Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 44 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 10
 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 ĐỌC THƠ MÚA HÁTVỀ THẦY CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính 
trọng, biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, múa hát.
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và thầy cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn: Múa bài “Ở trường cô dạy em thế” (Lớp 2C)
 - HS theo dõi lớp 2C biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục múa do lớp 2C biểu diễn 
 bài: Ở trường cô dạy em thế. - HS vỗ tay khi lớp 2C biểu 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục diễn xong 
 biểu diễn.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 41: UI, ƯI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi.
 - Học sinh biết nói lời xin phép
 - HS biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh 
họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi 
cao của đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: bộ đồ dùng TV, vật thật
 2. Học sinh: Vật thật
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS hát bài Quê hương tươi đẹp - HS hát vỗ tay theo nhịp điệu bài 
 2. Khám phá hát
 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - Hs lắng nghe
 GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc
 đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
 một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo.
 - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên 
 - HS đọc
 bài lên bảng.
 3. Luyện tập
 1. Luyên đọc
 a. Đọc vần - Hs lắng nghe và quan sát
 - Đọc vần ui 
 - HS đánh vần tiếng mẫu
 + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui.
 • GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + Đọc trơn vần 
 • GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần.
 + Ghép chữ cái tạo vần 
 -HS tìm
 • GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
 chữ để ghép thành vần 
 • GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
 Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc - HS ghép
 vần ui.
 - HS ghép
 - So sánh các vần + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, - HS tìm
khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng - HS thực hiện
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi -HS lắng nghe
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng 
mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô -HS đánh vần. 
hình và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần 
tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS tìm
+ Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng 
chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm -HS đọc
chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả 
các tiếng cùng vần. -HS đọc
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự - HS tự tạo
với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
 -HS phân tích
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: 
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc 
trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: 
 -HS ghép lại
bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 -HS lắng nghe, quan sát
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS nói
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nhận biết
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS thực hiện
dãy núi
 - HS tìm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS đọc
ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng 
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - HS đọc
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi - HS lắng nghe
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui -
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một 
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn 
các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu 3-4 hs đọc
2. Viết bảng: 
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
viết các vần ui, ưi.
 vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi 
(chữ cỡ vừa và nhỏ). chữ trên một dòng). 
- HS nhận xét bài của bạn.
 - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS. - HS lắng nghe 
 Tiết 2
3. Viết vở: 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS.
4. Luyện đọc đoạn: - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần 
ui, ưi.
- GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS lắng nghe
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc
tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, - HS đọc 
ưi trong đoạn. - HS xác định
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn 
vần. - HS đọc 
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối 
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 
lần. - HS đọc
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về 
Nội dung đoạn vần đã ở có gì? - HS trả lời.
 Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Nói theo tranh: (Thảo luận nhóm 2)
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh - HS trả lời.
trong SHS và nói về tình huống trong tranh 
(Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá 
bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế - HS trả lời.
nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói 
 - HS nói
thế nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về 
việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc 
làm một việc gì đó trong những tình huống - HS lắng nghe
cụ thể.
 - HS tìm
4. Vận dụng 
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và 
đặt câu với từ ngữ tim được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe
viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________ 
 Buổi chiều
 Tiếng Việt BÀI 42: AO EO (Tiết 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - HS biết nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 - HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, vật thật : Ngôi sao, quả táo, cái kẹo.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát: Quê hương tươi đẹp
 - HS hát
 nJjWZA-oI
 2. Khám phá 
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy -HS trả lời
 gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -Hs nói
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một - HS đọc
 số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo.
 - GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên 
 bài lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát
 3. Luyện tập
 1, Luyện đọc
 a. Đọc vần -Hs lắng nghe
 - Đọc vần ao
 + Đánh vần -HS đánh vần tiếng mẫu
 • GV đánh vần mẫu ao.
 - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 • Một số (5 – 6) HS đánh vần.
 + Đọc trơn vần -HS tìm
 • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép
 • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép 
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
+So sánh các vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác 
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài. -HS nêu
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng -HS lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu -HS đánh vần. 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong 
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS đọc trơn tiếng con. 
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng lẽo. -HS tìm
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần.
tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS -HS đọc
+ Đọc tiếng chứa vần ao -HS đọc
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu 
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ -HS tự tạo
nhất dao, chào, sáo.
 -HS phân tích
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả 
các tiếng cùng vần. -HS ghép lại
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự - HS đọc.
với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
 -HS lắng nghe, quan sát
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần 
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS -HS nói
đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các - HS nhận biết
tiếng.
 - HS thực hiện
-Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học - HS thực hiện
ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tìm
HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép - HS đọc
được.
c. Đọc từ ngữ - HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. 
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS quan sát
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. - HS quan sát
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới 
tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong 
ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc 
trơn từ ngữ ngôi sao. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả HS quan sát
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao 
hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc.
2. Viết bảng: 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
viết các vần ao, eo.
 vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo 
(chữ cỡ vừa). chữ trên một dòng).
- HS nhận xét bài của bạn.
 HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS. - HS lắng nghe
 _________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I . Yêu cầu càn đạt
 - HS năm chắc đọc được các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, chữ mẫu
III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho Hs hát bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan - HS hát
2. Luyện tập thực hành
 HS ôn lại các các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, 
êu - HS trả lời
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần ui, 
ưi, ao, eo, au, âu, êu đã học. - HS nêu
- GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh 
ngang sau đó thêm dấu thanh.: - HS quan sát - HS đọc
- GV viết các vần đã học lên bảng cho HS 
luyện đọc. ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu
Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau - HS lắng nghe, và đọc
Thỏ mẹ về quê ăn giỗ. Khi đi, Thỏ mẹ dặn 
dò:
- Thỏ nhí giữ nhà chớ để sơ hở cho kẻ gian 
ghé qua nhé. Mẹ về sẽ có quà: quả táo, rau, - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) 
- Yêu cầu đọc 
2. Viết 
GV đọc : Cái túi, gửi thư, con dao, lẽo đẽo
3. Luyện tập
a, Điền ai, ay
sải t...... đôi t......... quả c....... HS viết bảng con
chê b kh .báo ch .bộ - HS viết vào vở ô ly
b. chọn từ phù hợp điền vào chỗ chấm
Nem rán, um tùm, trốn tìm
Mẹ làm............................
Bé chơi ...................................
Cây đa ........................
Lùm cây, mẹ làm
- GV theo dõi sửa sai
- GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các vần đã học - HS nhận xét bài bạn
 - Gv nhận xét tiết học.
 _________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm 
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 + Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc 
nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
 - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và 
nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về những trò chơi an toàn khi vui 
chơi ở trường.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình khi tham gia trò 
chơi.
 + Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Khăn quang đỏ để tham gia chơi bịt mắt bắt dê. 
 2. Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Học sinh hát: Vui đến trường HS hát và nhảy theo nhịp đoeeị 
 - GV đặt câu hỏi cho HS: bài hát
 + Các em có yêu quý lớp học, trường học 
 của mình không? 
 + Yêu quý lớp học thì các em phải làm 2, 3 HS trả lời
 gì? - HS lắng nghe
 - GV khái quát đó là những việc làm để 
 giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn 
 dắt vào tiết học mới. 2. Khám phá
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong - HS quan sát hình ảnh trong 
SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý: SGK
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không 
 - HS trả lời câu hỏi
nên làm việc đó, vì sao? 
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng 
gì? 
- Từ đó, HS nhận biết được những việc 
 - HS nêu
nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp 
(úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm - HS lắng nghe
sóc bồn hoa, cây cảnh, )
- Khuyến khích HS kể những việc làm 
khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch 
đẹp. - HS quan sát và thảo luận theo 
 gợi ý
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ 
nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và - Đại diện nhóm trình bày
góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì 
vậy các em cần phát huy.
 - HS lên bảng chia sẻ
3. Luyện tập
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận 
theo yêu cầu gợi ý: - HS lắng nghe, góp ý
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì? 
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì 
sao?, ). 
- Từ đó HS nhận biết được những việc - HS thực hiện xây dựng kế 
nên làm và không nên làm để giữ gìn hoạch
trường lớp sạch đẹp
- GV gọi một số HS lên bảng kể về những 
việc mình đã làm ( làm một mình hoặc - HS làm việc theo nhóm
tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp. 
- GV và các bạn động viên.
 - HS thảo luận và trình bày
Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh., 
trang trí lớp học
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch 
vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học, - HS lắng nghe và thực hiện
 )
 - Phân công công việc cho từng nhóm 
 - HS lắng nghe
 thực hiện.
 * Đánh giá
 - HS tự giác thực hiện các hoạt động để 
 giữ gìn trường lớp sạch đẹp
 - Định hướng phát triển năng lực, phẩm 
 chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về 
 nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa ra 
 một số tình huống khác để HS tự đề xuất 
 cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử 
 trong các tình huống khác nhau.
 4. Vận dụng
 Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã 
 tham gia để lớp học sạch đẹp.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________
 Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt 
 BÀI 42: AO, EO (TIẾT 2)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 - GDBVMT:HS yêu thích chú chim có ích cho môi trường
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 2
 1. Khởi động Tổ chức học sinh chơi trò chơi: vòng quay kì Hs lần lượt quay và đọc to các 
diệu tiếng chứa âm vần đã học
2. Viết vở: 
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần -HS viết
ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
 - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
 -HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng 
có các vần ao, co. - HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
 - HS xác định
tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc 
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó 
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
 - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng 
cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn 
vần đã đọc:
 Đàn chào mào làm gì? 
 - HS trả lời.
Mấy chú sáo đen làm gì? 
Chú chim ri làm gì? - HS trả lời.
Em thích chú chim nào? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
GDBVMT: Kể tên các loài chim có ích, bảo 
 - HS trả lời.
vệ môi trường
4. Nói theo tranh: (Nhóm 2) - HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS 
và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong 
tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm 
chỉ không?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm - HS trả lời.
chỉ, cần cù học tập.
5. Vận dụng - HS lắng nghe
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt 
câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GDBVMT:HS yêu thích chú chim có ích cho môi trường
 ________________________________ 
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 41
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 GV cho cả lớp hát: HS hát
 Tiếng Việt em yêu
 2. Luyện tập H S đọc SGK
 1. Đọc ôn lại bài 41
 - - GV trình chiếu: ui, ưi - HS đọc CN
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 - Mèo kêu meo meo
 - Xào rau bạn nhớ cho mỡ vào chảo, bỏ rau vào 
 . Bạn đảo rau, cho gia vị đổ ra đĩa.
 GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Luyện viết HS viết bảng con
 GV viết bảng - HS viết vở ô ly.
 - Hướng dẫn viết vào bảng con
 HV đọc từ cái địu, quả lựu, núi đồi. HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng
 GV theo dõi sửa sai
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ..
 GV thu bài nhận xét
 3. Vận dụng HS ghép
 Tìm từ chữa tiếng có có vần ui, ưi.
 Yêu cầu thực hành trên bảng cài
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 9: ÔN TẬP VỀ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp.
 - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt 
động ở lớp, ở trường
 - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong 
những tình huống cụ thể.
 - Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường.
 III. Các hoạt dộng dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV tổ chức cho HS hát: Niềm vui đến trường - HS thi hát 
 2. Thực hành - HS nói về nội dung, ý 
 a.Hoạt động 1 nghĩa của từng bức tranh 
 - GV hướng dẫn HS triển lãm tranh ảnh đã sưu tầm đã lựa chọn đồng thời đưa 
 về chủ đề trường lớp theo từng HS. ra những thông tin để giới 
 - GV tổ chức cho HS tham quan sản phẩm của HS. thiệu với bạn bè. - 1-2 HS thuyết minh về chủ đề đã lựa chọn, - HS tham quan sản phẩm 
khuyến khích HS khác đặt câu hỏi cho nhóm, từ đó của từng HS
HS hiểu sâu hơn nội dung đã học. - HS thuyết minh, HS khác 
- GV theo dõi HS nào thuyết minh tốt, nhiều tranh đặt câu hỏi cho bạn
ảnh đẹp, khuyến khích trình bày trước cả lớp. 
- GV bổ sung để hoàn thiện nội dung chủ đề. - HS lắng nghe
- GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh điển 
hình của chủ để Trường học để khắc sâu kiến thức 
đã học cho HS - HS lắng nghe
b.Hoạt động 2 - HS quan sát hình ảnh
GV tổ chức trò chơi “Em làm hướng dẫn viên du 
lịch” (Giới thiệu các hoạt động ở trường, lớp mình) - HS lắng nghe luật chơi
- Cách chơi:
+ GV chia lớp thành 2 nhóm và mỗi nhóm thảo - HS lắng nghe
luận về một chủ đề yêu thích:
1.Mời bạn đến thăm lớp học của tôi - HS tham gia trò chơi
2. Mời bạn đến thăm ngôi trường yêu quý của - HS theo dõi
chúng tôi
+ Các nhóm dán tranh ảnh chuẩn bị trước theo chủ - HS lắng nghe
đề đã chọn và chuẩn bị nội dung để giới thiệu trước 
lớp - HS lắng nghe và thực 
+ GV theo dõi, động viên và đánh giá hiện
3. Đánh giá
HS thể hiện được cảm xúc yêu quý trường lớp; kính - HS nêu
trọng thầy cô; đoàn kết giúp đỡ bạn bè
4. Vận dụng - HS lắng nghe
Kể về “chuyến du lịch trường học” của cả lớp với 
bố mẹ, anh chị
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________
 Kỹ năng sống 
 KHÔNG UỐNG SỮA KHI ĐÓI
 _____________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 42
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ao, eo
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, cây ghép từ, bảng phụ
2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
GV cho cả lớp hát: HS hát
Tiếng Việt em yêu
2. Luyện tập H S đọc SGK
1. Đọc ôn lại bài 42, 
- - GV trình chiếu: ao, eo - HS đọc CN
- GV nhận xét, sửa phát âm.
- Mèo kêu meo meo
- Bé Hà lẽo đẽo theo sau mẹ.
 GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Luyện viết
GV viết bảng HS viết bảng con
- Hướng dẫn viết vào bảng con - HS viết vở ô ly.
HV đọc từ mèo kêu, quả cau câu cá, ngôi sao 
HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng
GV theo dõi sửa sai
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 - HS ghi nhớ..
GV thu bài nhận xét
3. Vận dụng 
Tìm từ chữa tiếng có có vần ui, ưi, êu HS ghép
Yêu cầu thực hành trên bảng cài
- GV hệ thống kiến thức đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________ Tiếng Việt
 BÀI 43:AU, ÂU, ÊU (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, êu.
 - HS biết dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài học.
 Học sinh biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh 
họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ dồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 HS hát : Chim non đến trường - HS hát, vỗ tay
 com/watch?v=IJz2FYEwWzQ
 GV nhận xét
 2. Khám phá -HS trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -Hs lắng nghe
 câu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. - HS đọc
 Viết tên bài lên bảng.
 3. Luyện tập
 1. Luyện đọc -Hs lắng nghe và quan sát
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần 
 + GV gìới thiệu vần au, âu, âu.
 + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh 
 vần au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và -Hs lắng nghe
 khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau - HS trả lời
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu. -Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần -Hs lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn -HS đánh vần tiếng mẫu
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào 
để tạo thành âu. -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào 
để tạo thành êu. -HS ghép
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, 
êu một số lần. -HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS đọc
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng sau. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng sau. -HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần 
tiếng sau. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng sau. -HS đánh vần. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đọc trơn. 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng 
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng 
với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một 
lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một -HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các 
tiếng chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu 
 hoặc êu. GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích 
 tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép.
 + GV yêu cầu 1-2 HS đọc những tiếng -HS tự tạo
 mới ghép được.
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho -HS đọc
 từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
 ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu -HS lắng nghe, quan sát
 nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
 con trâu xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nói
 àu trong con trâu, phân tích và đánh vần 
 tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu.
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS nhận biết
 rau củ, chú tễu.
 - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc 
 một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS - HS thực hiện
 đọc trơn các từ ngữ
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc
 4. Viết bảng
 - GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV 
 viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS đọc
 cách viết các vần au, âu, ê. - HS quan sát
 - HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, 
 trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết 
 hai vần âu và êu - HS viết
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ 
 viết cho HS. - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 ____________________________
 Toán
 THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY
I. Yêu cầu cần đạt

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx