Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 36 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 1
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
 Toán
 BÀI 33: BẢNG CỘNG 4 TRONG PHẠM VI 10
 I. Yêu cầu cần đạt
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 1. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả
 2. Năng lực đặc thù:
 - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 4.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính cho cá nhân HS và cho GV; bảng 
phụ.
 - Các tranh vẽ hoặc trang trình chiếu nội dung các bài như ở SGK.
 III. Các hoạt động
 HĐ 1. Khởi động
 - GV cho HS ôn lại bảng cộng 3 trong phạm vi 10 qua hình thức trò chơi 
“Truyền điện”:
 + GV “châm ngòi” và đọc 1 phép tính đầu tiên: Ví dụ 1 + 3, rồi yêu cầu 1 HS 
trả lời để HS đó bật ra kết quả thật nhanh.
 + HS trả lời đúng thì được truyền điện cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết 
bảng cộng 3.
 HĐ 2. Hình thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10
 a. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5
 Bước 1: Thao tác với que tính phép cộng 4 + 1 = 5.
 - GV và HS cùng thao tác với que tính: “Có 4 que tính, lấy thêm 1 que tính. 
Hỏi có tất cả mấy que tính?”.
 - GV gọi một số HS nêu lại.
 Bước 2: GV giơ que tính nói: “Bốn cộng một bằng mấy?”
 - GV viết bảng: 4 + 1 = 5 và đọc: “Bốn cộng một bằng năm”.
 - Chỉ vào phép tính 4 + 1 = 5 và gọi một vài HS nhắc lại.
 Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1 + 4 = 5.
 - GV nêu “1 cộng 4 bằng mấy?” 2
 - GV ghi bảng: 1 + 4 = 5. 
 - GV chỉ vào phép tính 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5 và yêu cầu HS đọc hai phép 
tính trên.
 - GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “Lấy bốn 
cộng một cũng như lấy một cộng bốn”.
 - GV chốt: “5 bằng mấy cộng mấy?” 
 b. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 2 = 6, tương tự phép cộng 4 + 1 = 5
 c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại
 - GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành 
các phép tính cộng 4 trong phạm vi 10.
 - Các nhóm trả lời, GV viết thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
 - Cho một vài HS đọc lại bảng cộng 4.
 d. Hướng dẫn HS học bảng cộng 4
 - GV giúp HS ghi nhớ bảng cộng 4 bằng nhiều hình thức như: xoá một vài 
chữ số ở các cột trong bảng cộng hoặc hỏi: “7 bằng 4 cộng mấy?” hoặc “4 cộng 
mấy thì bằng 7?”.
 - GV viết hoặc chiếu lên bảng toàn bộ bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
 * GV tổ chức cho HS thi đố nhau học thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
 HĐ 3. Thực hành – luyện tập
 Bài 1. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu bài toán.
 - Có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
 - GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất kết quả đúng.
 - Khen ngợi HS làm bài đúng.
 Bài 2. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu của bài theo nhóm đôi.
 - HS dựa vào bảng cộng 4 để tìm số thích hợp thay cho dấu ?, đại diện nhóm 
chữa bài, nhóm khác nhận xét. GV chiếu kết quả đúng.
 - GV yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tập Toán.
 Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu đề bài.
 - GV cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, thực hiện 1 + 3 = 4 rồi tiếp tục 
thực hiện 4 + 4 = 8.
 - GV chốt cách làm và chiếu bài lên bảng. 
 HĐ 4. Vận dụng
 Bài 4. GV tổ chức linh hoạt
 - GV chiếu bức tranh ở bài 4.
 - GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề. 3
 - GV yêu cầu HS nêu bài toán theo tranh vẽ và nêu phép cộng thích hợp: 4 + 
3 = 7 hoặc 3 + 4 = 7.
 HĐ 5. Củng cố
 - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của học sinh).
 - Cho HS vận dụng bảng cộng vừa học vào cuộc sống. Ví dụ: Em có 4 quả 
bóng, anh cho thêm 1 quả bóng, vậy có tất cả 5 quả bóng,...
 - Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ....
 ___________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 53: ÂM ÂP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần âm, âp và các tiếng/chữ có âm, âp. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa âm, âp.
 - Đọc, hiểu bài: Mưa hè. Đặt và trả lời được câu đố về mưa.
 3. Phẩm chất:
 - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi 4
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh
 - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ăm, ăp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ 
nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
 - HS chơi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần âm, âp
 a. vần âm
 - GV trình chiếu tranh SGK
 HSQS, TLCH
 + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ cái ấm.
 + Các con biết người ta dùng ấm này để làm gì không? Dùng để pha trà.
 - GV giới thiệu từ mới: ấm trà
 + Từ ấm trà có tiếng nào đã học
 + Có tiếng trà đã học ạ
 - GV: Vậy tiếng ấm chưa học
 - GV viết bảng: ấm
 + Trong tiếng ấm có vần nào?
 - GV viết bảng: âm
 b. Vần âp: 5
 - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng mập, vần âp
 - HS nhận ra trong cá mập có tiếng mập chưa học, trong tiếng mập có vần âp 
chưa học.
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ăm, ăp
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần âm:
 + Phân tích vần âm?
 + vần âm có âm â đứng trước, âm m đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: ớ - mờ - âm
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - HS đọc trơn: âm
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng ấm
 + Tiếng ấm có vần âm và dấu sắc trên â
 - GVHDHS đánh vần: âm - sắc - ấm 
 - HS đánh vần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 ấm trà - ấm - âm, âm - sắc - ấm
 b. Vần âp: GV thực hiện tương tự như vần âm:
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần âp, tiếng mập
 - HS đánh vần đọc trơn:
 Cá mập - mập- âp, ớ - pờ - âp
 - GVNX, sửa lỗi phát âm 6
 c. Vần âm, âp
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - vần âm và âp
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần âm, âp: sâm, nấm, tập, tấp nập
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa âm, âp
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với âm (sau đó là âp) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm s ta được các tiếng: sâm (củ sâm), sấm (sấm sét) ; sập (cái sập), 
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - GVNX
 4. Viết bảng con: 7
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: âm, ấm trà
- HS quan sát
- GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- HS quan sát
HS viết bảng con: âm, ấm trà
- GV quan sát, uốn nắn.
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: âp, cá mập.
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Mưa hè
5.1. Giới thiệu bài đọc:
+ Em có thích mưa không?
+ Em thích mưa to hay mưa nhỏ?
- GV trình chiếu tranh SGK, giới thiệu vào bài.
5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng có âm, âp: đầm, thấm, láp xấp, âm thầm
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc nối tiếp 2 em , mỗi em 1 đoạn.
- HS đọc cả bài: cá nhân, lớp
- GV nghe và chỉnh sửa 8
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 - HS đọc thầm câu hỏi
 + Bài thơ tả cơn mưa vào mùa nào? vào mùa hè.
 + Những cơn mưa rất to vào mùa hè được gọi là mưa gì? mưa rào
 + Mưa có ích lợi gì? mang nước về cho đồng ruộng, làm cho cây cối tốt 
tươi, 
 5.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS luyện nói theo cặp giải câu đố sau: 
 Mưa gì lất phất
 Hạt nhỏ li ti?
 - HS luyện nói theo cặp
 - 1 số HS trình bày trước lớp: mưa phùn
 + Mưa gì thoáng mưa rồi tạnh ngay? mưa bóng mây
 - GVNX 
 6. Viết vở tập viết 
 - GVHDHS viết: âm, ấp, ấm trà, cá mập
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào? âm, âp
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần âm, âp
 + Tìm 1 tiếng có âm hoặc âp? Đặt câu. 9
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 54: EM EP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần em, ep và các tiếng/chữ có em, ep. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa em, ep
 - Đọc, hiểu bài: Vì sao. Đặt và trả lời được câu hỏi về các tình huống phải 
dùng mũ, ô.
 3. Phẩm chất:
 - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh 10
 - GV cho HS thi ghép tiếng có vần âm, âp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ 
nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
 - HS chơi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần em, ep
 a. vần em
 - GV trình chiếu tranh SGK
 HSQS, TLCH
 + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ que kem
 - GV giới thiệu từ mới: que kem
 + Từ que kem có tiếng nào đã học
 + Có tiếng que đã học ạ
 - GV: Vậy tiếng kem chưa học
 - GV viết bảng: kem
 + Trong tiếng kem có âm nào đã học? âm k đã học
 - GV: Vậy có vần em chưa học
 - GV viết bảng: em
 b. Vần ep:
 - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chép, vần ep
 - HS nhận ra trong cá chép có tiếng chép chưa học, trong tiếng chép có vần 
ep chưa học.
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: em, ep
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần em:
 + Phân tích vần em?
 + vần em có âm e đứng trước, âm m đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: e- mờ- em
 + Tiếng kem có âm k đứng trước, vần em đứng sau
 - HS đánh vần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng kem
 + Tiếng kem có âm k đứng trước, vần em đứng sau 11
 - GVHDHS đánh vần: ca- em - kem
 - HS đánh vần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 b. Vần ep: GV thực hiện tương tự như vần em:
 e- pờ- ep
 chờ- ép- chép- sắc- chép
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần ăm, ăp
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần em, ep: tem, nem, dép, phép
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa em, ep
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với em (sau đó là ep) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm t ta được các tiếng: tép (con tép), chọm âm x ta được: xem (xem 
phim)
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: em, que kem
 - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
 - HS viết bảng con: em, que kem
 - GV quan sát, uốn nắn. 12
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: ep, cá chép
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Vì sao?
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:HS quan sát, TLCH 
+ Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ hai mẹ con.
+ Con thử đoán xem hai mẹ con đang làm gì?
+ HSTL theo ý hiểu
- GV giới thiệu vào bài.
5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng.
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng có em, ep: nhẻm, đẹp, kem, lém
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi HS đọc thầm câu hỏi
+ Vì sao da Tí đen? Vì Tí chả che mũ.
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: Khi nào ta phải che ô, che mũ?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trýớc lớp: khi ra trời nắng hoặc trời mýa
- GVNX 
6. Viết vở tập viết 
- GVHDHS viết: em, ep, que kem, cá chép
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: 13
 + Chúng ta vừa học vần mới nào? em, ep
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần em, ep
 + Tìm 1 tiếng có em hoặc ep? Đặt câu.
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 55: ÔN TẬP
 TIẾT 1
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ươn, ươt, 
ăm, ăp, âm, âp, em, ep. Mở rộng vốn từ có ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep
 - Đọc, hiểu bài: Vườn cà chua. Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của 
cây cối xung quanh.
 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích học tiếng Việt; Yêu thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bộ đồ dùng TV, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học 
 A. Khởi động
 GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
 - Đại diện các tổ tham gia thi kể
 - GVNX, biểu dương.
 B. Hoạt động chính
 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
 - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK 14
 - HS đọc thầm
 - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng 
 - HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4: ưỡn, ướt, nằm, gặp, 
sâm, lập, hẻm, dép
 - HS đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN
 - HS đọc: cá nhân, lớp
 - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 
 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
 - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp
 Trong vở BTTV
 - GV sửa phát âm
 - GVNX, trình chiếu kết quả
 3. Viết bảng con
 - GV cho HSQS chữ mẫu: khu vườn, xanh mướt
 - GV viết mẫu: khu vườn
 - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng
 - HS nhận xét độ cao các con chữ, vị trí dấu thanh
 - HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: xanh mướt
 4. Viết vở Tập viết
 - GVHDHS viết: khu vườn, xanh mướt
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vào vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021
 Toán 15
 BÀI 34: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả.
 2. Năng lực đặc thù
 - Thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi10.
 - Vận dụng được bảng cộng 4 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc 
sống.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Smart ti vi, bảng nhóm BT 4.
 - GV+HS : SGK và vở bài tập 
 III. Các hoạt động dạy học 
 HĐ 1. Khởi động- GV cho HS ôn lại bảng cộng 4 trong phạm vi 10 bằng 
cách đố bạn: Một HS hỏi, một HS trả lời. Trả lời đúng có quyền đố bạn tiếp theo 
cho đến hết các phép tính trong bảng cộng 4 hoặc trò chơi “Truyền điện”.
 - HS chơi trò chơi.
 HĐ 2. Thực hành – luyệntập
 Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp đôi: HS 1 nêu phép tính thứ nhất, HS 
2 trả lời; HS 2 nêu phép tính thứ 2, HS 1 trả lời và cùng ghi kết quả. GV chữa bài.
 - HS làm bài theo cặp.
 Bài 2. GV chiếu bài toán lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK, yêu cầu HS nêu 
bài toán.
 - HS nêu bài toán.
 - Với loại bài này, HS thường nhẩm kết quả rồi chọn kết quả đó với số tương 
ứng. Chẳng hạn, HS nhẩm 4 cộng 4 bằng 8, nối với số 8.
 - Sau đó HS tự làm vào Vở bài tập Toán, GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn khi làm bài. 
 - HS làm vào VBT.
 - GV cho HS kiểm tra, đối chiếu bài làm củamình. 16
 - HS đối chiếu bài làm.
 Bài 3. GV cho HS đọc đề bài, phân tích và thảo luận cách làm: đầu tiên thực 
hiện phép tính cộng, trừ, ghi kết quả vào bên cạnh từng phép tính, sau đó chọn số 
tương ứng trên bông hoa.
 - HS đọc đề.
 - HS thực hiện 
 - GV chữa bài. HS có thể làm việc độc lập hoặc theo cặp đôi.
 Bài 4. GV chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK, nêu cách làm rồi 
viết vào bảng phụ.
 - GV cho HS tính rồi tìm số thích hợp thay cho dấu ? (2 + 4 = 6, chọn 6 thay 
cho dấu ? thứ nhất; 6 – 2 = 4, chọn 4 thay cho dấu ? thứ hai; 4 + 3 = 7, chọn 7 thay 
cho dấu ? cuối cùng).
 - HS nêu cách làm.
 - HS thực hiện.
 - GV chữa cách làm lên bảng, HS đối chiếu bài làm của mình.
 - HS đối chiếu bài làm.
 HĐ 3. Vận dụng
 Bài 5.GV chiếu bài lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK.
 - GV cho HS làm việc theo cặp, cùng nhau nêu đề toán theo tranh vẽ và tìm 
phép tính cộng thích hợp: 5 + 4 = 9 hoặc 4 + 5 = 9
 . - HS làm bài theo cặp
 HĐ 4. Củng cố
 - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của học sinh).
 - Gv cho học sinh tự nêu những bài toán vận dụng bảng cộng 4 trong cuộc 
sống.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 55: ÔN TẬP
 TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung 17
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ươn, ươt, ăm, 
ăp, âm, âp, em, ep. Mở rộng vốn từ có ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep
 - Đọc, hiểu bài: Vườn cà chua. Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của 
cây cối xung quanh.
 3. Phẩm chất: Học sinh yêu mến vẻ đẹp của các loài cây, rau, củ, quả xung 
quanh.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bộ đồ dùng TV, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học 
 5. Đọc bài ứng dụng: Vườn cà chua
 5.1.Giới thiệu bài đọc
 - GV trình chiếu tranh SGK: HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ vườn cà chua.
 - GV giới thiệu vào bài
 5.2. Đọc thành tiếng 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đọc thầm theo
 - HS luyện đọc từng câu trong nhóm
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm.
 - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 HS đọc thầm câu hỏi 
 + Vườn cà chua thế nào? sai quả
 + Cà chua chín có màu gì? màu đỏ
 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết)
 - HS nhìn SGK đọc câu: Cà chua đã ra quả khắp vườn.
 - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: khắp, vườn 18
 - HS viết bảng con
 - HS đọc trơn: khắp, vườn
 - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GVHDHS trình bày trong vở chính tả
 - HS nhìn viết vào vở chính tả 
 - GV đọc thong thả
 - HS đổi vở soát bài cho nhau
 - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
 - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Tìm tiếng chứa vần ươn hoặc ăm? Đặt câu?
 - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ______________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; chữ cỡ vừa câu 
ứng dụng.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Chữ mẫu
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. GV giới thiệu bài
 - GV trình chiếu mẫu chữ: tàu lượn, nấm sò, tấp nập, lễ phép
 HS quan sát
 - GVNX
 2. Viết bảng con 19
- GV cho HS quan sát từ: tàu lượn
+ Phân tích tiếng tàu
+ tiếng tàu có âm t đứng trước, vần au đứng sau, dấu huyền trên a.
+ Phân tích tiếng lượn
+ tiếng lượn có âm l đứng trước, vần ươn đứng sau, dấu nặng dưới ơ
+ Chữ nào cao 5 li? chữ l cao 5 li
+ Chữ t cao mấy li? cao 3 li
+ Các chữ còn lại cao mấy li cao 2 li
- GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh.
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- GV quan sát, uốn nắn
- GV thực hiện tương tự với các từ: nấm sò, tấp nập, lễ phép
3. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết vào vở Tập viết
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- HS viết vào vở TV: tàu lượn, nấm sò, tấp nập, lễ phép
- GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BaÌi 10: ÔN TẬP CHỦ ÐỀ TRƯỜNG HỌC
I. Yêu cầu cần đạt: 
Học sinh hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 
1. Năng lực chung:
- NL Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- NL Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, 
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
2. Năng lực đặc thù: 
HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. 
Thực hành kĩ năng ứng xử với các thành viên trong trường.
3. Phẩm chất: 20
 - Nhân ái: biết yêu thương mọi người trong trường: thầy cô, bạn bè...
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực.
 - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp học.
 II. Đồ dùng
 1. Giáo viên: Trang SGK
 2. Học sinh: SGK, VBT, 
 III. Các hoạt động dạy và học
 1. Khởi ðộng 
 Cách tiến hành:
 - GV phổ biến luật chơi.
 - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. 
Đoàn kết là sức mạnh. Chúng ta cùng nhau kết bạn.”
 HS quan sát, lắng nghe và cùng thực hiện.
 - GV hô “kết hai”
 - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm 
nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt.
 - Hs tạo nhóm hai
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi.
 + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
 + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
 - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 45) và giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng ý với 
hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng tình với hành động 
trong tranh. Một vài HS giải thích, trình bày trước lớp.
 + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè.
 + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường.
 3. Vận dụng
 Hoạt động 2: Xử lý tình huống 
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm gì trong tình 
huống sau?”
 - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx