Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 32 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 1
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021
 Toán
 BÀI 36: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng được phép cộng có số 0 trong tính toán.
 - Lắp ghép được các hình khối theo yêu cầu.
 2. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1 ; bảng phụ có nội dung BT 2.
 - Smart tivi.
 - Bộ ĐDHT cá nhân.
 III. Các hoạt động dạy học:
 HĐ 1. Khởi động: Trình chiếu các phép tính
 HS nêu kết quả một vài phép cộng ( trong đó có phép tính cộng với 0).
 HS nêu một số tình huống thực tế ứng với phép tính cộng với 0, chẳng hạn: 
3+0=3, 0+5=5.
 HĐ 2. Luyện tập
 Bài 1.
 - HS tự nhẩm, ghi kết quả vào Vở bài tập Toán. 2
 - HS lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả.
 - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “Ném bóng”, “Hái hoa dân chủ”, để 
củng cổ về tìm kết quả các phép tính cộng với 0.
 Bài 2. Học sinh phân tích mẫu, giải thích vì sao chọn chú chó ứng với số 1 ở 
cục xương (vì 4+0-3=1).
 - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, tính và ghi kết quả dưới phép tính( hoặc 
tỉnh nhẩm trong đầu), rồi nối bằng bút chì.
 - HS nêu cách nối (cỏ thể dùng bảng phụ hoặc chiếu trang trình chiếu, hiện 
dần từng đường nối theo thứ tự bắt đầu từ chú mèo, sau đó là gấu và thỏ).
 - Các bạn ở dưới tự kiểm tra kết quả nối của mình.
 Bài 3. HS nêu cách làm và sau đó từng HS tự lam fbaif vào Vở bài tập Toán.
 Bài 4. HS thảo luận nêu cách làm câu thứ nhất của bài 4:tìm kết quả của các 
phép tính 5+0,5-0, dùng bút chì ghi kết quả dưới mỗi phép tính sau đó so sánh và 
chọn dấu ( ,=) thích hợp thay cho dấu ?.
 - HS làm việc tiếp và kiểm tra chéo kết quả. 
 - HS nêu và giải thích kết quả.
 HĐ 3. Vận dụng
 Bài 5. HS làm việc theo nhóm (để đủ số lượng khối hình lắp ghép). HS thảo 
luận và thử lắp ghép, có thể có các cách lắp ghép khác nhau. 
 - GV khuyến khích HS đưa ra các phương án lắp ghép khác nhau với câu b.
 HĐ 4. Củng cố. 
HS nêu lại tính chất “cộng một số với 0”. Cho HS nêu một số tình huống khác nhau 
về cộng với số 0.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ___________________________________ 3
 Tiếng Việt
 BÀI 58: OM OP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần om, op và các tiếng/chữ có om, op.. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa om, op
 - Đọc, hiểu bài Hòm thư. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của hòm 
thư.
 3. Phẩm chất:
 - Biết bày tỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với mọi người xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - Bộ ĐDTV, ti vi,các slide 
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa im, ip trong tổ. Trong 1 phút tổ 
nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 Hs tham gia chơi
 - GVNX, biểu dương 4
 B. Hoạt động chính
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần om, op.
 a. vần om
 - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: hòm thư.
 - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (hòm) trong từ hòm thư.
 - GV giúp HS nhận ra vần mới (om) trong tiếng hòm.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần om. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng hòm.(CN- N- L)
 - HS đọc hòm thư, hòm, om, (CN- N- L)
 * Vần op:
 - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chóp) trong từ chóp nón
 - GV giúp HS nhận ra vần mới (op) trong tiếng chóp
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần op. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chóp.(CN- N- L)
 - HS đọc: chóp nón, chóp, op. .(CN- N- L)
 * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi 
bảng)
 - GV cho HS so sánh hai vần mới.
 HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng
 - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: đom đóm, thôn xóm, họp 
nhóm, góp tiền
 - HS tìm các tiếng chứa vần om, op. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L 5
 * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: đom đóm, thôn xóm. 
Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó.
 HĐ3: Tạo tiếng mới chứa vần om, op
 - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần om, op để tạo 
thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
 - HS thi tạo từ mới và đọc trước lớp thông qua trò chơi : Bắn tên” do HS tổ 
chức. 
 - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương.
 * Sau quá trình HS tạo tiếng mới, GV giúp HS nhận ra quy tắc dấu thanh: 
vần om kết hợp được sáu dấu thanh còn vần op kết hợp được hai dấu thanh đó là 
thanh sắc và thanh nặng.
 HĐ4: Viết (vào bảng con)
 - GV trình chiếu vần, từ viết mẫu: Hướng dẫn quy trình viết, HS tô khan định 
hình cách viết.
 - GV viết mẫu lần lượt: om, op, 
 hòm thư, 
 chóp nón
 - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con
 - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 * HS cả lớp hát giải lao.
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Hòm thư.
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk: 6
+ Tranh vẽ cá cạn nhỏ đang làm gì?
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có om, op: nhóm, hòm, góp.
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- Hà đã làm gì?
5.4. Nói và nghe:
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe.
- GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp.
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: om, op, hòm thư, chóp nón. 
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. 7
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có om hoặc op?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Tiếng việt
 BÀI 59: ÔM ÔP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôm, ôp và các tiếng/chữ có ôm, ôp.. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa ôm, ôp
 - Đọc, hiểu bài Cốm. Đặt và trả lời được câu đố về các loại hạt.
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý, trân trọng, bảo quản thực phẩm..
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 8
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ôm, ôp trong tổ. Trong 1 phút 
tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 HS tham gia chơi.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính
 1. Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần ôm, ôp.
 a. vần ôm
 - GV trình chiếu hình ảnh.HSQS, TLCH
 + Đây là con gì? con tôm
 - Gv giới thiệu về con tôm.
 - GV viết bảng: con tôm
 + Từ con tôm có tiếng nào đã học
 + Có tiếng con đã học 
 - GV: Vậy tiếng tôm chưa học
 - GV viết bảng:tôm
 + Trong tiếng tôm có âm nào đã học? âm t học
 - GV: Vậy có vần ôm chưa học
 - GV viết bảng: ôm
 b. Vần ôp GV làm tương tự để HS bật ra tiếng hộp vần ôp
 - HS nhận ra trong hộp sữa có tiếng hộp chưa học, trong tiếng hộp có vấn ôp 
chưa học.
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ôm, ôp.
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần ôm:
 + Phân tích vần ôm?
 + vần ôm có âm ô đứng trước, âm m đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: ô- mờ -ôm.
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng tôm”
 + Tiếng “tôm” có âm t đứng trước, vần ôm đứng sau 9
 - GVHDHS đánh vần:
 Tờ - ôm- tôm.
 - HS đánh vần: tiếng tôm
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ôp, tiếng hộp
 b. Vần ôp: GV thực hiện tương tự như vần ôm:
 ô- pờ- ôp 
 hờ- ôp- hôp- nặng- hộp.
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần ôm, ôp.
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần ôm, ôp
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ôm, ôp : chôm, tôp, gốm, ồm, ộp. 
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa ôm, ôp
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ôm (sau đó la ôp) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa,VD: xồm. hôm, lốm, đốm, chồm, chỗm, bôp, bộ, cộ, cốp...
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS tiếng mình tạo được
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ôm, con tôm.
 HS quan sát, nghe
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa ô và m, nét nối và khoảng các các tiếng.
 - HS viết bảng con: ôm, con tôm
 - GV quan sát, uốn nắn. 10
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: ôp, hộp sữa.
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Cốm.
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:HS quan sát, TLCH
+ Em đã ăn cốm chưa?
+ Cốm màu gì?
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ôm, ôp: cốm, hộp.
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi: HSTL
- Cốm làm từ gì?
5.4. Nói và nghe:
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe.
- GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp.
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: ôm, ôp, con tôm, hộp sữa. 
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào? ôm, ôp.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ôm, ôp 11
 + Tìm 1 tiếng có ôm hoặc ôp?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 60: ÔN TẬP
 TIẾT 1
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học trong tuần êm, êp, im, ip, om, 
op, ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ chứa êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp.
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Biết thể hiện tình yêu, niềm tự hào về các sản vật quê hương.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - Trong tuần, em đã học những vần nào? HSTL
 - GV cho HS thi tìm nhanh các tiếng có chứa vần đã học.
 - HS chơi. 12
- GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính
1. Đọc ( ghép âm/vần thanh thành tiếng).
- GV YCHS quan sát đọc thầm bài trong SGK trang 132.
- HS đọc thầm
- GVHDHS ghép các âm, vần, thanh để tạo thành tiếng trong bảng rồi đọc.
- HS đọc CN, nối tiếp các tiếng ghép được.
- Lớp ĐT.
- GV nhận xét - ( giải nghĩa nếu cần).
2. Từ ngữ phù hợp với tranh.
- GVYCHS đọc các từ ngữ ứng dụng trong bài.
- GV giải nghĩa từ.
- GV YCHS nối từ ngữ với tranh phù hợp.
HS đọc bài.( CN, nhóm, lớp)
- HS nối vào vở BT.
- GV trình chiếu tranh gọi HS nêu tên tranh.
HS nêu tên tranh trên màn hình.
- HS khác nhận xét.
- Lớp đọc lại các từ ƯD
- GVNX.
3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: lom khom, sim tím.
- HS quan sát, nhận xét độ cao các con chữ.
- GV viết mẫu: lom khom.
- GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng
- HS viết bảng con
- GV quan sát, uốn nắn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: chỉ đỏ
4. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết:lom khom, sim tím.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vào vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS. 13
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 1 tháng 12 năm 2021
 Toán
 BÀI 37: SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả.
 2. Năng lực đặc thù
 - Tính nhẩm được một số trừ đi 0.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ.
 - Bộ đồ dùng toán, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 
 HĐ 1. Khởi động
 HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương 
ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừu 5-
2=3.
 HS tự đặt vấn đề: Ta biết một số cộng với 0 bằng chính nó, số 0 cộng với số 
nào cũng bằng chính nó. Có thể dự đoán gì về phép trừ cho số 0? HS sẽ thảo luận 
và đưa ra dự đoán của mình.
 HĐ 2. Phép trừ đi 0
 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0
 Phương án 1: Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng.
 HS quan sát hình vẽ (giống SGK).
 HS nhìn tranh vẽ thứ nhất,thứ hai,thứ ba bêu phép trừ tương ứng. 
 HS sẽ mô tả:
 -Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3-2=1. 14
 - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3-1=2.
 - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta 
có phép trừ 3-0=3.
 Phương án 2: Dùng que tính.
 b. Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính mốt số trừ đi 0
 GV treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị.
 HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng.
 HS nêu kết quả các phép trừ (2 - 0=2, 4 - 0=4, 5 - 0=5).
 HS nêu kết luận “ Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?” Một vài HS sẽ trả 
lờitheo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ đi 0 bằng chính nó”.
 HS nêu kết quả tính:
 3 – 3 = ? 2 – 2 = ?
 Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý HS nêu khái quát: “ một số trừ đi chính nó 
băng 0”. 
 GV chốt lại kết luận như SGK.
 HĐ 3. Luyện tập 
 Bài 1. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo 
kết quả của nhau.
 Bài 2. HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “ đây là máy tính”. HS quan sát, 
thảo luận và giải thích hình vẽ ( tương tự máy tính cộng ở tiết 35).
 HS phát biểu có ba máy trừ 0; một máy cộng trước trừ sau (cộng 4 rồi trừ 0).
 HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống.
 Cả lớp thống nhất kết quả làm bài.
 Bài 3. HS tự đọc đề bài và lam fbaif tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra 
chéo kết quả cho nhau.
 GV lưu ý thêm trường hợp 2-2=0.
 HĐ 4. Vận dụng
 Bài 4. HS tự đọc đề bài và làm bài tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra 
chéo kết quả cho nhau.
 HS nêu cách làm một vài câu.Chẳng hạn, để tính 3 – 3 +2, ta thực hiện từ trái 
sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2.
 HĐ 5. Củng cố
 Tổ chức HĐ sau:
 - HS nêu kết quả một số trừ đi 0. 15
 - HS nêu một vài tình huống liên quan tới “ một số trừ đi 0” và “ một số trừ 
đi chính nó”.
 - HS chơi trò chơi thực hiện các phép trừ, trong đó có liên quan đến các bảng 
trừ đã học và trừ đi 0.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________________________ 
 Tiếng Việt
 BÀI 60: ÔN TẬP
 TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, hiểu bài ứng dụng: Quả các miền. 
 - Viết (Chính tả nghe - viết) câu ứng dụng cỡ vừa.
 3. Phẩm chất:
 - Biết thể hiện tình yêu, niềm tự hào về các sản vật quê hương.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 2
 5. Đọc đoạn ứng dụng 
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:HS quan sát, TLCH
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 + Hai bức tranh vẽ những ai?
 + Các bạn ấy đang làm gì? 16
 - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng.
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc từng câu trong nhóm
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm.
 - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 6. Trả lời câu hỏi.
 + Quê ai có sim, trám?Quê A Pa
 + Quê ai có chôm chôm, dưa đỏ?Quê Hà
 + Quê Hà có quả gì? Có chôm chôm
 + Quê Apá có quả gì? Có sim, trám.
 + Quê em có những loại quả nào?HSTL.
 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết)
 - GV đọc câu sẽ viết: Chôm chôm đo đỏ, ngòn ngọt..
 - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: chôm, ngòn ngọt.
 - HS viết bảng con
 - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GV đọc thong thả từng tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở
 - GV đọc lại.
 - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi
 - HS đổi vở soát bài cho nhau.
 - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
 - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Củng cố- đánh giá- mở rộng:
 - GVTK phần âm đã học: HS đọc lại các âm/ chữ đã học.
 - GVNX giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt: 17
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; câu ứng dụng cỡ vừa.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - VTV1 tập 1
 2. GV: 
 - Chữ mẫu, bảng chữa thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. GV giới thiệu bài
 - GV trình chiếu mẫu chữ: sắp xếp, họp nhóm, chôm chôm, tốp ca.
 - HSquan sát
 2. Viết bảng con
 - GV giới thiệu từ: sắp xếp.
 + Phân tích tiếng sắp, xếp.
 + tiếng sắp có âm s đứng trước, vần êp đứng sau.
 + tiếng xếp có âm x đứng trước vần êp đứng sau.
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ.
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GV thực hiện tương tự với các từ: họp nhóm, chôm chôm, tốp ca.
 - HS viết: sắp xếp, họp nhóm, chôm chôm, tốp ca.
 3. Viết vở Tập viết
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - HS viết vở tập viết
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS. 18
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ___________________________________ 
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ : CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 BÀI 11: NƠI EM SINH SỐNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm với nơi mình ở.
 - Giao tiếp, hợp tác: bước đầu sử dụng ngôn ngữ của bản thân, cử chỉ để 
trình bày thông tin nơi em sinh sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Biết sự gắn bó đối với nơi ở của mình.
 - Bày tỏ tình cảm bản thân với quê hương, khu phố.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 - Yêu nước: yêu làng xóm, đường phố nơi em sinh sống.
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử; Tranh ảnh minh họa.
 2. Học sinh: Sách HS 
 III. Các hoạt động dạy học:
 1. Hoạt động khởi động và khám phá 19
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học trước
 * Cách tiến hành:
 - GV bật nhạc hoặc bắt nhịp cho HS hát , múa bài “ Quê hướng tươi đẹp”
 - GV đặt câu hỏi: Quang cảnh trong bài hát có gì đẹp? Tình cảm của bạn nhỏ 
đối với nơi mình ở như thế nào? – 2,3 HS trả lời.
 - GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
 2. Hoạt động 1: Sự gắn bó, tình cảm với nơi em ở 
 * Mục tiêu: HS nhận biết sự gắn bó, tình cảm đối với nơi ở của mình.
 * Cách tiến hành:
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS, yêu cầu các nhóm quan 
sát tranh trong SGK trang 50,51 và TLCH :
 + Người dân trong khu phố của bạn An đang làm gì? 
 + Việc làm nào của họ thể hiện sự đoàn kết, gắn bó với nhau?
 - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
 - GV tổ chức cho 1 số nhóm lên chia sẻ
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
 * Kết luận : Người dân sinh sống trong khu phố đoàn kết, thương yêu nhau
 3. Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
 * Mục tiêu: HS liên hệ và bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm đối với nơi ở của 
mình.
 * Cách thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, bày tỏ tình cảm và chia sẻ 
những việc đã làm để thể hiện sự gắn bó, đoàn kết đối với người dân nơi đang ở 
thông qua việc thảo luận : 20
 + Em thích nhất điều gì ở nơi em ở? Vì sao?
 + Em đã làm gì để thể hiện sự gắn bó , đoàn kết đối với người dân xung 
quanh?
 - GV gọi 1 số HS trình bày
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
 * Kết luận: Em gắn bó với nơi em ở
 4. Hoạt động : Tiếp nối sau bài học 
 - Quan sát và trao đổi, chia sẻ với người thân về hàng xóm nơi em ở.
 - Tìm hiểu thêm những việc làm phù hợp để thề hiện sự gắn bó, đoàn kết đối 
với người dân nơi đang sinh sống.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ______________________________
 Thứ 5 ngày 2 tháng 12 năm 2021
 Tiếng việt
 Kể chuyện: QUẢ BÓNG RÙA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Kể được câu chuyện ngắn Quả bóng rùa bằng 4- 5 câu. Thấy được lợi ích 
của tinh thần hợp tác trong khi giải quyết những tình huống khó khăn, bước đầu 
hình thành năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Học sinh yêu quý và biết bảo vệ động vật.
 II. Đồ dùng dạy học

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx