Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
1 TUẦN 13 Thứ 2 ngày 7 tháng 12 năm 2020 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: RÈN LUYỆN TÁC PHONG CỦA CHÚ BỘ ĐỘI I. Mục tiêu - Biết tham gia các hoạt động chia sẻ - Hưởng ứng phong trào và rèn luyện được tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương và tuân thủ của chú bộ đội. - Tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. II. Chuẩn bị Bưu thiếp, tranh vẽ III. Các hoạt động Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và neu nhiệm vụ phương hướng tuầntới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động 1. Khởiđộng Toàn lớp hát tập thể bài hát: Chú bộ đội H: Em thấy bài hát này có hay không? Em có thích bài hát này không? Bài hát nói về ai? - GV nêu nhiệm vụ: Hôm nay các em có muốn làm những việc mà các chú bộ đội hay làm không? - GV cho học sinh xếp hàng; giẫm chân; đi đều; chào cờ. - Cho HS chơi trò chơi: Vận chuyển hàng - GV theo dõi, hướng dẫn thêm - GV nhận xét tiết HĐTT Tiếng việt Bài 61: ƠM ƠP I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ơm, ơp - Đọc, hiểu bài: Lan ốm. Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm cho em khi em ốm. - Biết thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. II. Đồ dùng 1. HS: 2 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động TIẾT 1 A. Khởi động: GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ôm, ôp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần ơm, ơp. a. vần om - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: nấm rơm - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (rơm) trong từ nấm rơm - GV giúp HS nhận ra vần mới (ơm) trong tiếng rơm. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ơm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng rơm.(CN- N- L) - HS đọc nấm rơm, rơm, ơm, (CN- N- L) * Vần ơp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chớp) trong từ tia chớp - GV giúp HS nhận ra vần mới (ơp) trong tiếng chóp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ơp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chóp.(CN- N- L) - HS đọc: tia chớp, chớp, ơp. .(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) - GV cho HS so sánh hai vần mới. HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng. - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: bát cơm, bơm xe,hợp tác, lợp nhà - HS tìm các tiếng chứa vần ơm, ơp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: bơm xe, lợp nhà. Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó. Giải lao 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ơm, nấm rơm - HS quan sát 3 - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - HS viết bảng con: ơm, nấm rơm - GV quan sát, uốn nắn. HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ơp, tia chớp TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Lan ốm 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Nhân vật nào xuất hiện nhiều nhất trong tranh? bố và bạn nhỏ + Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ? Bnaj nhỏ bị ốm - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ơm, ơp: sớm, cơm, lớp - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Khi Lan ốm, bố làm gì? có thể mỗi em 1 ý, bạn khác bổ sung: Bố đắp khăn mát lên trán lan,bố cho Lan ăn cháo, bố vỗ về, bố ru Lan ngủ 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Khi bạn ốm, mẹ làm gì? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp: mẹ nấu cháo/ vắt cam/ cho uống thuốc/ nghỉ làm để chăm sóc mình - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ơm, ơp, nấm rơm, tia chớp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? 4 ơm, ơp - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơm, ơp + Tìm 1 tiếng có ơm hoặc ơp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. _____________________________________ Toán BÀI 37 SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. Mục tiêu -Tính nhẩm được một số trừ đi 0. II. Đồ dùng SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ. - Bộ đồ dùng toán, ti vi III. Các hoạt đông HĐ 1. Khởi động HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừu 5- 2=3. HS tự đặt vấn đề: Ta biết một số cộng với 0 bằng chính nó, số 0 cộng với số nào cũng bằng chính nó. Có thể dự đoán gì về phép trừ cho số 0? HS sẽ thảo luận và đưa ra dự đoán của mình. HĐ 2. Phép trừ đi 0 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0. Phương án 1: Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng. HS quan sát hình vẽ (giống SGK). HS nhìn tranh vẽ thứ nhất,thứ hai,thứ ba bêu phép trừ tương ứng. HS sẽ mô tả: -Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3-2=1. - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3-1=2. - Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta có phép trừ 3-0=3. Phương án 2: Dùng que tính. b. Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính mốt số trừ đi 0. GV treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị. HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng. HS nêu kết quả các phép trừ (2-0=2, 4-0=4, 5-0=5). HS nêu kết luận “ Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?” Một vài HS sẽ trả lờitheo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ đi 0 bằng chính nó”. HS nêu kết quả tính: 3 – 3 = ? 2 – 2 = ? 5 Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý HS nêu khái quát: “ một số trừ đi chính nó băng 0”. GV chốt lại kết luận như SGK. HĐ 3: Luyện tập Bài 1. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. Bài 2. HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “ đây là máy tính”. HS quan sát, thảo luận và giải thích hình vẽ ( tương tự máy tính cộng ở tiết 35). HS phát biểu có ba máy trừ 0; một máy cộng trước trừ sau (cộng 4 rồi trừ 0). HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống. Cả lớp thống nhất kết quả làm bài. Bài 3. HS tự đọc đề bài và lam fbaif tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả cho nhau. GV lưu ý thêm trường hợp 2-2=0. HĐ 4. Vận dụng Bài 4. HS tự đọc đề bài và làm bài tập vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả cho nhau. HS nêu cách làm một vài câu.Chẳng hạn, để tính 3 – 3 +2, ta thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2. HĐ 5. Củng cố Có thể tổ chức HĐ sau: HS nêu kết quả một số trừ đi 0. HS nêu một vài tình huống liên quan tới “ một số trừ đi 0” và “ một số trừ đi chính nó”. HS chơi trò chơi thực hiện các phép trừ, trong đó có liên quan đến các bảng trừ đã học và trừ đi 0. ____________________________________________ Tiếng việt BÀI 62; UM UP UÔM I.Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần um, up, uôm và các tiếng/chữ có um, up, uôm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa um, up, uôm II. Đồ dùng 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động A. Khởi động: 6 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ơm, ơp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần ơm, ơp. a. vần om - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: chum đất - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (chum) trong từ chum đất - GV giúp HS nhận ra vần mới (um) trong tiếng chum. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần um. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chum.(CN- N- L) - HS đọc chum đất, chum, um, (CN- N- L) * Vần ơp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chụp) trong từ chụp đèn - GV giúp HS nhận ra vần mới (up) trong tiếng chụp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần up. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chụp.(CN- N- L) - HS đọcchụp đèn, chụp, op.(CN- N- L) * vần uôm - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (muỗm) trong từ quả muôm - GV giúp HS nhận ra vần mới uôm) trong tiếng muỗm - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần uôm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng muỗm.(CN- N- L) - HS đọc quả muỗm, muỗm, uôm.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) - GV cho HS so sánh bavần mới. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng. - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: ao chuôm, búp sen, mũm mĩm, lụp xụp 3. ghép các từ ngữ ứng dụng - HS tìm các tiếng chứa vần um, up, uôm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: mũm mĩm, lụp xypj. Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó. Giải lao 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: um, up, uôm - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh 7 - HS viết bảng con: um, up, uôm - GV quan sát, uốn nắn. HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có um hoặc up hoặc ơp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. ____________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 13: TẾT NGUYÊN ĐÁN I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh: Giới thiệu được tên gọi và thời gian diễn ra tết Nguyên đán. Kể được một số công việc của gia đình và người dân cho tết Nguyên đán. Nêu được cảm xúc trong ngày tết Nguyên đán. 1. Phẩm chất chủ yếu - Nhân ái: yêu quý gia đình, bạn người thân. - Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh nhà cửa. - Trách nhiệm: hiểu được trách nhiệm của bản thân đối với gia đình khi chuẩn bị đón Tết 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động tại trường lớp. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết tết Nguyên đán của mình. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các tình huống xảy ra vào ngày Tết. 3. Năng lực khoa học - Nhận thức khoa học: Giới thiệu được tên gọi và thời gian diễn ra tết Nguyên đán. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh:Kể được một số công việc của gia đình và người dân cho tết Nguyên đán. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học:Nêu được cảm xúc trong ngày tết Nguyên đán. II. Chuẩn bị - GV: SGV, SGK, tranh ảnh, - HS: SGK, VBT, tranh ảnh III. Phương pháp và hinh thức dạy học 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 8 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV.Các hoạt động 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “Sắp đến tết rồi”. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp . - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - GV nói tên bài và viết lên bảng Tết Nguyên đán - HS lắng nghe. - HS nhắc lại tên bài 2. Hoạt động 1: Hình thành, phát triển năng lực nhận thức và tìm hiểu a. Mục tiêu: Giới thiệu được tên gọi và thời gian diễn ra tết Nguyên đán. - Kể được một số công việc của gia đình và người dân cho tết Nguyên đán. b. Cách tiến hành - Tết Nguyên đán diễn ra vào thời gian nào? - Đôi bạn trao đổi cùng nhau - Trình bày Nhận xét- kết luận Giao việc - Quan sát tranh, thảo luận kể được một số công việc của gia đình chuẩn bị cho tết Nguyên đán. - HS quan sát tranh, lắng nghe - Làm việc theo nhóm 4/1 tranh - Trình bày- nhận xét- bổ sung - GV kết luận 3. Hoạt động 2: Hình thành, phát triển năng lực vận dụng thức và kỹ năng a. Mục tiêu: - Kể được một số công việc của gia đình mình để đón tết Nguyên đán. b. Cách tiến hành: - Giao việc -Đôi bạn kể cho nhau nghe: Những người trong gia đình mình đã làm những việc gì để đón tết Nguyên đán. -Trình bày - HS lắng nghe Nhận xét- tuyên dương => Kết luận: Em cùng gia đình chuẩn bị đón Tết thật vui 4. Củng cố – dặn dò 9 - GV hỏi lại về bài học - GV liên hệ thực tế, GDTT * Hoạt động tiếp nối: Vẽ tranh về ngày tết quê em, ảnh gia đình vào dịp tết _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Giúp HS luyện kĩ năng đọc qua các bài Tiếng Việt đã học trong tuần. - Làm bài tập vận dụng. II. Các hoạt động HĐ1. Luyện đọc + GV viết bài trên bảng lớp Ve và Kiến Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết, Kiến để dành phòng khi mùa đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày mùa hè. Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho ve ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp: Tôi ca hát. Kiến bảo: - Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ. + HS cá nhân, tổ, lớp đọc bài. HĐ2. Luyện tập Bài 1. Viết - 1 dòng vần mân quả - 1 dòng khu vườn - 1 dòng xanh mớt Ve và Kiến Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết, Kiến để dành phòng khi mùa đông. 10 Bài 2. Chọn điền vần thích hợp vào chỗ chấm . - Ngõ nhà Hoa có tán b .che mát. - Nghỉ h ., mẹ cho bé đi nghỉ ở bể. - Q..... bé Na ở Lệ Thủy - Bé Ngân tuy nhỏ mà kh......... quá. + HS tự làm bài sau đó đọc kết quả bài. + Cả lớp, GV nhận xét chốt kết quả đúng. HĐ 3. Củng cố dặn dò: GV cho cả lớp đồng thanh bài đọc. Nhận xét tiết học. _________________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2020 Giáo dục thể chất. TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐẦU VÀ CỔ(tiết 4) I.Mục tiêu 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. II. Địa điểm và phương tiện. 11 - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chuyền tín hiệu” - GV hướng dẫn 12 II. Phần cơ bản: 16-18’ chơi * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên, cách động cơ bản của đầu và thực hiện các tư thế cổ vận động cơ bản của đầu và cổ GV làm mẫu lại các động tác. - Lưu ý những động *Luyện tập tác hay mắc sai lầm HS quan sát GV 2 lần Tập đồng loạt - GV hô - HS tập làm mẫu theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4lần Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để GV tập luyện. -ĐH tập luyện theo cặp Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các 3-5’ tổ. * Trò chơi “làm theo - GV nêu tên trò 13 hiệu lệnh” chơi, nhắc lại cách chơi. - Từng tổ lên thi - Cho HS chơi thử đua - trình diễn và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp _________________________________ Tiếng việt BÀI 62; UM UP UÔM I.Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần um, up, uôm và các tiếng/chữ có um, up, uôm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa um, up, uôm - Đọc, hiểu bài: Mùa hè đến. Đặt và trả lời được câu hỏi về mùa hè. - Ham thích tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm. II. Đồ dùng 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Mùa hè đến 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH 14 + Tranh vẽ những gì? +Tranh vẽ đầm sen, ruộng đồng, cây, mặt trời + Em đoán xem cảnh trong tranh là vào mùa nào? - HSTL theo ý hiểu - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có um, up, uôm: nhuộm, um, núp, chùm GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Con gì núp sau chùm vải chín? 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Mùa hè có gì? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp: con tu hú, có hoa sen, có quả vải, có con ve, - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: um, up, uôm, chum đất, chụp đèn, quả muỗm - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có um hoặc up hoặc ơp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 63: ƯƠM ƯƠP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươm, ươp và các tiếng/chữ có ươm, ươp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươm, ươp 15 - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng: 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy- học: up, uôm theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần ươm, ươp a. vần ươm - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: con bướm + Từ con bướm có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng bướm chưa học - GV viết bảng: bướm + Trong tiếng bướm có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ươm chưa học - GV viết bảng: ươm b. Vần ươp: - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng mướp, vần ươp - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ươm, ươp 16 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ươm: + Phân tích vần ươm? - GVHDHS đánh vần: ươ- mờ- ươm - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng bướm - GVHDHS đánh vần: bờ- ươm- bươm- sắc- bướm b. Vần ươp: GV thực hiện tương tự như vần ươm: ươ- pờ- ươp mờ- ướp- mướp- sắc- mướp - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ươm, ươp + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ươm, ươp - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ươm (sau đó là ươp) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm l ta được các tiếng: lượm (lượm lúa), chọm âm n ta được: nườm (nườm nượp) 17 - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươm, con bướm - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ươp, quả mướp _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu - Vận dụng được một số trừ đi 0 trong tính toán II.Đồ dùng Bảng phụ, Bộ đồ dùng học Toán - Ti vi III.Các hoạt động Hoạt động1: Khởi động Gv có thể cho HS nêu kết quả một vài phép tính ( trong đó có phép tính một số trừ đi 0) Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “ Ném bóng”, “ Hái hoa dân chủ” để củng cố về tìm kết quả các phép tính trừ đi 0( vẫn kèm theo những phép tính cộng, trừ đã học, trong đó có phép tính cộng với 0) Bài 2: HS tự làm bài, tính và viết kết quả vào vở Bài tập Toán - Khi chữa bài, Gv yêu cầu HS giải thích cách làm. - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài làm của mình. Bài 3: GV cho HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán. - GV có thể cho một HS lên bảng thực hiện. - HS đổi vở, kiểm ra chéo kết quả bài làm của nhau. Bài 4: GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5: GV cho HS thảo luận cách lắp ghép các mảnh gỗ đã cho thành hình mẫu cho trước. HS có thể tự lắp theo các cách khác nhau. HS có thể vẽ đường ranh giới giữa các mảnh hình trên hình mẫu Gv cho HS thực hành lắp ghép theo bộ hình có sẵn. Cần khuyến khích các cách lắp ghép khác nhau 18 Hoạt động 4: Củng cố. GV có thể cho HS chơi trò chơi “ Luyện tính”, trong đó có các phép tính cộng, trừ đã học, gồm cả phép cộng với 0 và trừ đi 0 ____________________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2020 Tiếng Việt BÀI 63: ƯƠM ƯƠP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng: 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy- học: up, uôm theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 5. Đọc bài ứng dụng: Giàn mướp 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? + Em đã nhìn thấy cây mướp chưa? - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng 19 - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ươm, ươp: ươm, mướp, bướm - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Ngọn mướp như thế nào? 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp trả lời câu đố: Họ hàng nhà mướp Cho bát canh ngon. (Là quả gì) - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ươm, ươp, con bướm, quả mướp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. __________________________________________ 20 Tiếng việt BÀI 64: IÊM IÊP YÊM I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa iêm, iêp, yêm - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. II. Đồ dùng 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động A. Khởi động: GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ươm, ươp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần iêm, iêp, yêm. a. vần iêm - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: cái liềm - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (liềm) trong từ cái liềm - GV giúp HS nhận ra vần mới iêm) trong tiếng chum. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liềm.(CN- N- L) - HS đọc cái liềm, liềm, iêm, (CN- N- L) * Vần iêp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (liếp) trong từ tấm liếp - GV giúp HS nhận ra vần mới (iêp) trong tiếng liếp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liếp.(CN- N- L) - HS đọc tấm liếp, liếp, iêp.(CN- N- L) * vần yêm - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (yếm) trong từ yếm - GV giúp HS nhận ra vần mới yêm) trong tiếng yếm - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần yêm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng yếm.(CN- N- L) - HS đọcyếm, yêm.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tu.docx