Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
1 TUẦN 13 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021 Toán BẢNG CỘNG 5 TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: 1 Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 5. - Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về bảng cộng 5 trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. . Phát triển các năng lực chung Hoc sinh biết lập bảng công 5; hợp tác với bạn một cách sáng tạo. Phát triển năng lực toán học cho HS. 3.Phẩm chất: Học sinh yêu thích học toán, rèn tính cần cù; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy – học - Bộ đồ dùng toán, ti vi III.Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Tập đếm - Tổ chức trò chơi : Bỏ bom ( cách chơi: 1 HS nêu phép tính cộng bất kì rồi gọi 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng thì được quyền nêu phép tính rồi gọi bạn trả lời). - Giáo viên nhận xét, tuyên dương HS. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng - HS nối tiếp đọc đầu bài 2. Khám phá Xây dựng bảng cộng 5 * Giới thiệu phép cộng: 5 + 1; 1 + 5 - GV gắn lên bảng 5 que tính, sau đó gắn thêm 1 que tính. - HS quan sát và lấy 5 que tính , sau đó thêm 1 que tính - Có 5 que tính thêm 1 que tính là mấy que tính? - Có 5 que tính thêm 1 que tính là 6 que tính. - 5 thêm 1 bằng mấy ? - 5 thêm 1 bằng 6. - 5 + 1 = mấy ? ( 5 + 1 = 6) HS nối tiếp đọc - 1 + 5 = 6 - GV ghi : 5 + 1 = 6 - 1 + 5 = mấy ? - GV ghi 1 + 5 = 6 - HS đọc * Lập bảng cộng 5 2 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của các phép tính còn lại : 5 + 2 = 2 + 5 = 5 + 3 = 3 + 5 = 5 + 4 = 4 + 5 = 5 + 5 = - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét - HS lắng nghe - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo tổ chức của GV. - HS xung phong đọc thuộc - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng cộng 5 - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc. Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, vận dụng Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Yêu cầu học sinh đố nhau để hoàn thành bài tập 1. Sau mỗi lượt học sinh nêu kết quả, gọi học sinh khác nhận xét. - HS đố nhau 5 + 1 = 6 5 + 0 = 5 5 + 3 = 8 5 + 4 = 9 5 + 2 = 7 5 + 5 = 10 - GV nhận xét. Bài 2: Số? -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính + 5 = 10 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: 3 + 5 = 8 5 + 4 = 9 - GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 3: , = -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - Nêu cho cô cách thực hiện? HS nêu - Muốn so sánh ta phải thực hiện phép tính trước sau đó mới so sánh 2 vế 3 -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài theo nhóm đôi - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. - GV gọi HS nêu phép tính. - HS nêu: 3 + 5 = 8 hoặc 5 + 3 = 8 - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 5 . Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng cộng 5 trong phạm vi 10. - HS thi đọc thuộc lòng - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Bài Luyện tập hướng dẫn HS về làm ở nhà, Gv kiểm tra, nhận xét. ______________________________________ Tiếng việt BÀI 63: ƯƠM ƯƠP I. Yêu cầu cần đạt: 1 Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươm, ươp và các tiếng/chữ có ươm, ươp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươm, ươp. - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả. 2. . Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng dạy học 4 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa um, up,uôm trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính 1.Khám phá vần mới Giới thiệu vần ươm, ươp. a. vần ươm - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: hòm thư. - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (bướm) trong từ con bướm. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươm) trong tiếng bướm. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng bướm.(CN- N- L) - HS đọc con bướm, bướm, ươm, (CN- N- L) * Vần ươp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (mướp) trong từ quả mướp - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươp) trong tiếng mướp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng mướp.(CN- N- L) 5 - HS đọc: quả mướp, mướp, ươp. .(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) - GV cho HS so sánh hai vần mới. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: vườn ươm, hạt cườm, ướp đá,cướp cờ. - HS tìm các tiếng chứa vần ươm, ươp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: vườn ươm, cướp cờ. Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó. 3. Tạo tiếng mới chứa vần ươm, ươp - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ươm, ươp để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và đọc trước lớp thông qua trò chơi : Bắn tên” do HS tổ chức. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. * Sau quá trình HS tạo tiếng mới, GV giúp HS nhận ra quy tắc dấu thanh: vầnươm kết hợp được sáu dấu thanh còn vần ươp kết hợp được hai dấu thanh đó là thanh sắc và thanh nặng. 4. Viết (vào bảng con) - GV trình chiếu vần, từ viết mẫu: Hướng dẫn quy trình viết, HS tô khan định hình cách viết. - GV viết mẫu lần lượt: ươm, ươp Con bướm Quả mướp - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. 6 * HS cả lớp hát giải lao. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Giàn mướp 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ giàm mướp + Em đã nhìn thấy cây mướp chưa? - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ươm, ươp: ươm, mướp, bướm - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Ngọn mướp như thế nào? Ngọn mướp vươn ra bốn phía, phủ khắp mặt giàn 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp trả lời câu đố: Họ hàng nhà mướp/ Cho bát canh ngon (Là quả gì) - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp: quả bầu, bí - GVNX 7 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ươm, ươp, con bướm, quả mướp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? ươm, ươp - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươm, ươp + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 64: IÊM IÊP YÊM I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa iêm, iêp, yêm - Đọc, hiểu bài: Hiệp sĩ. Đặt và trả lời được câu hỏi nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: 8 - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ươm, ươp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính 1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần iêm, iêp, yêm. a. vần iêm - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: cái liềm - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (liềm) trong từ cái liềm - GV giúp HS nhận ra vần mới iêm) trong tiếng chum. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liềm.(CN- N- L) - HS đọc cái liềm, liềm, iêm, (CN- N- L) * Vần iêp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (liếp) trong từ tấm liếp - GV giúp HS nhận ra vần mới (iêp) trong tiếng liếp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liếp.(CN- N- L) - HS đọc tấm liếp, liếp, iêp.(CN- N- L) * vần yêm - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (yếm) trong từ yếm - GV giúp HS nhận ra vần mới yêm) trong tiếng yếm - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần yêm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng yếm.(CN- N- L) - HS đọcyếm, yêm.(CN- N- L) 9 * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) - GV cho HS so sánh ba vần mới. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: dừa xiêm, bao diêm, diếp cá, yếm trợ 3. Ghép các từ ngữ ứng dụng - HS tìm các tiếng chứa vần iêm, iêp, yêm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: dừa xiêm, yếm trợ Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó. 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: iêm, iêp, yêm - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - HS viết bảng con: iêm, iêp, yêm - GV quan sát, uốn nắn. HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Hiệp sĩ 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những nhân vật nào? kiến, bọ ngựa, chuột - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có iêm, iêp,yêm: chiếm, yểm, hiệp - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. 10 - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi HS đọc thầm câu hỏi + Vì sao bọ ngựa có tên hiệp sĩ? Vì bọ ngựa giúp kiến. 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Bạn biết gì về hiệp sĩ bọ ngựa? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp: Bọ ngựa tót bụng, dũng cảm, thông minh. - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? iêm, iêp, yêm + Tìm 1 tiếng có iêm hoặc iêp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 66: ĂNG ĂC (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc; MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. 2. Phát triển các năng lực chung: 11 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. .3. Phẩm chất: - Biết thể hiện sự hào hứng, nhiệt tình khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bộ đồ dùng Tv, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát: Tết Trung thu - Lớp phó văn nghệ điều hành cho lớp hát. - Giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ăng, ăc. - HD học sinh đọc cách đọc vần: ăng, ăc - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ăng - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng măng - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp - GV đánh vần mẫu: ăc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lắc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: thăng, bằng, mặc, khắc. 12 - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần ăng, ăc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăng, ăc để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021 Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 7 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 7. - Vận dụng được các kiến thức , kĩ năng về bảng trừ trong phạm vi 7 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học cho HS. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả. 3. Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. 13 II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng toán, ti vi III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng đọc bảng cộng trong phạm vi 7 1 + 6 = 4 + 3 = 2 + 5 = 5 + 2 = 3 + 4 = 6 + 1 = - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét , tuyên dương - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nối tiếp nhắc lại tên bài 2. Khám phá 2.1 Xây dựng bảng trừ trong phạm vi 7 * Giới thiệu phép trừ : 7 - 1 - GV gắn 7 que tính lên bảng và hỏi: Cô có mấy que tính? có 7 que tính. - Yêu cầu HS lấy 7 que tính. - GV lấy đi 1 que tính và hỏi: Cô bớt đi mấy que tính? - Cô lấy đi 1 que tính - Yêu cầu HS lấy 1 que tính - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại mấy que tính ? - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại 6 que tính. - 7 bớt 1 bằng mấy ? - 7 bớt 1 bằng 6 - 7 - 1 = mấy ? ( 7 – 1 = 6) - HS nối tiếp đọc - GV ghi : 7 – 1 = 6 2.2 Lập bảng trừ trong phạm vi 7 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của các phép tính còn lại : 7 - 2 = 7 - 5 = 7 - 3 = 7 - 6 = 7 - 4 = 7 – 7 = - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và nêu cách làm - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 14 -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7 - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo tổ chức của GV. - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc. Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”, GV chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 5 bạn lên chơi. Khi bạn thứ nhất viết kết quả của phép tính bất kì trong bài tập sau đó chạy thật nhanh đập tay vào bạn thứ 2 rồi chạy về cuối hàng. Bạn thứ hai lên bảng viết kết quả của phép tính tiếp theo. Cứ như vậy cho đến hết. Đội nào viết nhanh và có kết quả đúng thì đội đó chiến thắng. - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 2: Số? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính 7 - = 5 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm. Bài 3: Số -GV gọi HS nêu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Gọi HS lên chia sẻ cách làm - HS làm bài vào vở bài tâp. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4 - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. - GV gọi HS nêu phép tính. 15 - HS nêu: 7 - 2 = 5 hoặc 7 – 5 = 2 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7. - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Luyện tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Bài Luyện tập hướng dẫn HS về làm ở nhà, Gv kiểm tra, nhận xét. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 66: ĂNG ĂC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc - hiểu bài Rằm tháng tám; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm vào đêm rằm tháng tám 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. .3. Phẩm chất: - Biết thể hiện sự hào hứng, nhiệt tình khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bộ đồ dùng Tv, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát: Sắp đến tết rồi - Lớp phó văn nghệ điều hành cho lớp hát. - Giới thiệu vào bài 16 Hoạt động 2: Khám phá 6. Đọc bài ứng dụng *GV giới thiệu bài đọc: Rằm tháng tám - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những ai? Các bạn ấy đang làm gì ? *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: trăng, vằng vặc, Hằng, đặc (biệt) - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời - Nhiều HS trả lời + Vân và các bạn đã làm gì ? + Ai giành giải đặc biệt ? 8. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Bạn làm gì vào đêm rằm tháng tám ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài. - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa ăng, ăc - HS tìm từ chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ____________________________________ 17 Tiếng việt BÀI 67: ÂNG ÂC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần âng, âc và các tiếng/ chữ có âng, âc; MRVT có tiếng chứa âng, âc. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, phát hiện vẻ đẹp của cây cối, thiên nhiên xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dung TV, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS nêu nhanh một số loại xôi mà em thích. - HS thi tìm nhanh + Em có thích xôi gấc không ? vì sao ? - GV nhận xét, tuyên dương HS, chuyển bài, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết, học được cách đọc vần âng, âc và các tiếng/ chữ có âng, âc. MRVT có tiếng chứa âng, âc 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: âng, âc - HD học sinh đọc cách đọc vần: âng, âc - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa 18 - GV đánh vần mẫu: âng - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng tầng - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV đánh vần mẫu: âc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gấc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe - Tiếng: vầng, nâng, bậc, bấc. - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần âng, âc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần âng, âc để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng. 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 67: ÂNG ÂC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: 19 - Đọc - hiểu bài Giàn gấc; đặt và trả lời câu hỏi về tác dụng của quả gấc. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, phát hiện vẻ đẹp của cây cối, thiên nhiên xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dung TV, ti vi - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS nêu nhanh một số loại xôi mà em thích. - HS thi tìm nhanh + Em có thích xôi gấc không ? vì sao ? - GV nhận xét, tuyên dương HS, chuyển bài, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá 6. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Giàn gấc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những Gì? Bà đang đứng ở đâu ? - GV giới thiệu bài. *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: gấc. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Giàn gấc nhà bà thế nào ? + Bà có tình cảm gì với giàn gấc ? - Nhiều HS trả lời - GV nhận xét. 8. Nói và nghe 20 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Quả gấc để làm gì ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài, chữa lỗi. - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa âng, âc - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt BÀI: : ENG EC (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần eng, ec và các tiếng/ chữ có eng, ec; MRVT có tiếng chứa eng, ec. 2. Năng lưc chung
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx