Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

docx 27 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẤN 12
 Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
 Toán
 BÀI 36: LUYÊN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng được phép cộng có số 0 trong tính toán.
 - Lắp ghép được các hình khối theo yêu cầu.
 2. Năng lực chung 
 -Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả
 3. Phẩm chất
 -Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1 ; bảng phụ có nội dung BT 2.
 - Smart tivi.
 - Bộ ĐDHT cá nhân.
 III. Các hoạt động dạy học:
 HĐ 1. Khởi động: Trình chiếu các phép tính
 HS nêu kết quả một vài phép cộng ( trong đó có phép tính cộng với 0).
 HS nêu một số tình huống thực tế ứng với phép tính cộng với 0, chẳng hạn: 
3+0=3, 0+5=5.
 HĐ 2. Luyện tập
 Bài 1.
 - HS tự nhẩm, ghi kết quả vào Vở bài tập Toán. 
 - HS lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả.
 - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “Ném bóng”, “Hái hoa dân chủ”, 
để củng cổ về tìm kết quả các phép tính cộng với 0.
 Bài 2. Học sinh phân tích mẫu, giải thích vì sao chọn chú chó ứng với số 1 
ở cục xương (vì 4+0-3=1).
 - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, tính và ghi kết quả dưới phép tính( 
hoặc tỉnh nhẩm trong đầu), rồi nối bằng bút chì.
 - HS nêu cách nối (cỏ thể dùng bảng phụ hoặc chiếu trang trình chiếu, hiện 
dần từng đường nối theo thứ tự bắt đầu từ chú mèo, sau đó là gấu và thỏ).
 - Các bạn ở dưới tự kiểm tra kết quả nối của mình. Bài 3. HS nêu cách làm và sau đó từng HS tự lam fbaif vào Vở bài tập 
Toán.
 Bài 4. HS thảo luận nêu cách làm câu thứ nhất của bài 4:tìm kết quả của 
các phép tính 5+0,5-0, dùng bút chì ghi kết quả dưới mỗi phép tính sau đó so 
sánh và chọn dấu ( ,=) thích hợp thay cho dấu ?.
 - HS làm việc tiếp và kiểm tra chéo kết quả. 
 - HS nêu và giải thích kết quả.
 HĐ 3. Vận dụng.
 Bài 5. HS làm việc theo nhóm (để đủ số lượng khối hình lắp ghép). HS 
thảo luận và thử lắp ghép, có thể có các cách lắp ghép khác nhau. 
 - GV khuyến khích HS đưa ra các phương án lắp ghép khác nhau với câu b.
 HĐ 4. Củng cố. 
 HS nêu lại tính chất “cộng một số với 0”. Cho HS nêu một số tình huống 
khác nhau về cộng với số 0.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 58: OM OP
 I. Yêu cầu cần đạt :
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần om, op và các tiếng/chữ có om, op.. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa om, op.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần om, op và các tiếng/chữ có om, op.. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa om, op
 - Đọc, hiểu bài: Hòm thư. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của 
hòm thư.
 - Biết bày tỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với mọi người xung quanh.
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ, biết chia sẻ ý kiến góp ý với các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa im, ip trong tổ. Trong 1 phút 
tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần om, op.
 a. vần om
 - GV trình chiếu hình ảnh.
 + Đây là cái gì?
 - Gv giới thiệu về hòm thư.
 - GV viết bảng: hòm thư
 + Từ hòm thư có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng hòm chưa học
 - GV viết bảng:hòm
 + Trong tiếng hòm có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần om chưa học
 - GV viết bảng: om
 b. Vần op GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chóp, vần op
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: om, op.
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần om:
 + Phân tích vần om?
 - GVHDHS đánh vần: o- mờ -om.
 - GVNX, sửa lỗi
 Phân tích tiếng “hòm”
 - GVHDHS đánh vần:
 Hờ- om- hom- huyền – hòm.
 b. Vần op: GV thực hiện tương tự như vần om:
 o- pờ- op chờ- chop- chóp- sắc – chóp.
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần om, op.
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa om, op
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với om (sau đó la op) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa,VD: xóm. tóm, bom, còm, chòm, hom, hóm, top, xọp, 
cọp, ngóp...
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: om, hòm thư.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và m, nét nối và khoảng các các tiếng.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: op, chóp nón.
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Hòm thư.
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ cácạn nhỏ đang làm gì?
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 -Hs thi đọc cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nghe và chỉnh sửa, tuyên dương những hs đọc tốt.
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - Hà đã làm gì?
 5.4. Nói và nghe:
 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp.
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: om, op, hòm thư, chóp nón. 
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có om hoặc op?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 59: ÔM ÔP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôm, ôp và các tiếng/chữ có ôm, ôp.. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ôm, ôp
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôm, ôp và các tiếng/chữ có ôm, ôp.. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ôm, ôp
 - Đọc, hiểu bài Cốm. Đặt và trả lời được câu đố về các loại hạt
 - Biết yêu quý, trân trọng, bảo quản thực phẩm..
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Ham thích quan sát, yêu mùa thu, chia sẻ quà với bạn.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy- học:
 A. Khởi động:
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ôm, ôp trong tổ. Trong 1 phút 
tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần ôm, ôp.
 a. vần ôm
 - GV trình chiếu hình ảnh.
 + Đây là con gì?
 - Gv giới thiệu về con tôm.
 - GV viết bảng: con tôm
 + Từ con tôm có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng tôm chưa học
 - GV viết bảng:tôm
 + Trong tiếng tôm có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần ôm chưa học
 - GV viết bảng: ôm
 b. Vần ôp GV làm tương tự để HS bật ra tiếng hộp vần ôp
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ôm, ôp.
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần ôm:
 + Phân tích vần ôm?
 - GVHDHS đánh vần: ô- mờ -ôm.
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng tôm”
 - GVHDHS đánh vần:
 Tờ - ôm- tôm.
 b. Vần ôp: GV thực hiện tương tự như vần ôm:
 ô- pờ- ôp 
 hờ- ôp- hôp- nặng- hộp.
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần ôm, ôp. + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa ôm, ôp
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ôm (sau đó la ôp) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa,VD: xồm. hôm, lốm, đốm, chồm, chỗm, bôp, bộ, cộ, 
cốp...
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ôm, con tôm.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa ô và m, nét nối và khoảng các các tiếng.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: ôp, hộp sữa.
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Cốm.
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Em đã ăn cốm chưa?
 + Cốm màu gì?
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu.
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có ôm, ôp: cốm, hộp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - Cốm làm từ gì? 5.4. Nói và nghe:
 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe.
 - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp.
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: ôm, ôp, con tôm, hộp sữa. 
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có ôm hoặc ôp?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________
 Tiếng Việt
 Bài 30: ÔN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học trong tuần êm, êp, im, ip, 
om, op, ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ chứa êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ, lễ phép. yêu thích đọc và viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGKTV1, Smart ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động: - Trong tuần, em đã học những vần nào?
- GV cho HS thi tìm nhanh các tiếng có chứa vần đã học.
- GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1. Đọc ( ghép âm/vần thanh thành tiếng).
- GV YCHS quan sát đọc thầm bài trong SGK trang 132.
- GVHDHS ghép các âm, vần, thanh để tạo thành tiếng trong bảng rồi đọc.
 - GV nhận xét - ( giải nghĩa nếu cần).
 2. Từ ngữ phù hợp với tranh.
- GVYCHS đọc các từ ngữ ứng dụng trong bài.
- GV giải nghĩa từ.
- GV YCHS nối từ ngữ với tranh phù hợp.
- GV trình chiếu tranh gọi HS nêu tên tranh.
- GVNX.
3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: lom khom, sim tím.
- GV viết mẫu: lom khom.
- GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng
- GV quan sát, uốn nắn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: chỉ đỏ
4. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết:lom khom, sim tím.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
 _____________________________
 Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021
 Toán
 BÀI 37: SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
-Tính nhẩm được một số trừ đi 0.
2. Năng lực chung 
-Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
- Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả. 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ.
 - Smart ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học:
 HĐ 1. Khởi động
 - HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương 
ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừu 
5-2=3.
 - HS tự đặt vấn đề: Ta biết một số cộng với 0 bằng chính nó, số 0 cộng với 
số nào cũng bằng chính nó. Có thể dự đoán gì về phép trừ cho số 0? HS sẽ thảo 
luận và đưa ra dự đoán của mình.
 HĐ 2. Phép trừ đi 0
 Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0.
 Phương án 1: Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng.
 - HS quan sát hình vẽ (giống SGK).
 - HS nhìn tranh vẽ thứ nhất,thứ hai,thứ ba bêu phép trừ tương ứng. 
 - HS sẽ mô tả:
 -Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3-2=1.
 - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3-1=2.
 - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta 
có phép trừ 3-0=3.
 Phương án 2: Dùng que tính.
 Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính mốt số trừ đi 0.
 - GV treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị.
 - HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng.
 - HS nêu kết quả các phép trừ (2-0=2, 4-0=4, 5-0=5).
 - HS nêu kết luận “ Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?” Một vài HS sẽ trả 
lời theo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ đi 0 bằng chính nó”.
 - HS nêu kết quả tính:
 3 – 3 = ? 2 – 2 = ?
 - Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý HS nêu khái quát: “ một số trừ đi chính 
nó băng 0”. 
 - GV chốt lại kết luận như SGK.
 HĐ 3: Luyện tập Bài 1. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo 
kết quả của nhau.
 Bài 2. HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “ đây là máy tính”. HS quan sát, 
thảo luận và giải thích hình vẽ ( tương tự máy tính cộng ở tiết 35).
 - HS phát biểu có ba máy trừ 0; một máy cộng trước trừ sau (cộng 4 rồi trừ 
0).
 - HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống.
 - Cả lớp thống nhất kết quả làm bài.
 Bài 3. HS tự đọc đề bài và lam fbaif tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra 
chéo kết quả cho nhau.
 GV lưu ý thêm trường hợp 2-2=0.
 HĐ 4. Vận dụng
 Bài 4. HS tự đọc đề bài và làm bài tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra 
chéo kết quả cho nhau.
 HS nêu cách làm một vài câu.Chẳng hạn, để tính 3 – 3 +2, ta thực hiện 
từ trái sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2.
 HĐ 4. Củng cố
 Có thể tổ chức HĐ sau:
 - HS nêu kết quả một số trừ đi 0.
 - HS nêu một vài tình huống liên quan tới “ một số trừ đi 0” và “ một số trừ 
đi chính nó”.
 - HS chơi trò chơi thực hiện các phép trừ, trong đó có liên quan đến các 
bảng trừ đã học và trừ đi 0.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 _____________________________
 Tiếng Việt
 Bài 30: ÔN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học trong tuần êm, êp, im, ip, 
om, op, ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ chứa êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp
 - Đọc, hiểu bài ứng dụng: Quả các miền; Biết thể hiện tình yêu, niềm tự 
hào về các sản vật quê hương. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả 
nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa.
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất: Học sinh yêu mến vẻ đẹp của các loài cây, rau, củ, quả các 
vùng miền.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Khởi động:
 - Trình chiếu bài hát: Đố quả
 Cả lớp cùng hát và vận động theo nhịp điệu
 2. Đọc đoạn ứng dụng 
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Hai bức tranh vẽ những ai?
 + Các bạn ấy đang làm gì?
 - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng.
 - Hs đọc thầm.
 - GV đọc mẫu. 
 - Hs đọc cá nhân, nhóm, tổ, đồng thanh.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 3. Trả lời câu hỏi.
 + Quê ai có sim, trám?
 + Quê ai có chôm chôm, dưa đỏ?
 + Quê Hà có quả gì?
 + Quê Apá có quả gì?
 + Quê em có những loại quả nào?
 4. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết)
 - GV đọc câu sẽ viết: Chôm chôm đo đỏ, ngòn ngọt..
 - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: chôm, ngòn ngọt.
 - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GV đọc thong thả từng tiếng
 - GV đọc lại.
 - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Vận dụng:
 - Đặt câu với tiếng chứa vần ôm, ip.
 - GVTK phần âm đã học
 - GVNX giờ học.
 TIẾT 2: TẬP VIẾT
 1. GV giới thiệu bài:
 - GV trình chiếu mẫu chữ: sắp xếp, họp nhóm, chôm chôm, tốp ca.
 2. Viết bảng con:
 - GV giới thiệu từ: sắp xếp.
 + Phân tích tiếng sắp, xếp.
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ.
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GV thực hiện tương tự với các từ: họp nhóm, chôm chôm, tốp ca.
 3. Viết vở Tập viết:
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ : CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 BÀI 11: NƠI EM SINH SỐNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết sự gắn bó đối với nơi ở của mình.
 - Bày tỏ tình cảm bản thân với quê hương, khu phố.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm với nơi mình ở.
- Giao tiếp, hợp tác: bước đầu sử dụng ngôn ngữ của bản thân, cử chỉ để trình 
bày thông tin nơi em sinh sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 - Yêu nước: yêu làng xóm, đường phố nơi em sinh sống.
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử; Tranh ảnh minh họa.
 2. Học sinh: Sách HS 
 III. Các hoạt động dạy học:
 1. Hoạt động khởi động và khám phá ( 5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học trước
 * Cách tiến hành:
 - GV bật nhạc hoặc bắt nhịp cho HS hát , múa bài “ Quê hướng tươi đẹp”
 - GV đặt câu hỏi: Quang cảnh trong bài hát có gì đẹp? Tình cảm của bạn 
nhỏ đối với nơi mình ở như thế nào? – 2,3 HS trả lời.
 - GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
 2. Hoạt động 1: Sự gắn bó, tình cảm với nơi em ở ( 12 – 15 phút)
 * Mục tiêu: HS nhận biết sự gắn bó, tình cảm đối với nơi ở của mình.
 * Cách tiến hành:
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS, yêu cầu các nhóm quan 
sát tranh trong SGK trang 50,51 và TLCH :
 + Người dân trong khu phố của bạn An đang làm gì? 
 + Việc làm nào của họ thể hiện sự đoàn kết, gắn bó với nhau?
 - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
 - GV tổ chức cho 1 số nhóm lên chia sẻ
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
 * Kết luận : Người dân sinh sống trong khu phố đoàn kết, thương yêu nhau
 THƯ GIÃN (3 phút)
 3. Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (7 phút)
 * Mục tiêu: HS liên hệ và bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm đối với nơi ở 
của mình.
 * Cách thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, bày tỏ tình cảm và chia sẻ 
những việc đã làm để thể hiện sự gắn bó, đoàn kết đối với người dân nơi đang ở 
thông qua việc thảo luận :
 + Em thích nhất điều gì ở nơi em ở? Vì sao?
 + Em đã làm gì để thể hiện sự gắn bó , đoàn kết đối với người dân xung 
quanh? - GV gọi 1 số HS trình bày
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
 * Kết luận: Em gắn bó với nơi em ở
 4. Hoạt động : Tiếp nối sau bài học (5 phút)
 - Quan sát và trao đổi, chia sẻ với người thân về hàng xóm nơi em ở.
 - Tìm hiểu thêm những việc làm phù hợp để thề hiện sự gắn bó, đoàn kết 
đối với người dân nơi đang sinh sống.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________
 Thứ năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN - XEM KỂ: QUẢ BÓNG RÙA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Kể được câu chuyện ngắn Quả bóng rùa bằng 4- 5 câu.Thấy được lợi 
ích của tinh thần hợp tác trong khi giải quyết những tình huống khó khăn, bước 
đầu hình thành năng lực hợp tác.
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu quý và biết bảo vệ động vật.
 II. Đồ dùng dạy họcy
 1. HS:
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Khởi động:
 - Cùng hát: bài hát: quả bóng tròn tròn.
 Giới thiệu bài
 + Cho HS xem 1 quả bóng và TLCH: Khi ta lăn mạnh quả bóng lăn nhanh 
hay chậm? - GV giới thiệu vào bài.
 2. Kể theo từng tranh
 - GV trình chiếu tranh 1:
 + Chuyện gì xảy ra với hai chú rùa?
 - GV lưu ý HS trả lời thành câu.
 - GV trình chiếu tranh 2:
 + Khi gấu đuổi gần sát, hai chú rùa làm gì?
 - GV trình chiếu tranh 3:
 + Hai chú rùa đã làm thế nào để thoát nạn?
 - GV trình chiếu tranh 4:
 + Chuyện kết thú như thế nào?
 3. kể toàn bộ câu chuyện:
 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm
 - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4
 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. 
 - Lưu ý HS nói được một câu chuyện có liên kết theo các mức độ, chẳng 
hạn:
 Mức độ 1, 2, ( SGV).
 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện
 - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể.
 - HS khác nghe, cổ vũ.
 4. Mở rộng
 + Chi tiết nào trong chuyện thú vị?
 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, uyên dương HS có ý thức học tốt.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 61: ƠM ƠP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ơm, ơp
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - Biết thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình.
 II. Đồ dùng:
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, Smart ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh
 - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ôm, ôp theo tổ, trong thời gian 1 phút, 
tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần ơm, ơp
 a. vần ơm
 - GV trình chiếu tranh SGK
 + Tranh vẽ gì?
 - GV giới thiệu từ mới: nấm rơm
 - GV giải nghĩa từ nấm rơm
 + Từ nấm rơm có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng rơm chưa học
 - GV viết bảng: rơm
 + Trong tiếng rơm có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần ơm chưa học
 - GV viết bảng: ơm
 b. Vần ơp:
 - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chớp, vần ơp
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ơm, ơp 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần ơm:
 + Phân tích vần ơm?
 - GVHDHS đánh vần: ơ- mờ- ơm
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - HS đọc trơn: ơm
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng rơm
 + Tiếng rơm có âm r đứng trước, vần ơm đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: rờ- ơm- rơm
 - HS đánh vần, đọc trơn
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 Nấm rơm- rơm- ơm, ơ- mờ- ơm
 b. Vần ơp: GV thực hiện tương tự như vần ơm:
 ơ- pờ- ơp
 chờ- ớp- chớp- sắc- chớp
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần ơm, ơp
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - vần ơm và ơp
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo.
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh.
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh.
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ơm, ơp: cơm, bơm, hợp, lợp.
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GVNX, sửa lỗi nếu có.
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ.
 3. Tạo tiếng mới chứa ơm, ơp - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ơm (sau đó là ơp) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm s ta được các tiếng: sớm (sáng sớm), chọm âm n ta được: nớp 
(nơm nớp)
 - GVNX.
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ơm, nấm rơm.
 - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX.
 - GV thực hiện tương tự với: ơp, tia chớp.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 BÀI 38: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng được một số trừ đi 0 trong tính toán.
 2. Năng lực chung 
 -Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả.
 3. Phẩm chất
 -Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Sách giáo khoa Toán 1, vở bài tập Toán 1; bảng phụ, Bộ đồ dùng học 
Toán
 - Smart Tivi.
 III.Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động1: Khởi động
 Gv có thể cho HS nêu kết quả một vài phép tính ( trong đó có phép tính 
một số trừ đi 0) 
 Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “ Ném bóng”, “ Hái hoa 
dân chủ” để củng cố về tìm kết quả các phép tính trừ đi 0( vẫn kèm theo những 
phép tính cộng, trừ đã học, trong đó có phép tính cộng với 0).
 Bài 2: HS tự làm bài, tính và viết kết quả vào vở Bài tập Toán.
 - Khi chữa bài, Gv yêu cầu HS giải thích cách làm.
 - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài làm của mình.
 Bài 3: GV cho HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán.
 - GV có thể cho một HS lên bảng thực hiện.
 - HS đổi vở, kiểm ra chéo kết quả bài làm của nhau. 
 Bài 4: GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính 
và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài.
 Hoạt động 3: Vận dụng
 Bài 5: GV cho HS thảo luận cách lắp ghép các mảnh gỗ đã cho thành hình 
mẫu cho trước. HS có thể tự lắp theo các cách khác nhau. HS có thể vẽ đường 
ranh giới giữa các mảnh hình trên hình mẫu.
 Gv cho HS thực hành lắp ghép theo bộ hình có sẵn. Cần khuyến khích các 
cách lắp ghép khác nhau.
 Hoạt động 4: Củng cố.
 GV có thể cho HS chơi trò chơi “ Luyện tính”, trong đó có các phép tính 
cộng, trừ đã học, gồm cả phép cộng với 0 và trừ đi 0.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 61: ƠM ƠP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ơm, ơp
 - Đọc, hiểu bài: Lan ốm. Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm 
cho em khi em ốm.
 2. Phát triển các năng lực chung

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_tu.docx