Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 47 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ THẦY, CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch 
tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS đọc thơ, hát 
múa chào mừng ngày 20/11.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. 
Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập 
nghiêm túc.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B biễu diễn
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong 
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 3B biểu - HS theo dõi 
 diễn: Kể chuyện về người thầy đặc - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn 
 biệt, xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong 
 câu chuyện.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ____________________________________________ Tiếng Việt
 BÀI 46: AC ĂC ÂC 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
ac, ăc, âc.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về 
phong cảnh.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài 
học.
 - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu 
mến hơn quê hương đất nước. 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ac, ăc, âc
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 
 - HS chơi trò chơi: Gọi đò - HS chơi
 2. Hoạt động nhận biết: 
 - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời
câu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe
dưới tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu 
nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc 
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để - HS đọc
HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang có 
thác nước.
 - GV gìới thiệu các vần mới ac, ac, ac. - HS lắng nghe và quan sát
Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc: 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. - HS lắng nghe
 + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh - HS tìm
vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. - HS lắng nghe
 + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp 
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vẫn.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ 
thẻ chữ để ghép thành vần ac. - HS tìm
 + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào 
để tạo thành ăc. - HS ghép
 + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào 
để tạo thành âc. - HS ghép
 + GV yêu câu HS đọc ac,ăc, âc một số 
lần. - HS đọc
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng thác.
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. 
tiếng thác (thờ ác thác sắc thác). 
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. 
tiếng thác. 
 - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần
HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS 
đánh vần tương ứng với số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng - HS đọc
mới ghép được. - HS tự tạo
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, - HS phân tích
âc. - HS ghép lại
 + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 
2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát
 c. Đọc từ ngữ - HS nói
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho 
từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau - HS nhận biết
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn bác sĩ, - HS quan sát
 - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới 
tranh. - HS viết
 - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa 
vần ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần - HS nhận xét
tiếng bác, đọc trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực - HS lắng nghe
hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả 
gấc.
 - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi 
HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 
HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN.
 4. Hoạt động viết bảng: 10’
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc.
 - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, 
ăc, âc, bác, mắc, gấc (chữ cở vừa). 
 - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ 
viết cho HS.
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở: 
 - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe
tập một các vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, 
quả gấc.
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS viết
cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các - HS lắng nghe
vần ac, ăc, âc - HS đọc thầm, tìm .
 6. Hoạt động đọc đoạn: 
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ac, ăc, âc.
 - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS xác định 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). 
 - GV yêu câu HS xác định số câu trong - HS đọc 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 
lần. 
 - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành - HS trả lời.
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội 
dung đoạn văn: - HS trả lời.
 + Sa Pa ở đâu? - HS nói
 + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có 
mấy mùa? - HS làm. + Sa Pa có những gì? - HS thực hành.
 7. Hoạt động nói theo tranh: 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về - HS tìm
tình huống trong tranh.
 - GV yêu câu HS thực hành nói lời xin - HS làm
phép.
 - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời 
xin phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, 
âc và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi 
và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các 
vần ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực 
hành giao tiếp ở nhà.
 _____________________________________
 Toán
 Bài 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 6)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ 
trái sang phải).
 + Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm 
kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
 + Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số 
(dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.
 + Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực 
tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
 - Năng lực giao tiếp : Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù 
hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng 
phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được 
câu hỏi của bài.
 - Học sinh yêu thích làm các bài toán liên quan đến phép cộng.
 HSKT: Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát bài hát: Đếm sao - Hát
 2. Hoạt động thực hành: 
 * Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiên
 - HD HS tìm ra kết quả của từng phép tính
 - HS thực hiện - HS nhận xét
 - GV cùng Hs nhận xét
 * Bài 2: Tính nhẩm
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV ?: 4 cộng mấy bằng 7? - HS nêu 4 cộng 3 bằng 
 - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? 7
 GV hướng dẫn tương tự với các bài còn lại - HS trả lời
 - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi kết quả vào vở
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát
 - GV HD HS nêu được bài toán theo tình - HS nêu bài toán
huống - HS thực hiện phép 
 - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng cộng
 - GV cùng Hs nhận xét
 * Bài 4: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát
 - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của phép 
cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có phép tính có - HS nêu
kết quả bằng 10
 - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả - HS thực hiện
bằng 10 và đọc phép tính
 - GV cùng HS nhận xét
 * Bài 5: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý - HS quan sát của rô bốt để nhận ra các số trên tháp số
 - HS nêu kết quả - HS nêu
 - GV cùng Hs nhận xét - HS thực hiện
 HSKT: Thực hiện được phép cộng trong phạm 
vi 10
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).
 _____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần oc, ôc, uc, ưc.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong 
bài học.
 -Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân.
 - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê.
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên 
và yêu cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các vần oc, ôc, uc, ưc 
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động : 
- HS hát chơi trò chơi: Trời nắng trời mưa - HS chơi
- GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc
2. Hoạt động nhận biết: 
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? . - HS trả lời
- GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. 
Viết tên bài lên bảng. - HS nói
3. Hoạt động luyện đọc: 
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các 
vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và 
khác nhau. - HS đọc
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe và quan sát
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS tìm
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 - HS lắng nghe
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS lắng nghe, quan sát
chữ để ghép thành vần oc. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để 
tạo thành ốc.
+ GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
tạo thành uc.
 + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào 
để tạo thành ưc. - HS tìm
- GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số 
lần. - HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS ghép
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS ghép
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. - HS đọc
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng góc (gờ óc góc sắc góc
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn 
tiếng góc. - HS lắng nghe
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đánh vần. 
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. - HS đọc trơn. 
- GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. 
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đánh vần
tiếng. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, - HS đọc
uc, ưc.
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 - HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS phân tích
ghép được. - HS ghép lại
c. Đọc từ ngữ - HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực.
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói - HS lắng nghe, quan sát
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con 
sóc xuất hiện dưới tranh. - HS nói
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần 
oc trong con sóc, phân tích và đánh vần 
tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực 
hiện các bước tương tự đối với cái cốc, máy - HS nhận biết
xúc, con mực. 
- GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 – - HS đọc
3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc
4. Hoạt động viết bảng: 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe,quan sát
uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, - HS viết
uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
cho HS.
 *HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các 
vần oc, ôc, uc, ưc 
 _______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 HSKT: HS viết đúng các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho HS hát khởi động: Một đời vì nghĩa - HS hát múa
cả
2. Luyện tập thực hành
1. HS ôn lại các bài đã học
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần - HS trả lời
đã học: - HS nêu
ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện - 1 HS đọc
đọc 
2. Viết - HS viết các nét vào bảng con.
- GV đọc lần lượt các vần Ac, ăc, âc, oc, 
ôc, uc, ưc
HS viết bảng con. HS viết vào vở ô ly
- GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng
Luyện viết câu: Giàn gấc sai trĩu quả
Khóm cúc đã nở rộ
- Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong 
câu.
- GV đi từng bàn uốn nắn
- GV theo dõi sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc HS thực hành ghép
nhanh các âm. Nhận xét
*HSKT: HS viết đúng các vần ac, ăc, âc, 
oc, ôc, uc, ưc
3. Vận dụng
- Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học. 
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).
 _______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp
 - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động 
ở lớp, ở trường
 - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động 
ở lớp, ở trường
 - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong 
những tình huống cụ thể.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Học sinh tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. Yêu quý lớp học.
 HSKT: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học.
 II. Đồ dùng dạy học. 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2.Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: 
- GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của - HS phát biểu cảm nghĩ của mình
mình sau khi học xong những bài học về 
chủ đề trường học. 
- GV khuyến khích, động viên và dẫn - HS lắng nghe
dắt vào tiết học mới.
2. Hoạt động vận dụng: 
- HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo - HS thảo luận nhóm 
câu hỏi gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã - 2,3 hs trả lời
trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn 
vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động - Nhận xét, bổ sung.
gì?
+ Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, - HS đề xuất cách xử lí.
em có làm như bạn không? 
+ Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? 
+Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, 
lãng phí nước, em thấy các bạn làm như 
thế có đúng không? 
+Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, 
nhận xét về cách ứng xử trong từng tình 
huống, 
- GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng 
xử phù hợp khác đối với những tình 
huống trên.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản 
phẩm học tập mà HS đạt được sau khi 
học xong chủ để.
- GV hướng dẫn HS tự làm một sản - HS thực hành làm sản phẩm phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ 
học tập) 
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe
xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc 
nghiệm khách quan)
3. Hoạt động đánh giá: - HS tự đánh giá xem đã thực hiện 
- HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, được những nội dung nào được nêu 
bạn bè, trường lớp của mình trong khung
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm - HS lắng nghe
chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối 
chủ đề, HS tự liên hệ bản thân và kể- HS nêu
được những việc mình đã làm sau khi- 
học các bài của chủ đề Trường học (giúp- 
đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để- 
trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi- 
an toàn), từ đó hình thành những năng- 
lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho- HS lắng nghe
bản thân. -
 HSKT: Biết chia sẻ thông tin với bạn- 
bè về lớp học, trường học -
5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: -
Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở - HS lắng nghe
trường và tô màu bức tranh ấy
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy.
 _______________________________________
 Thứ 3, ngày 14 tháng 11 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC ( Tiết 2)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần oc, ôc, uc, ưc.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong 
bài học.
 - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê.
 - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu 
thiên nhiên và yêu cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các vần oc, ôc, uc, ưc 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
1. Khởi động: 
GV cho HS chơi trò chơi: Trời mưa HS chơi
2. Khám phá
5. Hoạt động viết vở
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
một các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy 
xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những 
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 
đúng cách.
- GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư 
thế ngồi của HS.
6. Hoạt động đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần oc, ôc, uc, ưc.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong - HS đọc 
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả 
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng nói mới đọc).
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc 
tiếng cả đoạn.
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể - HS trả lời.
nào? - HS trả lời.
+ Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời.
+ Mẹ khen Hà thế nào?
7. Hoạt động nói theo tranh: 
- GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, 
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
+ Có những ai ở trong tranh? - HS trả lời.
+ Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời.
+ Sở thích của em là gì? - HS trả lời.
- GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những 
câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở 
thích của các em.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các 
vần oc, ôc, uc, ưc 
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm.
các vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ 
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành 
giao tiếp nhà.
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 48: AT, ĂT, ÂT ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
at, ăt, ât.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài 
học.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động 
của con người.
 - Nhân ái : cảm nhận được tình cảm và sự gần gũi giữa các HS trong lớp học 
và tình cảm gia đình, từ đó thêm yêu mến gia đình và lớp học. 
 - Trung thực: Nhận xét đúng về bạn.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần at, ăt, ât 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi: Bắn tên - HS chơi
- GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc - HS viết
2. Hoạt động nhận biết: 
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời
câu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
một số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn 
hát.
- GV gìới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết - HS lắng nghe
tên bải lên bảng.
3. Hoạt động luyện đọc:
a. Đọc vần - So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần at, at, ât. - HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần at, ăt, ât để tìm ra điểm gìống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần at. - HS ghép
+ GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào để 
tạo thành ăt. - HS ghép
+ GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào để 
tạo thành ât. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc at, ăt, ât một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng hát. - HS đánh vần. 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng hát (ho át hát - sắc hát). - HS đọc trơn. 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng hát. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS phân tích
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS ghép lại
HS nêu lại cách ghép. - HS đọc
+ GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới ghép 
được.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS nói
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát 
xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at - HS nhận biết
trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng 
cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện
mặt trời, bật lửa,
- GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và từ ngữ - HS đọc
4. Hoạt động viết bảng: 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe, quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vần at, ăt, ât.
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: at, ăt, ât - HS viết
và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ 
viết hai vần ăt và ât vì trong ăt, ât đã có at.
- HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
cho HS.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các 
vần at, ăt, ât 
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy.
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ. “ Bớt đi”
 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài 
tập phép trừ trong phạm vi 10.
 - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ 
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép 
tính và câu trả lời cho bài toán, 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn cho học sinh.
 HSKT:Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 
- Ổn định tổ chức cho HS hát bài: Cộng - Hát
- Giới thiệu bài : - Lắng nghe
Phép trừ trong phạm vi 10 (tiết 1)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx