Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 51 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 10
 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 ĐỌC THƠ VỀ THẦY CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 Khuyến khích khả năng sáng tác của học sinh .
 - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính 
trọng, biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, hát.
 - Học sinh biết thêm một trò chơi tập thể.
 - Rèn kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày, chia sẻ, hợp tác cho HS
 - Rèn cho học sinh khả năng quan sát nhanh, rèn sự khéo léo, linh hoạt, tác 
phong nhanh nhẹn
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn: Đọc thơ bài “Bàn tay cô giáo” (Lớp 2C)
 HS theo dõi lớp 2C biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục đọc thơ do lớp 2C biểu diễn 
 bài: Bàn tay cô giáo
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn 
 biểu diễn. xong 
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ____________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 41: UI, ƯI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội 
dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và 
con người nơi đây. 
 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên 
nhiên ở vùng núi cao của đất nước.
 HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các vần ui, ưi. Mạnh dạn giao tiếp 
với mọi người.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng TV
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS chơi trò chơi : Bắn tên - HS chơi
 2. Khám phá 
 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 - HS trả lời
 Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - Hs lắng nghe
 tranh và HS nói theo. 
 GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 - HS đọc
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo.
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên - HS đọc
bài lên bảng.
3. Luyện tập
1. Luyên đọc - Hs lắng nghe và quan sát
a. Đọc vần
- Đọc vần ui - HS đánh vần tiếng mẫu
+ Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
• GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần.
+ Đọc trơn vần 
• GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần 
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép
Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc 
vần ui. - HS ghép
- So sánh các vần - HS tìm
 + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, 
khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
 - HS thực hiện
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi 
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng -HS đánh vần. 
mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô 
hình và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần - HS đọc trơn. 
tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng mẫu. 
 - HS tìm
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng -HS đọc
chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm 
chung cùng chứa vần thứ nhất ui. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả 
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần. -HS đọc
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự - HS tự tạo
với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: -HS phân tích
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc 
trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. -HS ghép lại
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS lắng nghe, quan sát
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: 
bùi, sửi, cửi,.. - HS nói
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 - HS nhận biết
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS thực hiện
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 - HS tìm
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS đọc
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS đọc
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. 
 - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng -
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi 
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui 
hoặc ưi. HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một 
 vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn 
các từ ngữ. chữ trên một dòng). 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - HS nhận xét
 - GV yêu cầu 3-4 hs đọc
2. Viết bảng: - HS lắng nghe 
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi 
(chữ cỡ vừa và nhỏ).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 Tiết 2
3. Viết vở: - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số - HS lắng nghe
HS.
*HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các - HS đọc thầm, tìm .
vần ui, ưi
4. Luyện đọc đoạn: 
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần 
ui, ưi. - HS đọc
- GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS xác định
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). - HS đọc 
- GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, 
ưi trong đoạn.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS đọc
vần. 
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối 
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 - HS trả lời.
lần. 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS trả lời.
tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về - HS trả lời.
 Nội dung đoạn vần đã ở có gì?
 Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 5. Nói theo tranh: ( Thảo luận nhóm 2)
 - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - HS nói
 - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh 
 trong SHS và nói về tình huống trong tranh 
 (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá - HS lắng nghe
 bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế 
 nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói - HS tìm
 thế nào với ông bà, bố mẹ?).
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về 
 việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc -HS lắng nghe
 làm một việc gì đó trong những tình huống 
 cụ thể.
 4. Vận dụng 
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và 
 đặt câu với từ ngữ tim được.
 - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động 
 viên HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________ 
 Toán
 Bài 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. 
Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống 
thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu 
hỏi của | bài toán.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết 
tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 HSKT: Viết phép cộng, tính được phép cộng trong phạm vi 5, yêu thích 
làm toán cộng
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng, que tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiêp sức
 2. Khám phá - HS tham gia chơi
 - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk:
 - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 - HS nêu
 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy 
 bông hoa?
 - Yêu cầu HS nhắc lại
 - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa 
 - HS nêu miệng
 những chấm tròn
 - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 
 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - HS đọc
 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7
 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 
 7
 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7
 - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy?
 GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7
 3. Luyện tập - HS theo dõi
 Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS thực hiện - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách 
 đếm thêm - HS nhận xét
 - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả
 - HS trình bày
 GV cùng HS nhận xét
 Bài 2: Số ? - HS theo dõi
 - GV nêu yêu cầu của bài tập
 - HS thực hiện
 - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu 
 tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích 
 - HS ghi vào vở
 hợp: 4 + 2 = 6
 - Tương tự với câu b) - HS nhận xét
 - HS trình bày, ghi kết quả váo vở
 - GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi
 Bài 3: Số ? ( nhóm)
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS thực hiện
 - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng
 - Tương tự với câu b) - HS nhận xét
 - HS trình bày
 - GV cùng HS nhận xét
 *HSKT: Viết phép cộng, tính được phép cộng 
 trong phạm vi 5 - HS trả lời
 - HS lắng nghe
 4. Vận dụng
 HS trả lời miệng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 GV nêu một số phép tính
 - Vận dụng bài học vào cuộc sống
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________ 
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 42: AO EO 
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam 
trong tranh.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua 
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim.
 HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các vần ao; eo. Mạnh dạn giao 
tiếp với mọi người.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát
 2. Khám phá - HS hát
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy 
 gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận -HS trả lời
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng -Hs nói
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
 số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên 
bài lên bảng.
3. Luyện tập - HS đọc
1, Luyện đọc
a. Đọc vần
- Đọc vần ao -Hs lắng nghe và quan sát
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao. -Hs lắng nghe
• Một số (5 – 6) HS đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ Đọc trơn vần 
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ Ghép chữ cái tạo vần
 • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác 
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS tìm
b. Đọc tiếng -HS nêu
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong -HS lắng nghe
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô 
 -HS đánh vần. 
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng lẽo. - HS đọc trơn tiếng con. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). -HS tìm
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
 -HS đánh vần.
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu -HS đọc
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ 
 -HS đọc
nhất dao, chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS tự tạo
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần, + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự -HS phân tích
với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần -HS ghép lại
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc.
đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các -HS lắng nghe, quan sát
tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng -HS nói
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học - HS nhận biết
ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS thực hiện
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép - HS thực hiện
được. - HS tìm
c. Đọc từ ngữ 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. 
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS đọc
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. 
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới - HS quan sát
tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong 
 - HS quan sát
ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc 
trơn từ ngữ ngôi sao. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả 
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao 
 HS quan sát
hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS 
 vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ chữ trên một dòng).
 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc.
 HS nhận xét
2. Viết bảng: 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - HS lắng nghe - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
 viết các vần ao, eo.
 - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo 
 (chữ cỡ vừa).
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 *HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các 
 vần ao; eo
 4.Vận dụng
 Về nhà tìm tiếng chứa vần ao; eo đã học.
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I . Yêu cầu càn đạt
 - HS năm chắc đọc được các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi 
giao tiếp.
 HSKT: Đọc, viết đúng các vần ui, ưi, ao, eo. Hợp tác với cô và bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Khởi động - HS hát
 - Cho Hs hát bài hát: chữ đẹp nết càng ngoan
 2. Luyện tập thực hành
 HS ôn lại các các vần ui, ưi, ao, eo. - HS trả lời
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần ui, 
 ưi, ao, eo, au, âu, êu đã học. - HS nêu
 - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh 
 ngang sau đó thêm dấu thanh.: - HS quan sát - HS đọc - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS 
luyện đọc. ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu - HS lắng nghe, và đọc
Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau
Thỏ mẹ về quê ăn giỗ. Khi đi, Thỏ mẹ dặn 
dò:
- Thỏ nhí giữ nhà chớ để sơ hở cho kẻ gian - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) 
ghé qua nhé. Mẹ về sẽ có quà: quả táo, rau, 
- Yêu cầu đọc 
2. Viết 
GV đọc : Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau
3. Luyện tập
a, Điền au, âu, êu HS viết bảng con
mèo k...... chim s......... quả c....... - HS viết vào vở ô ly
cái th....... lêu kh........... c.....cá 
b. chọn từ phù hợp điền vào chỗ chấm
Nem rán, um tùm, trốn tìm
Lùm làm............................
Bé chơi ...................................
Cây đa ........................
Lùm cây, mẹ làm
- GV theo dõi sửa sai
- GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc - HS nhận xét bài bạn
nhanh các vần đã học 
- Gv nhận xét tiết học.
*HSKT: Đọc, viết đúng các vần ui, ưi, ao, 
eo.
3.Vận dụng
Dặn HS về nhà luyện viết các vần vừa ôn.
 ______________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được 
cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: 
 + Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và 
nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
 - Giao tiếp và hợp tác: Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ 
gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về những trò chơi an toàn khi 
vui chơi ở trường.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình khi tham gia 
trò chơi.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch 
đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện
 - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 HSKT: Nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản 
thân và mọi người. Biết chơi an toàn
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2. Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 HS múa hát bài: Em yêu trường em. HS múa hát
 2. Khám phá
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình 
 trong SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý:
 + Các bạn đang làm gì? Nên hay không 
 nên làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng - HS lắng nghe
gì? 
- Từ đó, HS nhận biết được những việc 
nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp 
(úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm 
sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - HS quan sát hình ảnh trong 
- Khuyến khích HS kể những việc làm SGK
khác của mình để giữ gìn trường lớp 
 - HS trả lời câu hỏi
sạch đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ 
nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và 
góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, 
 - HS nêu
vì vậy các em cần phát huy.
3. Luyện tập - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận 
theo yêu cầu gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì? 
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì - HS quan sát và thảo luận 
 theo gợi ý
sao?, ). 
- Từ đó HS nhận biết được những việc - Đại diện nhóm trình bày
nên làm và không nên làm để giữ gìn 
trường lớp sạch đẹp
 - HS lên bảng chia sẻ
- GV gọi một số HS lên bảng kể về 
những việc mình đã làm ( làm một mình 
hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn - HS lắng nghe, góp ý
trường lớp sạch đẹp. 
- GV và các bạn động viên.
Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ 
sinh., trang trí lớp học - HS thực hiện xây dựng kế 
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch hoạch
vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm 
trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học, 
 - HS làm việc theo nhóm
 )
- Phân công công việc cho từng nhóm 
thực hiện.
* Đánh giá - HS tự giác thực hiện các hoạt động để - HS thảo luận và trình bày
 giữ gìn trường lớp sạch đẹp
 - Định hướng phát triển năng lực, phẩm 
 chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về 
 nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa 
 ra một số tình huống khác để HS tự đề - HS lắng nghe và thực hiện
 xuất cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng 
 ứng xử trong các tình huống khác nhau.
 *HSKT: Nhận biết được những trò chơi - HS lắng nghe
 an toàn, không an toàn cho bản thân và 
 mọi người. Biết chơi an toàn
 4. Vận dụng
 Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã 
 tham gia để lớp học sạch đẹp.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023
 Tiếng Việt 
 BÀI 42: AO, EO 
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam 
trong tranh.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua 
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim.
 *HSKT: Nhận biết và đọc đúng các ao, eo. Hợp tác với cô và bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 2
 3. Viết vở: -HS viết
 - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần 
 ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS lắng nghe
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Đọc đoạn
 - GV đọc mẫu cả đoạn. -HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng - HS đọc thầm, tìm .
 có các vần ao, co.
 - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các - HS đọc 
 tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS xác định
 tiếng rồi mới đọc). - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. 
 Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
 (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó 
 từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng 
 cả đoạn.
 - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn 
 vần đã đọc: Đàn chào mào làm gì? - HS trả lời.
 Mấy chú sáo đen làm gì? 
 Chú chim ri làm gì? - HS trả lời.
 Em thích chú chim nào? Vì sao? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 5. Nói theo tranh: (Nhóm 2) - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS 
 và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong - HS trả lời.
 tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm 
 chỉ không?).
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm 
 chỉ, cần cù học tập.
 *HSKT: Nhận biết và đọc đúng các ao, eo - HS trả lời.
 6. Vận dụng - HS lắng nghe
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt 
 câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________ 
 Tiếng Việt
 BÀI 43: AU, ÂU, ÊU ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu ; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, 
êu.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài 
học.
 Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 
minh họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn. 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng 
quê.
 *HSKT : HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu . Hợp tác với cô và 
bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ dồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Kết nối
 - GV cho HS viết bảng ao, eo - HS viết
 GV nhận xét
 2. Khám phá 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS trả lời
 câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) 
 dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có 
 thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu 
 cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc 
 theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một 
 số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà. -Hs lắng nghe và quan sát
 - GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. 
 Viết tên bài lên bảng.
 3. Luyện tập
 1. Luyện đọc
 a. Đọc vần -Hs lắng nghe
 - So sánh các vần 
 + GV gìới thiệu vần au, âu, âu. - HS trả lời + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh 
vần au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. -Hs lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần -Hs lắng nghe, quan sát
 + GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần au. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào 
để tạo thành âu. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào 
để tạo thành êu. -HS đọc
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, 
êu một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng sau. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng sau. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần 
tiếng sau. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng sau. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng -HS đánh vần, lớp đánh vần
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx