Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 42 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 12
 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TRƯNG BÀY GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY 
 CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam.
 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11
 - Biết vẽ tranh về thầy cô giáo thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo!
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Trưng bày và giới thiệu tranh về thầy cô chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 1C)
 - HS theo dõi lớp 1C giới thiệu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C Giới - HS theo dõi 
 thiệu tranh về thầy cô.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 1C GT 
 tiết mục biểu diễn. tranh
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 51: ET, ÊT, IT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 
 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua 
cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’
 - HS hát chơi trò chơi: Alibaba -HS chơi
 2. Hoạt động nhận biết:5’
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
 tranh và HS nói theo. 
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc
 cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi 
 cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS 
 lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên 
 cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện.
 - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên - HS lắng nghe và quan sát
 bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :15’
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it - HS tìm
 để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại 
 điểm giống và khác nhau giữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc.
 Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
 - Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
 chữ để ghép thành vần et.
 - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êt. - HS ghép
 + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành it. - HS đọc
 + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it .
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
vẹt.
 + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở - HS đánh vần
ét vét – nặng vẹt). 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đọc
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc
nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc
một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS tự tạo
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích
HS nêu lại cách ghép. - HS nêu.
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con - HS nói
vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et 
trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, - HS nhận biết
đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương 
tự đối với bồ kết, quả mít.
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc
trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc
 4. Hoạt động viết bảng:7’
 - HS viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết - HS nhận xét
các vần et, êt, it.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, - HS lắng nghe
it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). 
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2 - HS viết
 5. Hoạt động viết vở’:7’
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe
 6. Hoạt động đọc đoạn:12’
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần et, êt, it. - HS đọc 
 - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với 
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới 
đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh - HS xác định 
những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần.
 -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. 
HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS - HS đọc 
một câu), khoảng 1 - 2 lần. 
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS trả lời.
đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn: - HS trả lời.
 + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời.
 + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
 + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra?
 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời.
 +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời.
+Những người đó mặc trang phục gì?
 +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - Tranh thể hiện thời tiết 
nào? nóng và lạnh.
 - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng 
và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì - HS nói.
khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: 
Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở 
rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như 
động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với 
thời tiết. - HS tìm
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, - HS lắng nghe
 it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, 
 ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 ở nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Toán
 Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
 + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn 
giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép 
tính và câu trả lời cho bài toán, 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
phép trừ trong phạm vi 10.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp.
 - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 5’
 - GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi
 đúng
 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập:23’ 
 Bài 1: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm 
 vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình cầu 
 thành bảng trừ trong phạm vi 10.
 - Cho HS làm bài 
 - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt.
 Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS nêu kết quả.
 phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS khác nhận xét Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính - HS đọc lại kết quả.
 có kết quả bằng 4
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS thi đua tìm nhanh,
 - Nhận xét khen những em tìm - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 nhanh,đúng. cầu 
 Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = HS nhẩm tính ra kết quả các 
 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. phép tính ghi trên mỗi con thỏ. 
 Bài 3: Số? Từ đó tìm ra các con thỏ ghi 
 - GV nêu yêu cầu của bài. phép tính có kết quả là 4. 
 Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép 
 tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. cầu 
 - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân.
 - GV nhận xét,tuyên dương.
 Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi 
 hình. - HS làm bài cá nhân.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép 
 tính thích hợp. 
 Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống cầu
 nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép 
 tính tương ứng là 10 – 5 = 5.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 *Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm:2’
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS làm bài .
 - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học.
 - HS trình bài làm.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 Bài 52: UT, ƯT( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các 
vần ut, ưt. 2. Năng lực chung:
 Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’
 HS hát chơi trò chơi: Đi chợ
 2. Hoạt động nhận biết:5’ HS chơi
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS nói
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu 
 cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc
 cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS 
 lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút 
 khán giả bằng một cú sút dứt điểm.
 - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 
 3. Hoạt động đọc :15’ - HS lắng nghe và quan sát
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần 
 + GV giới thiệu vần ut, ưt.
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, 
 ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau.
 + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS tìm
 các vần.
 - Đánh vần các vần - HS lắng nghe
 + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS lắng nghe, quan sát
 Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
 - Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
 vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần 
 một lần. -Cả lớp đọc trơn đồng thanh 
 - Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần ut. - HS tìm
 + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để 
tạo thành ut. - HS ghép
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe
tiếng sút.
 + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. 
 + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần
 - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. 
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần.
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng.
 - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc
nối tiếp nhau, hai lượt.
 + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc
tiếng.
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS tự tạo
 + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 - HS phân tích
HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại
 c. Đọc từ ngữ 
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. 
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói
ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì 
xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết
oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng 
bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện 
các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. 
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS thực hiện
trơn các từ ngữ.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu từng HS đọc. - HS đọc
 4. Hoạt động viết bảng:7’
 - HS lắng nghe, quan sát. - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV 
 viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
 viết các vần ut, ưt. - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt - HS nhận xét
 , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần 
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 nhà.
 _______________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH 
 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
 + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố.
 + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi 
và làng quê miền biển).
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê 
miền biển.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và 
hoạt động của con người ở thành phố.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang 
cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của 
mình.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng 
xóm hoặc khu phố của mình.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
 - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc 
khu phố của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: + Giấy màu, hồ dán, bút màu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong 
SGK, đặt câu hỏi:
 + Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời
 + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về 
nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có 
người sống ở thành phố, có người sống ở 
nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác 
nhau.
 2. Hoạt động khám phá:8’
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
SGKvà trả lowì câu hỏi: - HS quan sát.
 + Em quan sát được gì về quang cảnh - HS trả lời. 
trong bức tranh? 
 + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - HS trả lời.
biết? 
 + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời.
 + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như - HS trả lời.
thế nào?) - HS nhận xét, bổ sung
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS 
nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng 
đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường 
học, trạm y tế, )
 - GV khuyến khích HS mô tả thêm về - HS nêu hiểu biết
quang cảnh, hoạt động của con người mà các 
em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh 
ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em 
phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng 
quê.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu 
được một cách đơn giản về cảnh làng quê và 
một số hoạt động của người dân ở đây.
 3. Hoạt động thực hành:13’ - HS quan sát.
 - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu 
hỏi: - HS trả lời. 
 + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì 
khác nhau? - HS trả lời.
 + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? 
Vì sao? - HS trả lời.
 - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - HS nhận xét, bổ sung
trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới 
 thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS - HS lắng nghe
 nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh 
 làng quê, vùng biển và các vùng miền.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác 
 nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và 
 làng quê miền biển
 3. HĐ đánh giá:3’ - HS lắng nghe
 - HS nêu được những nét chính cảnh làng 
 quê Việt Nam và cuộc sống của người dân 
 nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến 
 quê hương, đất nước.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe và thực hiện.
 - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về 
 quang cảnh các vùng miền.
 * Tổng kết tiết học - HS nêu
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe 
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 - Học sinh đọc; viết đúng các từ: con vịt; két sắt; con rết; nét chữ; xét nét; mịt mờ
 - HS đọc, nhìn viết đúng câu: Nhà bà có một chú vẹt màu sắc sặc sỡ, một chú vịt 
con, một chú ngan. Tết đến , nhà bà còn có quả mít to.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải 
quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 - HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Alibaba HS chơi
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: 
 Tiếng Việt; Toán. HS hoàn thành vở BT
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
 - HS đọc các từ sau: cái túi; con vịt; 
 két sắt; con rết; nét chữ; xét nét; mịt mờ HS cá nhân các từ ngữ
 Viết: Nhà bà có một chú vẹt màu sắc Đọc đồng thanh cả lớp.
 sặc sỡ, một chú vịt con, một chú ngan. Một số em đọc trước lớp
 Tết đến , nhà bà còn có quả mít to.
 GVđọc cho HS viết câu: Nhà bà có Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 một chú vẹt màu sắc sặc sỡ, một chú vịt HS đọc đồng thanh trước lớp
 con, một chú ngan
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó 
 viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách HS đọc thầm
 các chữ 5 em đọc to trước lớp
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng HS viết vào vở
 - Gv nhận xét tiết học
 - Dặn HS về nhà tìm them các tiếng 
 có các vần :et; êt; it. Luyện viết các từ 
 tìm được vào vở.
 _____________________________________
 Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
 Tiếng Việt 
 BÀI 52: UT, ƯT (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các 
vần ut, ưt.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS chơi
 2. Hoạt động viết vở’:7’ - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. 
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS viết
 6. Hoạt động đọc đoạn:12’
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS nhận xét
tiếng có vần ut, ưt.
 - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS lắng nghe
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới - HS đọc thầm, tìm.
đọc). 
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc 
đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu 
(mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó 
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả 
đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS xác định
đoạn văn: - HS đọc 
 + Trận đấu thế nào?
 + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước?
 + Ai đã san bằng tỉ số?
 + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS đọc 
 + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời.
 - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
 Tên của môn thể thao trong tranh là gì? 
(bóng đá) - HS trả lời.
 +Em biết gì về môn thể thao này? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội 
+Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều 
chưa? hơn thi đội ấy thắng.. 
 -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về 
thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS trả lời.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần 
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS tìm
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS lắng nghe
 nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 53 : AP, ÂP, ĂP (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong 
tranh về hoạt động của con người.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
 - HS: +Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’
 - HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết:5’
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời
 câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe
 dưới tranh và HS nói theo.
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc
 cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau 
 mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV 
 và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt 
 nhịp cho tất cả các bạn hát.
 - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. - HS lắng nghe
 Viết tên bải lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :15’
 a. Đọc vần - So sánh các vần \
 + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS so sánh
at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa 
các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu.
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
-Ghép chữ cái tạo vần
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm
 thẻ chữ để ghép thành vần ap.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào - HS ghép
để tạo thành ăp.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào - HS ghép
để tạo thành âp.
 - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu
 + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe
thành tiếng hát.
 + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát - HS đánh vần. 
(đờ- áp- đáp – nặng – đạp). 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đọc trơn. 
 - Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, - HS tự tạo
ât. - HS phân tích
 + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS ghép lại
2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc trơn . + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát
 c. Đọc từ ngữ - HS nói
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho 
từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
 Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp 
xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa 
vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần 
tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - HS thực hiện
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với 
mặt trời, bật lửa. - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi 
HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 
HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu từng HS đọc .
 4. Hoạt động viết bảng:7’ - HS lắng nghe, quan sát
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, 
âp. - HS viết
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS nhận xét
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, - HS lắng nghe
ăp, âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ 
viết cho HS
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các 
vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét.
 - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở 
trường, ở gia đình.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________
 Toán
 BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2. Năng lực chung: 
 - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải 
quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán, 
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi
 bằng cách trả lời các câu hỏi
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Khám phá: :25’
 * Số 0 trong phép trừ 
 - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1.
 b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính 
 tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1.
 - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép - HS nêu được phép tính 3 - 
 tính 3 - 3. 3. 
 - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá 
 không còn con cá nào, từ đó có kết quả phép - HS quan sát và trả lời
 tính: 3- 3 = 0. 
 - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép 
 tính 3- 0. - HS nêu được phép tính 3- 
 - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 0.
 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3.
 - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào - HS quan sát và trả lời 
 trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 
 0 cũng bằng chính số đó.
