Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 43 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 11
 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 nam 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ THẦY, CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch 
tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS kể chuyện 
về thầy cô giáo chào mừng ngày 20/11.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua 
tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm 
túc.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Kể chuyện “ Người thầy của tôi” chào mừng ngày 20/11 (Lớp 3A)
 - HS theo dõi lớp 3A kể chuyện 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động 
 trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 3A - HS theo dõi 
 biểu diễn: Kể chuyện “ Người 
 thầy của tôi”
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn 
 xong câu chuyện. xong 
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
 hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 46: AC ĂC ÂC 
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
ac, ăc, âc.
 - HS biết lời xin phép
 - HS biết quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài 
học.
 - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu 
mến hơn quê hương đất nước. 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ac, ăc, âc.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động: 
 Trình chiếu video giới thiệu cảnh đẹp Tây Bắc - HS theo dõi
 - Dẫn dắt giới thiệu bài - HS trả lời
 2. Hoạt động nhận biết: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em - HS lắng nghe
 thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và 
 HS nói theo. 
 - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và 
yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi 
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang - HS lắng nghe và 
có thác nước. quan sát
 - GV gìới thiệu các vần mới ac, ac, ac. Viết tên bài 
lên bảng.
 3. Hoạt động đọc: 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ac, ăc, 
âc. - HS lắng nghe
 a. Đọc vần
 - HS tìm
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc.
 + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc 
để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm 
gìống và khác nhau gìữa các vần.
 - HS lắng nghe
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc.
 - HS đánh vần tiếng 
 + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh 
 mẫu
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
 - Đọc trơn các vần 
 - HS đọc trơn tiếng 
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp
 mẫu. 
 nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để 
ghép thành vần ac.
 + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào để tạo thành 
 - HS tìm
ăc.
 + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào để tạo thành 
 - HS ghép
âc.
 + GV yêu câu HS đọc ac,ăc, âc một số lần.
 - HS ghép
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 - HS đọc + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến 
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận - HS thực hiện
biết mô hình và đọc thành tiếng thác.
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác 
(thờ ác thác sắc thác). 
 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. - HS đánh vần. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đọc trơn. 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần 
một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với 
số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp - HS đánh vần
nhau, hai lượt.
 + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một 
vần. - HS đọc
 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép 
được. - HS đọc
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. - HS đọc
 + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu - HS tự tạo
lại cách ghép.
 c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS ghép lại
bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho 
mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ - HS lắng nghe, 
 - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho quan sát
từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. - HS nói
 - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ac trong 
bác sĩ, phân tích và đánh vần tiếng bác, đọc trơn từ ngữ - HS nhận biết
bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, 
quả gấc. - HS quan sát
 - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một 
từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN.
 4. Hoạt động viết bảng: 10’ - HS nhận xét
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. GV viết mẫu, - HS lắng nghe
vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc.
 - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, ăc, âc, bác, 
mắc, gấc (chữ cở vừa). 
 - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở: 
 - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS lắng nghe
vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, quả gấc.
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn 
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS viết
 6. Hoạt động đọc đoạn: - HS lắng nghe
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe
ac, ăc, âc. - HS đọc thầm, tìm .
 - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, - HS đọc 
GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). 
 - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn. Một số 
HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), 
khoảng 1 - 2 lần. - HS xác định 
 - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
 - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
 + Sa Pa ở đâu? - HS đọc 
 + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy mùa?
 + Sa Pa có những gì?
 7. Hoạt động nói theo tranh: 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình huống - HS trả lời.
trong tranh. - HS trả lời.
 - GV yêu câu HS thực hành nói lời xin phép. - HS trả lời. - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời xin phép - HS nói
 trước cả lớp. GV và HS nhận xét.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - HS làm.
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt câu - HS thực hành.
 với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS tìm
 viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ăc, âc và 
 khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS làm
 _____________________________________
Buổi chiều
 Toán
 Bài 10: LUYỆN TẬP TRANG 66
 I. Yêu cầu cần đạt.
 + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ 
trái sang phải).
 + Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm 
kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
 + Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số 
(dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.
 + Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực 
tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
 - Năng lực giao tiếp : Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp 
với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép 
cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu 
hỏi của bài.
 HSKT: Biết đếm các số đến 10.
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát bài hát: Em tập làm toán - Hát vận động theo 
novjydtYfk nhịp điệu
 2. Hoạt động thực hành: 
 HSKT: Biết đếm các số đến 10
 * Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - Tổ chức học sinh chơi trò chơi tiếp sức - HS chơi
 - HS thực hiện
 - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét
 * Bài 2: Tính nhẩm
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV ?: 4 cộng mấy bằng 7? - HS nêu 4 cộng 3 bằng 
 - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? 7
 GV hướng dẫn tương tự với các bài còn lại - HS trả lời
 - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi kết quả vào vở
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát
 - GV HD HS nêu được bài toán theo tình - HS nêu bài toán
huống - HS thực hiện phép 
 - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng cộng
 - GV cùng Hs nhận xét
 * Bài 4: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát
 - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của phép 
cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có phép tính có - HS nêu
kết quả bằng 10
 - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả - HS thực hiện
bằng 10 và đọc phép tính
 - GV cùng HS nhận xét
 * Bài 5: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - HS quan sát - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý 
của rô bốt để nhận ra các số trên tháp số - HS nêu
 - HS nêu kết quả - HS thực hiện
 - GV cùng Hs nhận xét
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).
 _____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ các âm, vần đã hock
 - Luyện kĩ năng đọc đúng, tròn tiếng, đọc to cho học sinh
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho HS hát khởi động: Thương lắm thầy - HS hát múa
cô ơi
2. Luyện tập thực hành
1. HS ôn lại các bài đã học
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần - HS trả lời
đã học: - HS nêu
ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
- GV viết các âm lên bảng cho HS luyện 
đọc 
2. Viết 
- GV đọc lần lượt các vần Ac, ăc, âc, oc, - HS đọc nối tiếp
ôc, uc, ưc
HS viết bảng con. - HS viết các nét vào bảng con.
- GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng
Luyện viết câu: Giàn gấc sai trĩu quả
Khóm cúc đã nở rộ HS viết vào vở ô ly
- Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong 
câu. - GV đi từng bàn uốn nắn
 - GV theo dõi sửa sai
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các âm. Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Thi nói câu chứa tiếng có vần âc, ăc, ac. Hs thi nhau nói
 - Nhận xét tuyên dương 
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).
 _______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp
 - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động 
ở lớp, ở trường
 - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động 
ở lớp, ở trường
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong 
những tình huống cụ thể.
 - Học sinh tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. Yêu quý lớp học.
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học.
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2.Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: 
 - GV cho HS hát: Em yêu trường em - HS phát biểu cảm nghĩ 
 của mình
 - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết 
 học mới.
 2. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các 
 bạn.
 - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi - HS quan sát tình huống
ý của GV: - HS thảo luận nhóm 
+ Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những - Đại diện nhóm trình 
bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có bày kết quả
hành động gì? - 2,3 hs trả lời
+ Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm 
như bạn không? - Nhận xét, bổ sung.
+ Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? 
+Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí - HS đề xuất cách xử lí.
nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? 
+Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về 
cách ứng xử trong từng tình huống, 
- GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp 
khác đối với những tình huống trên.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập 
mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. HS thực hành làm sản 
- GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập phẩm
(một hộp đựng dụng cụ học tập) 
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề 
( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) - HS lắng nghe
3. Hoạt động đánh giá: 
- HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè, 
trường lớp của mình - HS tự đánh giá xem đã 
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua thực hiện được những 
hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ bản nội dung nào được nêu 
thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học trong khung
các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy - HS lắng nghe
cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi 
trò chơi an toàn), từ đó hình thành những năng lực và- HS nêu
phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. -
5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: -
 - HS lắng nghe Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô -
 màu bức tranh ấy - HS lắng nghe
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy.
 _______________________________________
 Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần oc, ôc, uc, ưc.
 - Học sinh tìm từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc.
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động : 
 Hs hát bài: Vườn cây ba trồng - HS hát, đập tay
 Dẫn dắt giới thiệu bài
 2. Hoạt động nhận biết: 
 - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em - HS trả lời
 thấy gì trong tranh? .
 - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết tên bài HS đọc
 lên bảng.
 3. Hoạt động luyện đọc: HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, uc, 
ưc.
a. Đọc vần
 - HS đọc
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
 - HS lắng nghe và 
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần oc, ôc, 
 quan sát
uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau.
 - HS tìm
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc.
 - HS lắng nghe
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
- Đọc trơn các vần 
 - HS lắng nghe, quan 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn 
 sát
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
 - HS đánh vần tiếng 
- Ghép chữ cái tạo vần 
 mẫu
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép 
thành vần oc.
+ GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành 
 - HS đọc trơn tiếng 
ốc.
 mẫu. 
+ GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành 
 - HS tìm
uc.
 + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành 
 - HS ghép
ưc.
- GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần.
 - HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
 - HS ghép
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích 
HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô 
 - HS đọc
hình và đọc thành tiếng góc.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng góc (gờ 
 - HS lắng nghe
óc góc sắc góc
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng góc. 
- Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần. 
HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần 
tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn. 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, 
hai lượt. - HS đánh vần
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại 
cách ghép. - HS tự tạo
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con - HS ghép lại
sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - HS đọc
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV 
cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong con - HS lắng nghe, quan 
sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sát
sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái cốc, 
máy xúc, con mực. - HS nói
- GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS nhận biết
ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 – - HS đọc
3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe,quan 
- GV yêu cầu HS đọc lại. sát
4. Hoạt động viết bảng: - HS viết
- GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết 
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vẫn oc, - HS nhận xét
ôc, uc, ưc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và 
sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần oc, ôc, uc, ưc.
 - Học sinh biết và tìm được từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê.
 - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu 
thiên nhiên và yêu cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc.
 II. Đồ dùng dạy học.
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học. 
 TIẾT 2
 1. Khởi động: 
 GV cho HS chơi trò chơi: Vòng quay kì diệu HS chơi
 2. Khám phá
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, 
 uc, ưc.
 5. Hoạt động viết vở
 - HS viết
 - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các 
 vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan 
 sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc 
 viết chưa đúng cách.
 - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi 
 của HS.
 6. Hoạt động đọc đoạn:
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - HS lắng nghe
 - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oc, 
 - HS đọc thầm, tìm .
 ôc, uc, ưc. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng - HS đọc 
 mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc 
 yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc).
 - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. 
 Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS - HS xác định
 một câu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc 
 - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
 - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc 
 + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào?
 + Hà cắm cúc vào đâu?
 + Mẹ khen Hà thế nào?
 7. Hoạt động nói theo tranh: - HS trả lời.
 - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt - HS trả lời.
 từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
 + Có những ai ở trong tranh?
 + Theo em, các bạn đang làm gì?
 + Sở thích của em là gì?
 - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi - HS trả lời.
 trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. - HS trả lời.
 III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 Nhay dân vũ bài Vui đên trường - HS nhảy
 gv dẫn dắt kết thúc bài hỌC
 - HS lắng nghe
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy
 ______________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC AC, ĂC, ÂC, OC, ÔC, UC, ƯC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ac, ăc, âc, oc, ôc, 
uc, ưc - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết
 - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã 
học trong tuần.
 - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài 
viết trong vở.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát bài: Bông hồng tặng- HS múa hát
 cô
 2. Hoạt động luyện tập:
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các 
 vần oc, ôc, uc, ưc.
 - HS đọc: cá nhân.
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, 
 bác sĩ, mắc áo, quả gấc, con sóc, máy xúc, 
 cái cốc con mực.
 - HS đọc: 3-4 HS
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các 
 từ cần viết trong bài 
 Hoạt động 2: Hoàn thành vở bài tập 
 Tiếng Việt 
 1. Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS viết vở ô ly.
 - Quan sát, nhắc nhở HS.
 2. Chấm bài:
 - Gv nhận xét bài HS - HS ghi nhớ.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy.
 _____________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tự chủ và tự học: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học 
và những hoạt động ở lớp, ở trường
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp.
 + Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt 
động ở lớp, ở trường
 - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong 
trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: 
 Hs lắng nghe bài hát: Trường học - HS lắng nghe
 hạnh phúc
 com/watch?v=TTOr8nUnxXU - HS lắng nghe
 2. Hoạt động vận dụng:
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với 
 cô thầy và các bạn. - HS quan sát tình huống
 - HS quan sát 3 tình huống trong - HS thảo luận nhóm 
 SGK - Đại diện nhóm trình bày kết quả
 - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung - 2,3 hs trả lời
 theo câu hỏi gợi ý của GV:
 + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã - Nhận xét, bổ sung.
 trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động - HS đề xuất cách xử lí.
gì?
 + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa - HS thực hành làm sản phẩm
bãi, em có làm như bạn không? 
 + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? 
 + Nhìn vào hình nhóm HS nghịch 
ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn - HS lắng nghe
làm như thế có đúng không? 
 + Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế 
nào?
 - GV tổ chức HS làm việc theo 
nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong 
từng tình huống, 
 - GV khuyến khích HS đưa ra cách 
ứng xử phù hợp khác đối với những 
tình huống trên.
 Tự đánh giá cuối chủ đề: - HS tự đánh giá xem đã thực hiện 
 - Khai thác hình tổng hợp thể hiện được những nội dung nào được nêu 
sản phẩm học tập mà HS đạt được sau trong khung
khi học xong chủ để. - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS tự làm một sản 
phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ - HS nêu
học tập) như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo - HS lắng nghe
theo cách khác tùy khả năng của HS
 - GV đánh giá tổng kết sau khi HS 
học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, 
trắc nghiệm khách quan)
 3. Đánh giá
 - HS thể hiện được cảm xúc về thầy - HS lắng nghe
cô, bạn bè, trường lớp của mình
 - Định hướng phát triển năng lực, 
phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá 
cuối chủ đề, HS tự liên hệ bản thân và 
kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường học 
 (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ 
 sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi 
 trò chơi an toàn), từ đó hình thành 
 những năng lực và phát triển kĩ năng 
 cần thiết cho bản thân.
 4. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm: 
 Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất 
 ở trường và tô màu bức tranh ấy
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy
 ______________________________________
 Kĩ năng sống Poki
 CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRƯỚC VÀ SAU ĂN
 _____________________________________
 Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT AC, ĂC, ÂC, OC, ÔC, UC, ƯC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học ac, ăc, oc, ôc, uc, ưc
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết
 - Học sinh đọc và viếtvần đã học trong tuần.
 -Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài 
viết trong vở.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động GV cho Hs chơi trò chơi: Đố bạn - HS chơi
 2. Hoạt động luyện tập:
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các 
 vần oc, ôc, uc, ưc. 
 Hướng dẫn học sinh đọc lại bài 46, 47 
 - HS đọc: cá nhân.
 trong sgk 
 - HS đọc: 3-4 HS
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:ac, ăc, - HS viết vở ô ly.
 âc, oc, ôc, uc, ưc.
 - Gió bấc thổi
 - Bé thích chả mực
 Mỗi chữ (từ) 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.
 2. Chấm bài:
 - GV nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 48: AT, ĂT, ÂT ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn 
có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
 đã đọc.
 - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
at, ăt, ât.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài 
học.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx