Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 10 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Toán Bài 30: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả. 2. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng cộng trong phạm vi 10. - Giải thích được bảng cộng 3 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Smart ti vi, bảng phụ có nội dung BT 2, bảng nhóm BT 4. - GV+HS : SGK và vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: 1. HĐ1: Khởi động Trò chơi: Truyền điện GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện thực hiện các phép tính trong bảng cộng 3. Cách chơi: GV nêu 1 phép tính trong bảng cộng 3 rồi chỉ định 1 HS nêu kết quả, sau khi bạn HS ấy nêu kết quả đúng, bạn đó lại nêu 1 phép tính trong bảng cộng 3 và chỉ vào bạn khác nêu kết quả trò chơi kết thúc sau thời gian GV quy định. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu vào tiết luyện tập. 2. HĐ2: Thực hành, luyện tập. *Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS HĐ cả lớp - GV ghi ngẫu nhiên một phép tính trên bảng YC HS nêu kết quả - Ghi hết các phép tính trong GSK - Nhận xét, tuyên dương HS GV chốt lại nội dung bài 1, dẫn dắt sang bài 2 *Bài 2: Điền dấu , = - GV cho HS làm bài cá nhân: - GV HD, thống nhất cách làm phép tính đầu (trên máy chiếu, hoặc bảng phụ) - Cho các em làm vào vở BT toán - Gọi HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài 2. Dẫn dắt sang bài tập 3. *Bài 3: Tính - GV cho HS làm bài theo cặp đôi - HD HS cách tính - Kiểm tra bài của HS - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại nội dung bài 3. Dẫn dắt sang bài 4. *Bài 4: Số? - GV cho HS HĐ nhóm 4 - HD cách làm bài ? ta có 4 trừ 2 bằng bao nhiêu nào? - Các con lấy 2 cộng 1 xem được kết quả bao nhiêu - Giao phiếu bảng nhóm cho các nhóm - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm - Cho các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét tuyên dương - Chốt nội dung bài 4. Dẫn dắt chuyển sang hoạt động vận dụng. 3. HĐ3: Vận dụng *Bài 5: Quan sát tranh và nêu phép cộng thích hợp - HĐ cặp đôi - HD HS quan sát tranh, phân tích, thảo luận cách điền phép cộng vào ô trống ? Có 4 bạn đang chơi xếp hình, ba bạn chạy đến thì các con có phép tính như thế nào? ? Có ba bạn đang chạy, 4 bạn đang chơi xếp hình, có tất cả bao nhiêu bạn nào? - YC HS thống nhất kết quả điền vào ô trống - Cho HS nêu tình huống tương ứng của phép tính. - Nhận xét, tuyên dương (khuyến khích HS mô tả theo hai cách) 4. HĐ4: Củng cố - Nhận xét tiết học - Ôn tập bảng cộng 2, 3 trong phạm vi 10. - Tìm, nêu các tình huống tương ứng với phép cộng (trong phạm vi các bảng cộng đã học) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 48 : YÊN – YÊT I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần yên - yêt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần yên - yêt. - Tìm đúng tiếng có vần yên - yêt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần yên - yêt, từ yên ngựa, yết kiến. - Đọc hiểu bài Sư tử và lợn con, đặt và trả lời câu hỏi về cách xử lí tình huống khi bị bắt nạt. 3. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, biết yêu quý, bảo vệ các loài động vật. II. Đồ dùng dạy học - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa, Bộ đồ dùng TV - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: Trò chơi tìm ô chữ (?) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm ô chứa vần hoặc tiếng chứa vần vừa học ( vần iên, iêt)? - HS chơi trò chơi, tìm và đọc to vần hoặc tiếng vừa tìm được - Yêu cầu HS viết bảng: bờ biển. - 1 HS lên bảng viết, - HS nhận xét. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành 2.1. Luyện đọc vần, tiếng, từ a. Vần yên - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời: tranh vẽ con ngựa. - Mũi tên chỉ vào vật gì trên lưng ngựa? yên ngựa Yên là cấu trúc nâng đỡ cho người cưỡi hay vật tải khác đeo trên lưng động vật. Loại phổ biến nhất là yên ngựa (?) Từ yên ngựa có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng ngựa chúng ta đã học, tiếng yên chúng ta chưa học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: - Đọc trơn: yên - Vần yên gồm những âm nào? - Trả lời: vần yên có âm yê đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần yên. - HS phân tích. - YC đọc trơn : Cá nhân, đồng thanh b. Vần yêt ( tương tự vần yêt) - GV cho HS đọc sách phần Khám phá 2.2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. - GV giải nghĩa:bảng giá dùng để ghi giá của một món hàng hay món ăn gọi là yết giá - Đọc trơn: yên ả, con yến, yết giá (?) Tìm tiếng có chứa vần yên, yêt? - Trả lời: tiếng yên, yến, yết (?) Đánh vần, phân tích tiếng yên, yến, yết (?) 2.3. Tạo tiếng có chứa vần yên và vần yêt - GV lưu ý HS: vần yên, yêt tạo được tiếng ít , vì vậy giáo viên yêu cầu hs đọc lại các tiếng có trong bài, dựa vào các tiếng đó tìm các tiếng, từ mới - HS trả lời: yên xe, yên vui, yên bình, niêm yết. - GV yêu cầu Hs có thể đặt câu với các từ vừa tìm được. - HS đặt câu. 2.4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: + GV viết mẫu, nêu quy trình. Lưu ý HS cách đặt dấu thanh. + HS quan sát và lắng nghe. + Yêu cầu HS viết bảng con. + HS viết bảng con. + GV nhận xét. Tiết 2 5. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. - HS đọc bài. 2.5. Đọc bài ứng dung: Sư tử và lợn con a. Giới thiệu bài đọc (?) Tranh vẽ những con vật nào? - Trả lời: tranh vẽ Sư tử và lợn con, tê tê. (?)Cử chỉ nét mặt của sư tử và lợn con như thế nào? - TL: lợn con buồn, sợ hãi. Sư tử giận dữ - GV: Chuyện gì đã xảy ra với lợn con nhỉ? Chúng ta cùng đọc bài để tìm hiểu nhé. b. Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm: HS đọc thầm bài * Đọc mẫu - HS nhẩm và đọc theo * Đọc tiếng, từ ngữ 5. 1. Đọc bài ứng dung: Sư tử và lợn con a. Giới thiệu bài đọc H: Tranh vẽ những con vật nào? - Trả lời: tranh vẽ Sư tử và lợn con, tê tê. H: Cử chỉ nét mặt của sư tử và lợn con như thế nào? - TL: lợn con buồn, sợ hãi. Sư tử giận dữ - GV: Chuyện gì đã xảy ra với lợn con nhỉ? Chúng ta cùng đọc bài để tìm hiểu nhé. H: Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng yên . + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng yên : HS đánh vần và phân tích. * Đọc bài H: Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. - YC đọc cả bài c. Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: Vì sao sư tử phán là tê tê rất tệ? Trả lời: Vì tê tê phá nhà của lợn con - GV nhận xét. (?) Nếu là sư tử em sẽ nói gì với tê tê? - GV nhận xét. 5. 2. Nói và nghe - GV: Bạn làm gì khi bị bắt nạt? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn hỏi, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - HS thảo luận nhóm. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. - Các nhóm lên nói trước lớp. 6. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. - GV hướng dẫn HS cách viết. - HS quan sát và lắng nghe. - HS viết vào vở. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá H: Hôm nay chúng ta học vần mới nào? HS trả lời. H: Phân tích vần yên, yêt - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 49: UÔN - UÔT I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần uôn – uôt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uôn, uôt. - Tìm đúng tiếng có vần uôn, uôt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần uôn, uôt, từ chuồn chuồn, chuột nhắt. - Đọc hiểu bài “ Chuột nhắt ra phố”, đặt và trả lời được câu đố về các con vật. 3. Phẩm chất: - Có lòng ham thích tìm hiểu, biết yêu gia đình, yêu quê hương, yêu nơi mình sinh ra. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng TV, tranh minh họa bài học.. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng (?) GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền c, k, gh, g? ...éo ...o ....ì ....ọ ....à.....ô ....ế .....ỗ - HS tham gia chơi trò chơi - HS nhận xét. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta hai vần mới đó là vần uôn, uôt II. Thực hành 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ a. Vần uôn - GV treo tranh và hỏi: Đây là con gì? - HS trả lời: đây là con chuồn chuồn. H: Từ chuồn chuồn có âm nào chúng ta đã học, âm nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng chuồn chúng ta đã học âm ch, vần uôn chúng ta chưa học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: uô n uônn ôô - Đọcôô trơn: uôn - Vầnuy uôn gồm những âm nào? - Trảê lời: vần uôn có âm uô đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần uôn. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuồn. - HS phân tích. + Đánh vần: uô (đọc là ua) – nờ - uôn. - 2 HS đánh vần. - Cá nhân, đồng thanh + Đọc trơn: uôn + Phân tích tiếng chuồn: tiếng chuồn gồm âm ch đứng trước, vần uôn đứng sau, thanh huyền trên âm ô. b. Vần uôt (tương tự vần uôn) Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? - Trả lời: đó là vần uôn và vần uôt. - GV cho HS đọc sách phần Khám phá 2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. - Cá nhân, đồng thanh đọc. Tìm tiếng có chứa vần uôn? - Trả lời: cuốn, buôn Đánh vần, phân tích tiếng cuốn, buôn? Tìm tiếng có chứa vần uôt? - Trả lời: ruột, tuốt. Đánh vần, phân tích tiếng cuốn? Tìm tiếng có chứa vần uôt? Đánh vần, phân tích tiếng tuốt? 3. Tạo tiếng có chứa vần uôn, uôt - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. - GV hỏi thêm: tiếng nào chứa vần mới - YC đặt câu với tiếng, từ vừa tìm được - HS đặt câu. 4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: - GV viết mẫu, nêu quy trình: - GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. - GV viết mẫu, nêu quy trình. - HS tập viết trên bảng con. Tiết 2 5. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. - HS đọc bài. 5.1. Đọc bài ứng dụng: Chuột nhắt ra phố a. Giới thiệu bài đọc (?) Tranh vẽ những ai? - Trả lời: tranh vẽ hai mẹ con nhà chuột. - GV: để biết thêm về mẹ con nhà chuột chúng ta cùng đọc bài nhé. b. Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng chuốt. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng chuốt * Đọc bài H: Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi các nhóm đọc.2 - 3 nhóm đọc. - GV nhận xét. c. Trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi: vì sao chuột nhắt buồn khi xa quê? Trả lời: vì chú nhớ làng, nhớ mẹ. - GV nhận xét. 5. 2. Nói và nghe - GV yêu cầu HS luyện nói theo cặp, sau đó một sô cặp nói trước lớp. H: Thành phố có gì? - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. - Các nhóm lên nói trước lớp. Thành phố có nhiều nhà cao tầng , nhiều công viên, chợ, xe , đèn đường. 6. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - HS viết vào vở. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Củng cố, dặn dò H: Hôm nay chúng ta học vần mới nào? - Trả lời: vần uôn, uôt. (?) Phân tích vần uôn, uôt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ .............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 50 : ÔN TẬP Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được vần và các tiếng /chữ chứa vần đã học trong tuần: un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. Mở rộng vốn từ có tiếng/ chữ chứa vần:un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua các hoạt động đọc, viết. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng TV, tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 A. Khởi động: Trò chơi bức tranh bí ẩn (?) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bằng cách khai thác hai tranh vẽ: vòng chun, lũ lụt - HS chơi trò chơi, tìm và đọc to vần hoặc tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét. - GV nhận xét. B. Ôn vần I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ ôn tập các vần đã học trong tuần qua:un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. II. Thực hành 1. Đọc(ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV đưa bảng vần cần ôn tập. -Yêu cầu học sinh quan sát , đọc thầm các vần. - HS đọc thầm - GV yêu càu học sinh ghép âm, vần, thanh thành tiếng. - Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng vừa ghép được. - Gv chỉnh sửa cách phát âm cho HS có thể hướng dẫn HS làm rõ nghĩa các tiếng vừa ghép được. 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và tìm các từ phù hợp với từng tranh. - GV chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh - 2 HS đọc trơn. - GV cho HS làm bài tập nối tranh vào vở bài tập. _ GV giải nghĩa một số từ trong bài mà HS vừa tìm được. 3. Viết *GV cho HS quan sát chữ mẫu: bún bò. - GV cho HS nhận xét về độ cao các chữ cái ? Chữ nào có độ cao 5 li, chữ có độ cao 2 li. Vị trí các dấu thanh, cách nét nối giữa các chữ cái. - GV viết mẫu chữ: bún bò. - HS viết bảng chữ bún bò. * GV thực hiện cách viết tương tự với từ: cuộn len. * Viết vào vở tập viết. - HS viết hai từ: bún bò, cuộn len vào vở tập viết. -GV quan sát, hỗ trợ những học sinh khi viết - Nhận xét bài làm của học sinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ______________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 Toán Bài 31: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả 2. Năng lực đặc thù: - Biết bảng trừ trong phạm vi 6 - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. Đồ dùng dạy học - Gv: Bộ đồ dùng toán, ti vi - HS: SGK, vở BT toán III. Các hoạt động dạy học HĐ1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ném bóng” liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5 - HD cách chơi, luật chơi Lắng nghe GV giới thiệu trò chơi, hướng dẫn luật chơi - GV nêu 1 phép trừ trong phạm vi 5 rồi tung quả bóng Bạn nào bắt được quả bóng thì nêu kết quả phép tính; nêu 1 phép tính khác rồi lại tung quả bóng -Tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương các bạn - Dấn dắt giới thiệu bài “Phép trừ trong phạm vi 6” HĐ2: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Phép trừ: 6-1=5 - GV HD và thực hiện trên que tính H: Có 6 que tính bớt đi 1 que tính còn mấy que tính? 6 – 1 = 5 - GV ghi bảng H: Có 6 que tính bớt đi 5 que tính còn lại mấy que tính? 6 – 5 = 1 -Theo dõi GV HD thực hiện bảng trừ trong phạm vi 6 -Với những phép tính còn lại HD HS thực hiện theo cặp đôi . -Thực hiện phép trừ 6 trừ 1 trên que tính -Thực hiện phép trừ 6 trừ 5 Nêu kết quả thực hiện của cặp trước lớp - Nhận xét kết quả của bạn - Đọc cá nhân, nhóm, lớp bảng trừ trong phạm vi 6 - GV cho HS đọc đồng thanh các phép tính GV và HS thực hiện được HĐ3: Thực hành – Luyện tập *Bài 1: Tính - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện để qua bài 1 củng cố lại bảng trừ trong phạm vi 6 - GV HD cách chơi và luật chơi của trò chơi - GV chỉ định một bạn làm người châm ngòi và cho HS chơi -Theo dõi, giúp đỡ HS chưa hoàn thành - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại kết quả của bài tập 1, dẫn dắt sang bài tập 2 - GV dẫn dắt chuyển sang HĐ luyện tập thực hành Bài 2: Điền số? - GV nêu YC, HD HS cách làm bài -Treo bảng phụ đã chuẩn bị -Thảo luật theo nhóm cách làm bài 2 -Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - 2 nhóm tham gia trò chơi “Tiếp sức, các nhóm còn lại cổ vũ - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài tập 2 và cho HS ghi kết quả vào vở bài tập - Dẫn dắt chuyển sang bài tập 3 Bài 3: Dấu , = Tổ chức HĐ nhóm 4 trên bảng phụ - GV nêu YC, giao nhiệm vụ học tập Thảo luận thực hiện bài trên bảng nhóm - Đổi bảng kiểm tra kết quả cho bạn, trình bày kết quả - YC HS tự sửa bài và sửa bài cho bạn - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại nội dung bài 3, cho HS làm vào vở bài tập Lắng nghe, làm nhanh bài vào vở BT - Dẫn dắt sang HĐ vận dụng HĐ 4: Vận dụng Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp - GV cho HS quan sát tranh bài 4, nêu YC BT -Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm - Quan sát tranh -Thảo luận, đưa ra phương án bài toán - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Khuyến khích các em nên các phương án khác nhau - Nhận xét bài của nhóm bạn - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài tập 4 HĐ 5: Củng cố - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố bảng trừ trong phạm vi 6. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 50 : ÔN TẬP Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được vần và các tiếng /chữ chứa vần đã học trong tuần: un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. Mỏ rộng vốn từ có tiếng/ chữ chứa vần:un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. - Đọc, hiểu bài Nhà bà, có ý thức quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của cây cối thiên nhiên xung quanh. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua các hoạt động đọc, viết. - Có ý thức yêu các cây cối thiên nhiên xung quanh. Bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái, yêu thương, thẩm mỹ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng TV, tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học 4. Đọc bài ứng dụng: Nhà bà 1. Giới thiệu bài đọc: ? Nhà em có vườn không? _ HS trả lời. ? vườn nhà em trồng những cây gì? GV: Bài đọc hôm nay có tên: Nhà bà. Chúng ta cùng tìm hiểu xem nhà bà trong bài có vườn không nhé. 2. Đọc thành tiếng: - GV cho HS đọc thầm toàn bộ bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. HS đọc thầm theo. - Cho HS đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc toàn bài. 3. Trả lời câu hỏi: H: Nhà bà có gì? Nhà bà có đủ thứ rau quả. - GV nhận xét. Cho HS nhắc lại câu trả lời. 4. Viết( vào vở chính tả: Nhìn viết) -Gv đưa câu: Quả bí hiền ngủ ngoan trên giàn. - HS đọc câu -GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - Yêu cầu HS nhìn – viết vào vở chính tả. - Đọc, soát bài cho HS. - GV cho HS đổi vở, soát lỗi chính tả cho nhau , nhắc bạn sửa lỗi. - GV nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Viết đúng kiểu chữ cỡ thường, cỡ vừa từ ứng dụng , câu ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng TV, chữ mẫu - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu - GV giới thiệu các từ cần viết: nhiệt kế, yên ả, bánh cuốn, ruột bút. - GV cho HS tìm và nêu các vần đã học trong tuần có trong các tiếng có sẵn: iết, yên, uôn, uôt. - HS tìm và nêu các vần đã học. 2. Viết vào bảng con - HS quan sát chữ mẫu: nhiệt kế. - GV cho HS nhận xét về độ cao các chũa cái. H: chữ nào cao 5 ly, 3 li và 2 li. H: cách đặt dấu thanh. - Gv viết mẫu: nhiệt kế(lưu ý HS vị trí dấu thanh, nét nối giữa các chữ cái) - GV yc HS viết bảng con -HS viết bảng con - Các từ còn lại GV thực hiện các bước giống chũ nhiệt kế. 3. Viết vở tập viết - GV cho HS đọc lại các từ cần viết. -Cho HS viết vở tập viết . GV quan sát, hỗ trợ HS. -Nhận xét bài viết của học sinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: BẢO VỆ CHIM NON I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn: bảo vệ chim non bằng 4, 5 câu. Biết bảo vệ những chú chim. 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái, yêu thương động vật. II. Đồ dùng dạy học - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài kể chuyện III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - giới thiệu - GV đưa tranh: HS xem tranh hình ảnh chom mẹ mớm mồi cho chim con và trả lời câu hỏi: ? Những chú chim thế nào?(đáng yêu, tình cảm, hót rất hay...) -Những chú chim rất đáng yêu GV: Những chú chim thật đáng yêu. Chúng ta nên biết bảo vệ chúng như bạn nhỏ trong câu chuyện sau mà chúng ta cùng xem tranh và kể hôm nay. 2. Kể theo từng tranh. - GV giới thiệu tranh 1. Yc học sinh quan sát tranh 1 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. H: Chuyện gì xảy ra với chim non? - Chim non rơi từ trên tổ xuống, bị mèo lao tới định vồ. - GV giới thiệu tranh 2. Yc học sinh quan sát tranh 2 H: Cậu bé làm gì? - Cậu bé xua mèo đi. - GV giới thiệu tranh 3. Yc học sinh quan sát tranh 3 H: Rồi cậu bé làm gì? - Rồi cậu bé đỡ chim non đặt vào tổ. - GV giới thiệu tranh 4. Yc học sinh quan sát tranh 4. H: Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Chim non được đặt vào tổ ríu rít bên chim mẹ. H: Cậu bé cảm thấy thế nào? - Cậu bé cảm thấy rất vui. 3. Kể toàn bộ câu chuyện * Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm 4 HS kể chuyện trong nhóm. - Gv nêu yêu cầu cho HS kể trong nhóm - Gv nêu yêu cầu cho HS kể trong nhóm HS 1- kể tranh 1. HS 2 kể tranh 2. HS 3 kể tranh 3. HS 4 kể tranh 4. HS 5 nói câu về cảm xúc của em bé. *Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - GV cho HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm và câu nói về cảm xúc của đứa bé. - HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - HS lắng nghe góp ý cho bạn. - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. VD: + Chim non rơi từ trên tổ xuống, bị mèo lao tới định vồ. Cậu bé xua mèo đi. Rồi cậu bé đỡ chim non đặt vào tổ. Chim non được đặt vào tổ ríu rít bên chim mẹ. Nhìn cảnh ấy cậu bé cảm thấy rất vui. + Trong khu vườn kia có một chú chim non bị gió mạnh cuốn rơi khỏi tổ. Bất ngờ mèo đâu xộc đến chực vồ chim non. Chim non chới với kêu cứu. Chim mẹ kêu lên đau khổ.Cậu bé đang dạo chơi nhìn thấy cảnh đó, vội chạy đến đuổi mèo đi. Rồi cậu bé đỡ chim non đặt nhẹ nhàng vào tổ. Chim non được đặt vào tổ ríu rít bên chim mẹ. Ngắm nhìn mẹ âu yếm chim non, cậu cảm thấy vô cùng vui sướng. *Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - GV mời một số học sinh lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV nhận xét. 4. Mở rộng H: Cậu bé có đáng yêu không? Em có nhận xét gì về cậu bé? GV nhận xét. 5. Tổng kết, đánh giá GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em, động viên cả lớp cùng cố gắng để kể được câu chuyện này. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt Bài 51: ƯƠN ƯƠT TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươn, ươt và các tiếng/chữ có ươn, ươt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươn, ươt. - Đọc, hiểu bài Chị lá đa. Đặt và trả lời được câu hỏi về điều mà nhân vật trong bài sẽ kể. 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương, biết chia sẻ, giúp đỡ người khác và thể hiện lòng biết ơn với người đã giúp đỡ mình. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Giới thiệu bài:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx