Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

docx 63 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 10
 Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : ĐỌC THƠ VỀ THẦY, CÔ GIÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS đọc thơ, hát múa 
chào mừng ngày 20/11.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua 
tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm 
túc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 1A)
 - HS theo dõi lớp 1A biễu diễn
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1A biểu - HS theo dõi 
 diễn: Cô giáo lớp em. - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Tiếng việt BÀI 41:UI, ƯI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội 
dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và 
con người nơi đây. 
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên 
nhiên ở vùng núi cao của đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động: 3’ 
 - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ - Hs chơi
 2. Hoạt động nhận biết: 5’ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - Hs lắng nghe
tranh và HS nói theo. 
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - HS đọc
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên 
bài lên bảng. - HS đọc
3. Hoạt động đọc: 12’
a. Đọc vần
- Đọc vần ui 
+ Đánh vần -Hs lắng nghe và quan sát
 • GV đánh vần mẫu ui. -HS đánh vần tiếng mẫu
• GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần.
+ Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
• GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần -HS ghép
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS ghép
Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc 
vần ui.
- So sánh các vần -HS tìm
 + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, 
khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, -HS thực hiện + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi 
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận 
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết 
mô hình và đọc thành tiếng túi. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần 
tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng - HS tìm
chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm 
chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả 
các tiếng cùng vần. -HS đọc
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự -HS đọc
với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: 
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc 
trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: 
bùi, sửi, cửi,.. -HS phân tích
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 -HS ghép lại
HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nhận biết
ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng 
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi -HS thực hiện
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui - HS tìm
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một -HS đọc
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn 
các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ -HS đọc
 - GV yêu cầu 3-4 hs đọc
4. Hoạt động viết bảng: 10’
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS lắng nghe
viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi vừa (chú ý khoảng cách gìữa 
(chữ cỡ vừa và nhỏ). các chữ trên một dòng). 
 -HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS. TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở: 11’ - HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS.
6. Hoạt động đọc đoạn: 12’
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần - HS đọc thầm, tìm .
ui, ưi.
-GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). -HS lắng nghe
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, - HS đọc 
ưi trong đoạn.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn -HS xác định
vần. 
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối - HS đọc 
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 
lần. 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về 
Nội dung đoạn vần đã ở có gì? - HS trả lời. Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’
 - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh 
 trong SHS và nói về tình huống trong tranh - HS trả lời.
 (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá - HS nói
 bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế 
 nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói 
 thế nào với ông bà, bố mẹ?).
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về -HS lắng nghe
 việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc 
 làm một việc gì đó trong những tình huống 
 cụ thể.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và -HS tìm
 đặt câu với từ ngữ tim được.
 - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe
 viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Toán 
 BÀI 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. 
Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 - Nhằm củng cố “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là 
thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”. - Giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có 
vấn đề cần giải quyết trong thực tế.và hình thành các phép cộng 
 - Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10
 -Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống 
thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
 - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được 
câu hỏi của | bài toán.
 2.Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết 
tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:3’ - HS chơi
 GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 2. Hoạt động khám phá: 7’
 Thêm vào thì bằng mấy? - HS quan sát
 - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk:
 - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 
 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy 
 bông hoa? - HS nêu
 - Yêu cầu HS nhắc lại
 - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh 
 họa những chấm tròn - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn - HS nêu miệng
 bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7
 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7
 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai - HS đọc
 bằng 7
 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7
 - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy?
 GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7
 3. Hoạt động thực hành: 15’
 *Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
 - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách 
 đếm thêm - HS thực hiện
 - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả
 - HS nhận xét
 - HS trình bày
 GV cùng HS nhận xét
 Bài 2: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
 - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK 
 nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số - HS thực hiện
 thích hợp: 4 + 2 = 6
 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở
 - HS trình bày, ghi kết quả váo vở
 -GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 *Bài 3: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập
 - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả 
 - HS theo dõi
 đúng
 - Tương tự với câu b)
 - HS thực hiện
 - HS trình bày
 - GV cùng HS nhận xét
 - HS nhận xét
 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Chuẩn bị bài tiết học sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________ Buổi chiều
 Tiếng việt 
 BÀI 42: AO, EO (TIẾT 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam 
trong tranh.
 - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua 
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động : 3’
 - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai 
 đúng -HS chơi 2. Hoạt động nhận biết: 5’ 
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em 
thấy gì trong tranh? -HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -Hs nói
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo.
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên -Hs lắng nghe và quan sát
bài lên bảng.
3. Hoạt động luyện đọc: 12’
a. Đọc vần
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao. -Hs lắng nghe
• Một số (5 – 6) HS đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ Đọc trơn vần 
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
 • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS ghép
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, -HS tìm
khác nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS nêu b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo -HS lắng nghe
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận 
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết 
mô hình và đọc thành tiếng lẽo.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. 
tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng con. 
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu -HS tìm
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ 
nhất dao, chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS đánh vần.
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần, - HS đọc
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương 
tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai 
vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, -HS đọc
mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm 
vần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả -HS đọc
các tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng 
 -HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học 
ao, eo. -HS phân tích
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS ghép lại
HS nêu lại cách ghép. - HS đọc.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép 
được.
c. Đọc từ ngữ -HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. 
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS nói
ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu 
nói tên sự vật trong tranh. -HS nhận biết
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới -HS thực hiện
tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong 
ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, 
đọc trơn từ ngữ ngôi sao. -HS thực hiện
-GV thực hiện các bước tương tự đối với 
quả táo, cái kẹo, ao bèo. -HS tìm
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao 
hoặc eo. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc.
4. Hoạt động viết bảng: 10’ - HS quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - HS quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
 viết các vần ao, eo. (chú ý khoảng cách gìữa các chữ 
 - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo trên một dòng).
 (chữ cỡ vừa). -HS nhận xét
 - HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 Vận dụng
 GV nhận xét tiết học. 
 Dặn HS về nhà tìm thêm tiếng chứa vần 
 ao;eo.
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết 
được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu những trò chơi an toàn và 
không an toàn.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về những trò 
chơi không an toàn và không nên chơi.
 + Thực hiện được kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học.
 + Có kĩ năng bào vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 2. Năng lực chung:
 - Thực hiện được được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở 
 trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn 
 trường lớp sạch, đẹp.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Thực hiện được được những hoạt động vui chơi trong giờ 
nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản 
thân và mọi người.
 - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2.Học sinh: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - GV đặt câu hỏi cho HS: - 2,3 HS trả lời
 + Các em có yêu quý lớp học, trường 
 học của mình không? 
 + Yêu quý lớp học thì các em phải 
 làm gì?
 - GV khái quát đó là những việc làm 
 để giữ lớp học, trường học sạch đẹp - HS lắng nghe
 và dẫn dắt vào tiết học mới.
 2. Hoạt động khám phá: 8’
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình 
 trong SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý:
 - HS quan sát hình ảnh trong SGK
 + Các bạn đang làm gì? Nên hay 
 không nên làm việc đó, vì sao? - HS trả lời câu hỏi + Những việc làm đó mang lại tác 
dụng gì? 
-Từ đó, HS nhận biết được những 
 - HS nêu
việc nên làm để giữ gìn trường lớp 
sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ - HS lắng nghe
vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, 
 )
- Khuyến khích HS kể những việc 
làm khác của mình để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy 
nhỏ nhưng thể hiện các em có ý thức 
tốt và góp phần giữ gìn trường lớp 
sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy.
3. Hoạt động thực hành: 9’
 - HS quan sát và thảo luận theo gợi 
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo ý
luận theo yêu cầu gợi ý:
 - Đại diện nhóm trình bày
+ Trong từng hình, các bạn đã làm 
gì? 
+ Nên hay không nên làm việc đó? 
Vì sao?, ). 
- Từ đó HS nhận biết được những - HS lên bảng chia sẻ
việc nên làm và không nên làm để 
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- GV gọi một số HS lên bảng kể về - HS lắng nghe, góp ý
những việc mình đã làm ( làm một 
mình hoặc tham gia cùng các bạn) để 
giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 
- GV và các bạn động viên.
4. Hoạt động vận dụng: 8’ Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ - HS thực hiện xây dựng kế hoạch
 sinh., trang trí lớp học
 - GV hướng dẫn HS xây dựng kế 
 - HS làm việc theo nhóm
 hoạch vệ sinh và trang trí lớp học 
 (địa điểm trang trí, cách trang trí, vệ 
 sinh lớp học, )
 - Phân công công việc cho từng 
 nhóm thực hiện.
 * Đánh giá
 - HS thảo luận và trình bày
 - HS tự giác thực hiện các hoạt động 
 để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
 - Định hướng phát triển năng lực, 
 phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo 
 luận về nội dung hình tổng kết cuối 
 bài, và đưa ra một số tình huống khác - HS lắng nghe và thực hiện
 để HS tự đề xuất cách xử lí từ đó 
 phát triển kĩ năng ứng xử trong các 
 tình huống khác nhau.
 5. Hoạt động vận dụng trải - HS lắng nghe
 nghiệm: 2’
 Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã 
 tham gia để lớp học sạch đẹp.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
 Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 Học sinh đọc; viết đúng các từ: cái túi; ngọn núi; gửi thư, cái áo; chim sáo; 
chèo đò.
 HS đoc, nhìn viết đúng câu: Bố đi bộ đội xa nhà, Nhi gửi thư chia vui với 
bố. Nhi kể bà và mẹ nhớ bố, gửi quà cho bố. Bé Mai đã đi nhà trẻ, bé thưa gửi, 
líu lo vui cả ngày.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết 
giải quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Alibaba HS chơi
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các 
 môn: Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và HS hoàn thành vở BT
 Xã hội
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , 
 viết HS cá nhân các từ ngữ
 - HS đọc lại bảng chữ cái theo Đọc đồng thanh cả lớp.
 hàng dọc trong SGK( Không theo thứ Một số em đọc trước lớp
 tự)
 - HS đọc các từ sau: cái túi; ngọn Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 núi; gửi thư, cái áo; chim sáo; chèo HS đọc đồng thanh trước lớp
 đò. Bố đi bộ đội xa nhà, Nhi gửi thư 
 chia vui với bố. Nhi kể bà và mẹ nhớ HS đọc thầm
 bố, gửi quà cho bố. Bé Mai đã đi nhà 5 em đọc to trước lớp
 trẻ, bé thưa gửi, líu lo vui cả ngày.
 Viết: Bố đi bộ đội xa nhà, Nhi gửi 
 thư chia vui với bố. Nhi kể bà và mẹ 
 nhớ bố, gửi quà cho bố HS viết vào vở
 GV viết câu: 
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau 
 đó viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng 
 cách các chữ
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà tìm them các tiếng 
 có các vần :ui; ưi ;ao; eo. Luyện viết 
 các từ tìm được vào vở.
 _____________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
 Tiếng việt 
 BÀI 42: AO, EO (TIẾT 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 2.Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam 
trong tranh.
 - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua 
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 I. Khởi động
 GV cho HS sinh chơi trò chơi: Alibaba HS chơi
 II. Khám phá
 5. Hoạt động viết vở: 11’ -HS viết
 - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần 
 ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS lắng nghe
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ -HS lắng nghe
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm .
 - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm 
 tiếng có các vần ao, co. - HS đọc 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu.docx