 3. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
 - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS lắng nghe
 phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết - HS nêu
 quả từng phép tính trong bài - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS làm
 - GV chữa bài
 - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS làm
 Bài 2: - HS lắng nghe
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS đọc - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
 - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng - HS lắng nghe
 phép tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng - HS nêu
 kết quả. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS làm
 - GV chữa bài - HS làm
 - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe
 Bài 3: - HS đọc
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS nêu
 - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe
 - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả - HS làm
 của phép tính này? - HS lắng nghe, trả lời
 4 .HĐ vận dụng, trải nghiệm:2’
 - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào?
 - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực - HS trả lời
 hành.
 - GV tổng kết bài học. - HS thựchành
 - Nhận xét, dặn dò.
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng; trừ trong phạm vi 10.
 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có 
vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
nhận .
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn khi làm toán cộng; trừ trong phạm 
vi 10
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khởi động: HS chơi trò chơi : Đố bạn HS chơi 2. Thực hành
 Bài 1: Tính HS làm trong cặp đôi
 4+ 1 6+ 1 3+ 5 8 + 1 9+ 1 Hs nối tiếp nhau nêu kết quả 
 3+ 2 2+ 7 3+ 4 6+ 2 3+ 6 trước lớp
 5- 3 6- 3 7- 3 9- 3 10- 3
 8- 4 7- 5 9- 4 6- 2 8 - 5
 GV cho Hs làm trong cặp đôi
 Cho HS nối tiếp nhau nói trước lớp
 GV cùng cả lớp chốt kết quả đúng.
 Bài 2: Tính
 4 + 3 – 1 6 – 2 + 5 9 – 2- 7 
 GV cho Hs làm bài
 Yêu cầu 1 số em nối kết quả trước lớp
 Bài 3: An có: 7 cái kẹo
 An cho bạn : 4 cái kẹo
 An còn : ..cái kẹo Hs làm bài cá nhân, báo cáo 
 GV hướng dẫn HS đọc đề ; hướng dẫn kết quả
 HS viết phép tính
 GV cùng cả lớp chốt kết quả đúng
 3. Vận dụng
 Về nhà em tập nêu bài toán liên quan đến 
 phép cộng; trừ trong phạm vi 10
 HS đọc đề, làm bài 
 1 em nêu kết quả trước lớp
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ___________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 - Học sinh đọc đúng các từ: cái bút; kẹo mút; gạo lứt; vết nứt; bắp ngô;xe đạp 
 - Đọc đúng đoạn thơ: Mẹ cho em cây bút
 Em vẽ con tàu dài
 Nhả khói và nhút vai
 Tàu lao đi vùn vụt.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải 
quyết các vấn đề học tập . Có khả năng bày tỏ ý kiến và lắng nghe ý kiến của bạn 
khi đọc.
 3. Phẩm chất
 - HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài.
 II. CHUẨN BỊ Tivi; Máy tính
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động HS chơi
 GV cho Hs chơi trò chơi: Đi chợ
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: HS hoàn thành vở BT
 Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
 - HS đọc các từ sau: cái bút; kẹo mút; HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi
 gạo lứt; vết nứt; bắp ngô;xe đạp Một số em đọc trước lớp
 Mẹ cho em cây bút Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 Em vẽ con tàu dài HS đọc đồng thanh trước lớp
 Nhả khói và nhút vai HS đọc nhẩm trên bảng
 Tàu lao đi vùn vụt
 GV cho HS đọc nối tiếp cả lớp từng 
 câu
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm
 - GV nhận học sinh đọc. HS đọc các từ khó theo cá nhân.
 3. Vận dụng HS đọc nối tiếp cả lớp từng câu
 Gv nhận xét tiết học Hs đọc ĐT 
 Dặn HS về nhà tập nói câu có tiếng 
 chứa ut; ưt.
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it.
 - Làm được các bài tập liên quan.
 - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua 
hình ảnh quét dọn.
 2. Năng lực chung
 Học sinh giải quyết được các bài tập liên quan đến các vần et; êt; it đã học
 3. Phẩm chất
 - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học 
 - HS: vở BTTV, bút, thước 
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx