Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 47 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 12
 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY CÔ 
 VÀ MÁI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - Biết chia sẻ cảm xúc, tình cảm của em qua các bức tranh thể hiện tình cảm 
yêu quý, biết ơn thầy cô. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về thầy cô
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang 
 chào cờ
 3. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về - HS toàn trường theo dõi bài thuyết 
 thầy cô trình các bức tranh
 - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong
 vũ cho các bạn
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội 
 ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe
 - GV phổ biến nội quy - Trả lời các câu hỏi tương tác
 - Nêu câu hỏi tương tác
 ____________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 51: ET, ÊT, IT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it
 - HS biết nói lời xin phép
 - HS biết quan sát, nhận biết về thời tiết. 
 - HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò 
chuyện của hai chú vẹt. Biết yêu quý và bảo vệ loài chim qua bài tập đọc ứng 
dụng.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint, đồng phục mùa đông và 
mùa hè.
 - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động:
 -HS hát
 - Tổ chức học sinh nghe và vỗ tay bài hát: Cánh én 
 tuổi thơ
 - Dẫn dắt vào bài học
 - HS trả lời
 2. Hoạt động nhận biết
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
 Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và 
 HS nói theo. 
 - HS đọc
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS 
 đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
 dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận 
 biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết 
 chuyện.
 - HS lắng nghe và 
 - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài quan sát
 lên bảng.
 3. Hoạt động đọc: HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần et, êt, it 
 a. Đọc vần
 - HS lắng nghe
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần et, êt, it.
 + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm 
 - HS tìm
ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống 
và khác nhau giữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it.
 + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS - HS đánh vần tiếng 
đánh vần cả 3 vần. mẫu
 - Đọc trơn các vần
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi -HS đọc.
HS đọc trơn cả 3 vần.
 - HS đọc trơn tiếng 
 - Ghép chữ cái tạo vần mẫu. 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm
ghép thành vần et.
 - HS ghép
 + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo 
thành êt.
 - HS ghép
 + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành 
it.
 + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến 
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận - HS thực hiện
biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt.
 + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – 
nặng vẹt). 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đánh vần
 - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. 
 + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần - HS đọc
một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với 
 - HS đọc
số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp 
nhau, hai lượt. - HS đọc
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một 
vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS phân tích
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu - HS nêu.
lại cách ghép.
 c. Đọc từ ngữ
 - HS lắng nghe, quan 
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sát
Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ 
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu 
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất - HS nói
hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong 
con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con 
vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, 
quả mít.
 - HS nhận biết
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một 
từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng HS đọc. - HS đọc
 4. Hoạt động viết bảng:
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết 
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần - HS đọc
et, êt, it.
 - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, 
kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
 TIẾT 2 - HS lắng nghe
 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các 
vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít.
 - HS viết
 - GV nhận xét và sửa bài của HS
 - HS lắng nghe
 6. Hoạt động đọc đoạn:
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần 
et, êt, it.
 - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi 
HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV 
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả - HS đọc 
lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong 
đoạn văn lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS - HS trả lời.
đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), - HS trả lời.
khoảng 1 - 2 lần. 
 - HS trả lời.
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn 
văn: - Tranh thể hiện thời 
 tiết nóng và lạnh.
 + Thời tiết được miêu tả như thế nào?
 + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
 - HS nói.
 + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra?
 7. Hoạt động nói theo tranh:
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời
 + Các em nhìn thấy những ai trong tranh? +Những 
người đó mặc trang phục gì?
 + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS tìm
 - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. 
HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh. - HS lắng nghe
Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, 
chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con 
người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để 
phù hợp với thời tiết.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức HS thi đố nhautìm từ ngữ chứa vần et, 
 êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động 
 viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và 
 khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
Buổi chiều
 Toán
 Luyện tập (trang 72)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
 + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn 
giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
phép trừ trong phạm vi 10.
 HSKT: Biết đếm các số đến 10
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp, hoa gắn bảng từ., thỏ.
 - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 
 - GV cho Hs chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi
 Chọn hai đội tham gia chơi
 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện 
 tập:23’ 
 HSKT: Biết đếm các số đến 10
 Bài 1: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm - HS lắng nghe và hiểu yêu 
vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, cầu 
 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình 
thành bảng trừ trong phạm vi 10.
 - Cho HS làm bài 
 - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS nêu kết quả.
 Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS khác nhận xét
phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS đọc lại kết quả.
 Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính 
có kết quả bằng 4 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 
 - GV nêu yêu cầu của bài. HS nhẩm tính ra kết quả các 
 - GV cho HS thi đua tìm nhanh, phép tính ghi trên mỗi con thỏ. 
 - Nhận xét khen những em tìm Từ đó tìm ra các con thỏ ghi 
nhanh,đúng. phép tính có kết quả là 4. 
 Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 
4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 Bài 3: Số? cầu 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép 
tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 
9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - HS làm bài cá nhân.
 - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân.
 - GV nhận xét,tuyên dương.
 Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi 
hình. - HS lắng nghe và hiểu yêu 
 - GV nêu yêu cầu của bài. cầu
 Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép 
tính thích hợp. 
 Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 
con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống 
nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép - HS làm bài.
tính tương ứng là 10 – 5 = 5.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bài làm.
 Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm:
 Tổ chức học sinh thi đố bạn các phép tính 
trừ trong phạm vi 6
 - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it.
 - Làm được các bài tập liên quan.
 - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua 
hình ảnh quét dọn.
 Học sinh giải quyết được các bài tập liên quan đến các vần et; êt; it đã học
 - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học 
 - HS: vở BTTV, bút, thước 
 III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp chơi trò chơi : dọn - HS chơi trò chơi
 sạch rác ở dưới đại dương
 GV trình chiếu slide có hình ảnh 
 đại dương bị ô nhiễm rác thải nhiệm 
 vụ cảu học sinh là đọc các âm vần, 
 tiếng từ đã học để dọn sạch các rác 
 thải dưới đại dương
 - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài 
 buổi sáng phần: vần, tiếng, từ - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. 
 Lớp đồng thanh đọc
 - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài 
 buổi sáng phần: đoạn văn - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. 
 Lớp đồng thanh đọc
 - GV giới thiệu bài, ghi bảng
 1. Luyện tập
 Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 46
 Bài 1: Nối
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm - Nối hình vẽ với từ thích hợp
 gì?
 - 1 HS đọc - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - mái tóc được tết cẩn thận, gọn 
 gàng rất đẹp
 - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh 
vẽ gì?
 * Liên hệ Gd: HS nữ có mái tóc dài 
nên cột, tết lại gọn gàng
 - tết tóc
 - Vậy mình nối với từ nào?
 - HS làm vào vở
 - Tương tự như vậy, YC HS quan 
 - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2-
sát tr 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp
 3 từ với tranh
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ 
 - HS lắng nghe
KT
 - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận 
xét, tuyên dương HS làm tốt
 Bài 2: Điền et, êt hay it
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm 
gì? - 1 HS đọc
 - Điền vần et, êt hay it vào chỗ 
 - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? chấm thích hợp với tranh vẽ
 - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - thịt bò
 - GV nhận xét, tuyên dương - it
 - Tương tự, YC HS làm tiếp phần - HS nhận xét, bổ sung
còn lại - HS làm vào vở
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ - HS chậm/ KT chỉ cần điền được 
KT từ ở tr 1, 2
 - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở - HS thực hiện
kiểm tra bài làm của bạn
 (bồ kết, con vẹt)
 - GV sửa bài, nhận xét, tuyên 
dương 
 Bài 3: Nối
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
 - Ở BT tập này chúng ta cần làm - Nối từ, cụm từ với nhau cho thích 
gì? hợp - 2 HS đọc
 - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - HS làm bài
 - YCHS tự làm vào vở - HS chậm/KT chỉ cần nối được 2 
 từ, cụm từ với nhau
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ 
 KT A B
 - GV chấm 1 số bài, nhận xét, Đàn vịt tết tóc cho bé.
 tuyên dương.
 Mẹ trở rét.
 Trời bơi ở ao.
 2. Vận dụng
 Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, - 2 đội chơi
 êt, it
 - GV nhận xét, tuyên dương đội 
 thắng
 - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, 
 it và đặt câu với các vần đó
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH 
 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
 + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố.
 + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi 
và làng quê miền biển).
 + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê 
miền biển. + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và 
hoạt động của con người ở thành phố.
 - GDĐP: Cảnh quan quê hương em.
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố.
 - HS: + Giấy màu, hồ dán, bút màu.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 Tổ chức học sinh hát, đập tay bài: Quê hương 
 tươi đẹp 
 Hát đập tay theo lời bài hát
 Z4
 GV hỏi:
 + Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời
 + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở 
 của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống 
 ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi 
 nơi có quang cảnh khác nhau.
 2. Hoạt động khám phá:
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và 
 các bạn.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
 SGKvà trả lời câu hỏi:
 - HS quan sát.
 + Em quan sát được gì về quang cảnh trong 
 bức tranh? - HS trả lời. 
 + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em 
 biết? 
 - HS trả lời.
 + Người dân ở đây thường làm gì? + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế - HS trả lời.
nào?)
 - HS trả lời.
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận 
 - HS nhận xét, bổ sung
biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, 
làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, )
 - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang 
cảnh, hoạt động của con người mà các em đã 
quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu 
tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc 
của mình về cảnh làng quê. - HS nêu hiểu biết
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được 
một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số 
hoạt động của người dân ở đây.
 3. Hoạt động thực hành: - HS quan sát.
 - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi:
 + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác - HS trả lời. 
nhau? 
 + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì - HS trả lời.
sao?
 - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình 
bày. - HS trả lời.
 - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu - HS nhận xét, bổ sung
một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết 
sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng 
biển và các vùng miền.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau 
giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê - HS lắng nghe
miền biển
 - HS lắng nghe và thực hiện.
 3. HĐ đánh giá:
 - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê 
Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, 
từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, 
đất nước.
 - HS nêu
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
 - HS lắng nghe - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang 
 cảnh các vùng miền.
 - GDDP: Cảnh quan quê hương em
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 52: UT, ƯT
 I. Yêu cầu cần đat:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các 
vần ut, ưt.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ut, ưt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động:
 HS chơi trò chơi vòng quay kì diệu - HS chơi
 2. Hoạt động nhận biết:
 - HS trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói
 tranh và HS nói theo. 
 - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc
 HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS 
lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút 
khán giả bằng một cú sút dứt điểm.
- GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 
3. Hoạt động đọc
a. Đọc vần
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
ut, ưt.
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt - HS tìm
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS lắng nghe
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
 - HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần 
một lần.
 - Cả lớp đọc trơn đồng thanh 
- Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
chữ để ghép thành vần ut.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để - HS ghép
tạo thành ut.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe
tiếng sút.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. 
+ GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. 
 - HS đánh vần
- Đọc tiếng trong SHS 
 -HS đọc trơn. 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
 - HS đánh vần, lớp đánh vần.
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau 
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt.
 + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc
tiếng.
 - HS tự tạo
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 - HS phân tích
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt
 - HS ghép lại
+ GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS 
nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nói
ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS nhận biết
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự 
vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất - HS thực hiện
hiện dưới tranh. - HS đọc
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng 
bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện 
các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - HS lắng nghe, quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc 
trơn các từ ngữ.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng:
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết 
 mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết 
 các vần ut, ưt.
 - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , 
 bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét
 - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần 
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, 
 ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 52: UT, ƯT 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các 
vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các 
vần ut, ưt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
 - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS chơi
 2. Hoạt động viết vở’: - HS viết
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
ut, ưt.
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
 - HS viết
tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. 
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS nhận xét
 6. Hoạt động đọc đoạn:
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe
tiếng có vần ut, ưt.
 - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp 
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới - HS đọc
đọc). 
 - HS xác định
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS đọc 
(mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó 
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
 - HS đọc 
 - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả 
đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn: - HS trả lời.
 + Trận đấu thế nào? - HS trả lời.
 + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời.
 + Ai đã san bằng tỉ số?
 + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời.
 + Khán giả vui mừng như thế nào? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội 
 nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều 
 7. Hoạt động nói theo tranh: 
 hơn thi đội ấy thắng.. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
 - HS trả lời.
 GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
 Tên của môn thể thao trong tranh là gì? 
 (bóng đá) - HS trả lời.
 +Em biết gì về môn thể thao này?
 +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ - HS trả lời.
 chưa? 
 -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?)
 - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về 
 - HS tìm
 thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao.
 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần 
 ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT ET, ÊT, IT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần et, êt, it
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học 
trong tuần.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động.
 GV cho HS múa hát bài: Nhà mình rất - HS múa hát
vui
 2. Hoạt động luyện tập.
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: et, êt, it bồ kết, quả mít - HS đọc: cá nhân.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc 
các từ cần viết trong bài 
 - HS đọc: 3-4 HS
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: et, - HS viết vở ô ly.
êt, it, bồ kết, quả mítMỗi chữ (từ) 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - HS ghi nhớ.
 - GV KT, nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________ Tự nhiên xã hội
 CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và 
hoạt động của con người ở thành phố.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được 
quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được 
tình cảm của mình.
 - GDBVMT: Biết yêu cây xanh và giữ môi trường xanh, sạch đẹp.
 HSKT: Biết mạnh dạn giao tiếp với cô thầy và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: + Bài giảng PoWerPoint.
 - HS: + Giấy màu. Hồ dán, bút màu.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV đặt câu hỏi cho HS: 
 + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em - HS trả lời
 nghe kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào - HS lắng nghe
 nội dung bài học.
 - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và - HS quan sát và trả lời 
 trả lời câu hỏi: câu hỏi
 + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời
 + Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời
 + Em có nhận xét gì về đường phố? - HS trả lời
 + Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS trả lời
 + Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - HS trả lời
 - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận - HS nhận xét, bổ sung
 biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa 
 hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người 
 dân nhộn nhịp.
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính 
 về quang cảnh và hoạt động của con người thành 
 phố.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx