3: cong phải. + Cách viết: Cách viết số 5 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx