Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 49 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 12
 Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
 (Dạy bù vào các buổi sáng trong tuần)
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TRANH VỀ 
 THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch 
tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS trưng bày, 
giới thiệu tranh về thầy cô và mái trường.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua 
tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập 
nghiêm túc.
 II. Các hoạt động chủ yếu.
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Trưng bày, giới thiệu tranh về thầy cô và mái trường. (Lớp 3C)
 - HS theo dõi lớp 3C trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 - GV kiểm tra số lượng HS. - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong 
 tuần qua (Đ/c Nga). - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc.
 3. Theo dõi phần trình bày của lớp - HS theo dõi.
 3C: Trưng bày, giới thiệu tranh về - HS vỗ tay khi lớp 3C trình bày 
 thầy cô và mái trường. xong.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong - HS lắng nghe
 phần trình bày.
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ. 
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 51: ET, ÊT, IT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 
 - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua 
cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’
 -HS chơi
 - HS hát chơi trò chơi: Alibaba
 2. Hoạt động nhận biết:5’
 - HS trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - HS lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc
 cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi 
 cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS 
 lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên 
 cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết - HS lắng nghe và quan sát
tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :15’
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 - HS tìm
 + GV giới thiệu vần et, êt, it.
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it 
để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại 
điểm giống và khác nhau giữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc.
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
 - Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần et. - HS tìm
 + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êt. - HS ghép
 + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành it.
 - HS ghép
 + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it .
 b. Đọc tiếng
 - HS đọc
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
vẹt.
 - HS thực hiện
 + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở 
ét vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
 - HS đọc trơn. 
vần tương ứng với số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần, 
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc
một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS đọc
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép.
 - HS đọc
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con - HS tự tạo
vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS nêu.
trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, 
đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương 
tự đối với bồ kết, quả mít. - HS lắng nghe, quan sát
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc
trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng HS đọc .
 - HS đọc
 4. Hoạt động viết bảng:7’
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết 
các vần et, êt, it. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, - HS viết
it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). 
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 - HS lắng nghe
cho HS.
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở’:7’
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
et, êt, it.
 6. Hoạt động đọc đoạn:12’
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần et, êt, it.
 - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với 
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới 
đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh 
những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định 
HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS 
một câu), khoảng 1 - 2 lần. 
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả 
đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
 - HS trả lời.
 + Thời tiết được miêu tả như thế nào?
 + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
 - HS trả lời.
 + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra?
 - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’
 - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? 
 +Những người đó mặc trang phục gì?
 - HS trả lời.
 +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế 
 - HS trả lời.
 nào?
 - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng 
 và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì 
 khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: - Tranh thể hiện thời tiết 
 Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở nóng và lạnh.
 rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như 
 động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với 
 thời tiết. - HS nói.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, 
 it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, 
 ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS tìm
 ở nhà.
 - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Toán
 Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
 + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn 
giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép 
tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài 
tập phép trừ trong phạm vi 10.
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
 HSKT: Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp.
 - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 5’
 - GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi
 đúng
 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập:23’ 
 Bài 1: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm 
 vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình cầu 
 thành bảng trừ trong phạm vi 10.
 - Cho HS làm bài 
 - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt.
 Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS nêu kết quả.
 phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS khác nhận xét
 Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính - HS đọc lại kết quả.
 có kết quả bằng 4
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS thi đua tìm nhanh,
 - Nhận xét khen những em tìm - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 nhanh,đúng. cầu 
 Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = HS nhẩm tính ra kết quả các 
 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. phép tính ghi trên mỗi con thỏ. 
 Bài 3: Số? Từ đó tìm ra các con thỏ ghi 
 - GV nêu yêu cầu của bài. phép tính có kết quả là 4. 
 Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép 
 tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. cầu 
 - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân.
 - GV nhận xét,tuyên dương.
 Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi 
 hình. - HS làm bài cá nhân. - GV nêu yêu cầu của bài.
 Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép 
 tính thích hợp. 
 Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống cầu
 nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép 
 tính tương ứng là 10 – 5 = 5.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 HSKT: Thực hiện được phép trừ trong 
 phạm vi 10. - HS làm bài .
 *Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm:2’
 - HS trình bài làm.
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Buổi chiều Dạy bù vào chiều thứ 4
 Tiếng Việt
 Bài 52: UT, ƯT
 I. Yêu cầu cần đat:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa 
các vần ut, ưt.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản. 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ HS hát chơi trò chơi: Đi chợ
 2. Hoạt động nhận biết:5’ HS chơi
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - HS trả lời
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. 
 - HS nói
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu 
cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi 
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS - HS đọc
lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút 
khán giả bằng một cú sút dứt điểm.
 - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 
 3. Hoạt động đọc :15’
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát
 + GV giới thiệu vần ut, ưt.
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, 
ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau.
 + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa 
các vần.
 - Đánh vần các vần
 - HS tìm
 + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS lắng nghe
 - Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS lắng nghe, quan sát
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
 + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần 
một lần.
 - Ghép chữ cái tạo vần
 - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để -Cả lớp đọc trơn đồng thanh 
tạo thành ut. tiếng mẫu. 
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu - HS tìm
 + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
 - HS ghép
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng sút.
 + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. 
 + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS lắng nghe
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng - HS đánh vần
 - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng -HS đọc trơn. 
nối tiếp nhau, hai lượt.
 + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đánh vần, lớp đánh vần.
tiếng.
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt
 + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 
HS nêu lại cách ghép. - HS đọc
 c. Đọc từ ngữ 
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc
từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. 
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì - HS tự tạo
xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS ghép lại
oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện 
 các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. 
 - HS lắng nghe, quan sát
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc 
 trơn các từ ngữ. - HS nói
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu từng HS đọc.
 4. Hoạt động viết bảng:7’
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV - HS nhận biết
 viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS thực hiện
 viết các vần ut, ưt.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt 
 , bút, mứt (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS. - HS lắng nghe, quan sát.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần - HS viết
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - HS nhận xét
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần HS lắng nghe
 ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 nhà.
 _______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: 
- Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it.
- Làm được các bài tập liên quan.
- Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua 
hình ảnh quét dọn.
Học sinh giải quyết được các bài tập liên quan đến các vần et; êt; it đã học
- Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc.
HSKT: Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước 
III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp chơi trò chơi : Trời nắng - Lớp chơi trò chơi
 trời mưa - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. 
 - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi Lớp đồng thanh đọc
 sáng phần: vần, tiếng, từ - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. 
 - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi Lớp đồng thanh đọc
 sáng phần: đoạn văn
 - GV giới thiệu bài, ghi bảng
 2. Luyện tập
 Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 46
 Bài 1: Nối
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Nối hình vẽ với từ thích hợp
 - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - 1 HS đọc
 - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh - mái tóc được tết cẩn thận, gọn gàng 
 vẽ gì? rất đẹp
 * Liên hệ Gd: HS nữ có mái tóc dài 
 nên cột, tết lại gọn gàng
 - Vậy mình nối với từ nào? - tết tóc
 - Tương tự như vậy, YC HS quan sát - HS làm vào vở
 tr 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2-3 
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT từ với tranh
 - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, - HS lắng nghe
 tuyên dương HS làm tốt
 * GDMT: GDHS biết quét dọn nhà 
 cửa góp phần bảo vệ môi trường sống 
 của mình qua tranh 2
 Bài 2: Điền et, êt hay it
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Điền vần et, êt hay it vào chỗ chấm 
 thích hợp với tranh vẽ
 - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? - thịt bò
 - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - it
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung
 - Tương tự, YC HS làm tiếp phần còn - HS làm vào vở
 lại - HS chậm/ KT chỉ cần điền được từ ở 
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT tr 1, 2
 - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở - HS thực hiện
 kiểm tra bài làm của bạn (bồ kết, con vẹt)
 - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương 
 Bài 3: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Nối từ, cụm từ với nhau cho thích 
 hợp
 - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - 2 HS đọc
 - YCHS tự làm vào vở - HS làm bài
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - HS chậm/KT chỉ cần nối được 2 từ, 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cụm từ với nhau
 HSKT: Đọc, viết đúng được các vần, A B
 tiếng, từ có vần et, êt, it. Đàn vịt tết tóc cho bé.
 Mẹ trở rét.
 Trời bơi ở ao.
 1. Vận dụng
 Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, êt, - 2 đội chơi
 it
 - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
 - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, it 
 và đặt câu với các vần đó
 ____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH 
 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
 + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố.
 + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền 
núi và làng quê miền biển).
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng 
quê miền biển.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và 
hoạt động của con người ở thành phố.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được 
quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình 
cảm của mình.
 - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng 
xóm hoặc khu phố của mình.
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
 - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm 
hoặc khu phố của mình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố.
 - HS: + Giấy màu, hồ dán, bút màu.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong 
 SGK, đặt câu hỏi:
 + Em sống ở làng quê hay thành phố? 
 - HS trả lời
 + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống?
 - HS trả lời
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về 
 nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có 
 người sống ở thành phố, có người sống ở 
 nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác 
 nhau.
 2. Hoạt động khám phá:8’
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
 SGKvà trả lowì câu hỏi:
 + Em quan sát được gì về quang cảnh 
 trong bức tranh? - HS quan sát.
 + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - HS trả lời. 
 biết? 
 + Người dân ở đây thường làm gì? 
 - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như 
thế nào?
 - HS trả lời.
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS 
 - HS trả lời.
nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng 
đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường - HS nhận xét, bổ sung
học, trạm y tế, 
 - GV khuyến khích HS mô tả thêm về 
quang cảnh, hoạt động của con người mà các 
em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh 
ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em 
phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng 
quê. - HS nêu hiểu biết
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu 
được một cách đơn giản về cảnh làng quê và 
một số hoạt động của người dân ở đây.
 3. Hoạt động thực hành:13’
 - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu 
hỏi:
 + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì 
khác nhau? 
 + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? 
Vì sao?
 - HS quan sát.
 - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên 
trình bày.
 - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới - HS trả lời. 
thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS 
nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh 
 - HS trả lời.
làng quê, vùng biển và các vùng miền.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác 
nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và - HS trả lời.
làng quê miền biển
 - HS nhận xét, bổ sung
 3. HĐ đánh giá:3’
 - HS lắng nghe
 - HS nêu được những nét chính cảnh làng 
quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến - HS nêu
 quê hương, đất nước.
 - HS lắng nghe 
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:3’
 - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về 
 quang cảnh các vùng miền.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023
 Tiếng Việt 
 BÀI 52: UT, ƯT (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa 
các vần ut, ưt.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản. 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ut, ưt
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS chơi 2. Hoạt động viết vở’:7’ - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. 
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các - HS viết
vần ut, ưt
 6. Hoạt động đọc đoạn:12’
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - HS nhận xét
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ut, ưt.
 - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS lắng nghe
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới 
 - HS đọc thầm, tìm.
đọc). 
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS đọc 
(mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó 
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả 
đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
 + Trận đấu thế nào? - HS xác định
 + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS đọc 
 + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời.
 + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời.
 + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời.
7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? - HS trả lời.
 (bóng đá)
 - HS trả lời.
 +Em biết gì về môn thể thao này ?
 - HS trả lời.
 +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ 
 chưa? 
 - HS trả lời.
 -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?)
 - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về 
 thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS trả lời.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần 
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS lắng nghe
 nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 53 : AP, ÂP, ĂP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong 
tranh về hoạt động của con người.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ap, ăp, âp
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
 - HS: +Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’
 - HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết:5’
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời
câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe
dưới tranh và HS nói theo.
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc
cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau 
mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV 
và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt 
nhịp cho tất cả các bạn hát.
 - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. - HS lắng nghe
Viết tên bải lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :15’
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần \
 + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS so sánh
at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa 
các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu.
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
-Ghép chữ cái tạo vần
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm
 thẻ chữ để ghép thành vần ap.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào - HS ghép
để tạo thành ăp.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào - HS ghép
để tạo thành âp.
 - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu
 + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe
thành tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát - HS đánh vần. 
(đờ- áp- đáp – nặng – đạp). 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đọc trơn. 
 - Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, - HS tự tạo
ât. - HS phân tích
 + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS ghép lại
2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc trơn .
 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép được.
 c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói
từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
 Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp 
xuất hiện dưới tranh.
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết
vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần 
tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp.
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện
mặt trời, bật lửa.
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc
HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 
HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu từng HS đọc .
 4. Hoạt động viết bảng:7’
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, - HS lắng nghe, quan sát
âp.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết
trình và cách viết các vần ap, ăp, âp.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, - HS nhận xét
ăp, âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe
 - HS nhận xét bài của bạn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx