Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - Biết chia sẻ cảm xúc, tình cảm của em qua các bức tranh thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về thầy cô 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang chào cờ 3. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về - HS toàn trường theo dõi bài thuyết thầy cô trình các bức tranh - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong vũ cho các bạn 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe - GV phổ biến nội quy - Trả lời các câu hỏi tương tác - Nêu câu hỏi tương tác ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS biết nói lời xin phép - HS biết quan sát, nhận biết về thời tiết. - HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. Biết yêu quý và bảo vệ loài chim qua bài tập đọc ứng dụng. HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint, đồng phục mùa đông và mùa hè. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: -HS hát - Tổ chức học sinh nghe và vỗ tay bài hát: Cánh én tuổi thơ - Dẫn dắt vào bài học - HS trả lời 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - HS lắng nghe và - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài quan sát lên bảng. 3. Hoạt động đọc: HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it a. Đọc vần - HS lắng nghe - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm - HS tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS - HS đánh vần tiếng đánh vần cả 3 vần. mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi -HS đọc. HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng - Ghép chữ cái tạo vần mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần et. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận - HS thực hiện biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần - HS đọc một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với - HS đọc số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu - HS nêu. lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sát Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất - HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần - HS đọc et, êt, it. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS lắng nghe 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả - HS đọc lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS - HS trả lời. đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), - HS trả lời. khoảng 1 - 2 lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - Tranh thể hiện thời tiết nóng và lạnh. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS nói. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? 7. Hoạt động nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong tranh? +Những người đó mặc trang phục gì? + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS tìm - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh. - HS lắng nghe Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức HS thi đố nhautìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Buổi chiều Toán Luyện tập (trang 72) I. Yêu cầu cần đạt: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. HSKT: Biết đếm các số đến 10 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp, hoa gắn bảng từ., thỏ. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - GV cho Hs chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi Chọn hai đội tham gia chơi 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập:23’ HSKT: Biết đếm các số đến 10 Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm - HS lắng nghe và hiểu yêu vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, cầu 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS nêu kết quả. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS khác nhận xét phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS đọc lại kết quả. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. HS nhẩm tính ra kết quả các - GV cho HS thi đua tìm nhanh, phép tính ghi trên mỗi con thỏ. - Nhận xét khen những em tìm Từ đó tìm ra các con thỏ ghi nhanh,đúng. phép tính có kết quả là 4. Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. - HS lắng nghe và hiểu yêu Bài 3: Số? cầu - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - HS làm bài cá nhân. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS lắng nghe và hiểu yêu - GV nêu yêu cầu của bài. cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép - HS làm bài. tính tương ứng là 10 – 5 = 5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bài làm. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm: Tổ chức học sinh thi đố bạn các phép tính trừ trong phạm vi 6 - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Làm được các bài tập liên quan. - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua hình ảnh quét dọn. Học sinh giải quyết được các bài tập liên quan đến các vần et; êt; it đã học - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. Đồ dùng dạy học - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước III. Hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi : dọn - HS chơi trò chơi sạch rác ở dưới đại dương GV trình chiếu slide có hình ảnh đại dương bị ô nhiễm rác thải nhiệm vụ cảu học sinh là đọc các âm vần, tiếng từ đã học để dọn sạch các rác thải dưới đại dương - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi sáng phần: vần, tiếng, từ - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp đồng thanh đọc - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi sáng phần: đoạn văn - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp đồng thanh đọc - GV giới thiệu bài, ghi bảng 1. Luyện tập Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 46 Bài 1: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm - Nối hình vẽ với từ thích hợp gì? - 1 HS đọc - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - mái tóc được tết cẩn thận, gọn gàng rất đẹp - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh vẽ gì? * Liên hệ Gd: HS nữ có mái tóc dài nên cột, tết lại gọn gàng - tết tóc - Vậy mình nối với từ nào? - HS làm vào vở - Tương tự như vậy, YC HS quan - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2- sát tr 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp 3 từ với tranh - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ - HS lắng nghe KT - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, tuyên dương HS làm tốt Bài 2: Điền et, êt hay it - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - 1 HS đọc - Điền vần et, êt hay it vào chỗ - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? chấm thích hợp với tranh vẽ - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - thịt bò - GV nhận xét, tuyên dương - it - Tương tự, YC HS làm tiếp phần - HS nhận xét, bổ sung còn lại - HS làm vào vở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ - HS chậm/ KT chỉ cần điền được KT từ ở tr 1, 2 - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở - HS thực hiện kiểm tra bài làm của bạn (bồ kết, con vẹt) - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm - Nối từ, cụm từ với nhau cho thích gì? hợp - 2 HS đọc - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - HS làm bài - YCHS tự làm vào vở - HS chậm/KT chỉ cần nối được 2 từ, cụm từ với nhau - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT A B - GV chấm 1 số bài, nhận xét, Đàn vịt tết tóc cho bé. tuyên dương. Mẹ trở rét. Trời bơi ở ao. 2. Vận dụng Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, - 2 đội chơi êt, it - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, it và đặt câu với các vần đó Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố. + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - GDĐP: Cảnh quan quê hương em. HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: + Giấy màu, hồ dán, bút màu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ Tổ chức học sinh hát, đập tay bài: Quê hương tươi đẹp Hát đập tay theo lời bài hát Z4 GV hỏi: + Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác nhau. 2. Hoạt động khám phá: HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGKvà trả lời câu hỏi: - HS quan sát. + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức tranh? - HS trả lời. + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? - HS trả lời. + Người dân ở đây thường làm gì? + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế - HS trả lời. nào?) - HS trả lời. - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận - HS nhận xét, bổ sung biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. - HS nêu hiểu biết Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành: - HS quan sát. - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác - HS trả lời. nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì - HS trả lời. sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - HS trả lời. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu - HS nhận xét, bổ sung một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng biển và các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê - HS lắng nghe miền biển - HS lắng nghe và thực hiện. 3. HĐ đánh giá: - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. - HS nêu 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. - GDDP: Cảnh quan quê hương em Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 52: UT, ƯT I. Yêu cầu cần đat: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ut, ưt. II. Đồ dùng dạy học: - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: HS chơi trò chơi vòng quay kì diệu - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết: - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ut, ưt. - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt - HS tìm để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để - HS ghép tạo thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần, lớp đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc tiếng. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS ghép lại + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nói ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS nhận biết - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất - HS thực hiện hiện dưới tranh. - HS đọc - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - HS lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 52: UT, ƯT I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. II. Đồ dùng dạy học: - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS chơi 2. Hoạt động viết vở’: - HS viết HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS nhận xét 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới - HS đọc đọc). - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: - HS trả lời. + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều 7. Hoạt động nói theo tranh: hơn thi đội ấy thắng.. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) - HS trả lời. +Em biết gì về môn thể thao này? +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ - HS trả lời. chưa? -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về - HS tìm thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT ET, ÊT, IT I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần et, êt, it - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. GV cho HS múa hát bài: Nhà mình rất - HS múa hát vui 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: et, êt, it bồ kết, quả mít - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: et, - HS viết vở ô ly. êt, it, bồ kết, quả mítMỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tự nhiên xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - GDBVMT: Biết yêu cây xanh và giữ môi trường xanh, sạch đẹp. HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bài giảng PoWerPoint. - HS: + Giấy màu. Hồ dán, bút màu. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV đặt câu hỏi cho HS: + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em - HS trả lời nghe kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào - HS lắng nghe nội dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và - HS quan sát và trả lời trả lời câu hỏi: câu hỏi + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời + Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời + Em có nhận xét gì về đường phố? - HS trả lời + Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS trả lời + Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - HS trả lời - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận - HS nhận xét, bổ sung biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx