Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 49 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 Tuần 13
 Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ, MÁI TRƯỜNG MẾN 
 YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam.
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo.
 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo, mái trường.
 - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng 
nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết 
học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Hát về thầy cô, mái trường. (Lớp 5A)
 - HS theo dõi lớp 5A thể hiện bài hát: Thương lắm thầy cô ơi. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp - HS theo dõi 
 5A thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 5A hát.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt
 BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần ep, êp, ip, up.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết.
 3. Phẩm chất:
 - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen 
được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa 
đình và người thân quen.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 55. - HS đọc
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
 và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: 
Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên 
mẹ.
- GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết 
tên bài lên bảng. -HS lắng nghe và quan sát
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up. -HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, -HS tìm
êp, ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các 
vần.
- Đánh vần các vần -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4, 5) HS đọc đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ep. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êp. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo 
thành ip. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để tạo 
thành up.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV -HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
nép. -HS thực hiện
 -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng 
nép 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
nép - HS đọc trơn
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. -HS đọc
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng) -HS tự tạo
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. -HS phân tích
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa -HS ghép lại
một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS lắng nghe, quan sát
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, 
up. -HS nói
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép. -HS nhận biết
c. Đọc từ ngữ - HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS đọc
GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS quan sát
trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, 
đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương 
tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen. -HS viết
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc -HS nhận xét
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số -HS lắng nghe
lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng đọc 
4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, 
up, bếp, bịp, búp (chữ cở vừa). 
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm 
bịp, búp sen 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS -HS viết
6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe
có vần ep, êp, ip, up. - HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, - HS đọc 
êp, ip, up trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
lần. - HS xác định 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
 đoạn văn:
 + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?
 - HS đọc 
 + Mẹ Hà nấu món gì?
 - HS trả lời.
 + Hà gìúp mẹ làm gì?
 - HS trả lời.
 + Bố Hà làm gì?
 - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh 
 - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời
 Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú 
 Tư và có Lan); 
 - HS trả lời.
 Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn 
 cơm và nói chuyện vui vẻ);
 Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào 
 hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; - HS trả lời.
 gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, 
 - HS nói.
 không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để 
 to lỏng hiểu khách;...)
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 -HS tìm
 được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn 
 ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành -HS lắng nghe
 gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
....................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHAM VI 10 ( tiết 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
 + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
 + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 2. Năng lực chung :
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
phép trừ trong phạm vi 10.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn 
giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép 
tính và câu trả lời cho bài toán, 
 3. Phẩm chất chủ yếu: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - Ổn định - HS hát
 - Giới thiệu bài
 2. Hoạt động luyện tập 
 * Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - HD HS quan sát tranh thứ nhất: - HS quan sát
 + Trong bể có mấy con cá? - HS trả lời
 - Lần thứ nhất vớt ra 3 con cá, lần thứ hai vớt 
 ra 2 con cá. Sau hai lần vớt còn mấy con cá?
 Hình thành phép tính: 9 – 3 - 2 = 4
 - GV cùng Hs nhận xét - HS nêu phép tính
 * Bài 2: Tính 
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải - HS nêu 
 - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi vào vở - GV cùng Hs nhận xét - HS ghi kết quả vào vở
 Chơi trò chơi: Câu cá
 - GV nêu cách chơi
 - HD HS chơi ( Như hướng dẫn ở SKK) - HS theo dõi
 GV giám sát động viên - HS chơi
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
....................................................................................................................
 ________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần anh, ênh, inh.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong 
bài học.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động 
- HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
- GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up -HS viết
2. Hoạt động nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. -Hs nói
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua -HS lắng nghe và quan sát
cánh đồng.
- GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh. 
Viết tên bài lên bảng.
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần -Hs tìm
+ GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các 
vần anh, ênh, inh để tìm ra điểm gìống và -Hs lắng nghe
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần. -Hs lắng nghe, quan sát
- Đánh vần các vần -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần. -HS tìm
- Ghép chữ cái tạo vần 
 -HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần anh. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để 
tạo thành anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành inh.
b. Đọc tiếng -HS lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS đánh vần. 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng cánh. - HS đọc trơn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng cánh. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn -HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng cánh. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các -HS đọc
tiếng chứa một các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, - HS ghép lại
inh
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 -HS lắng nghe, quan sát
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ -HS nói
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm -HS nhận biết
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS thực hiện
ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu 
 - HS đọc nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ - HS đọc
quả chanh xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS lắng nghe,quan sát
oc trong quả chanh, phân tích và đánh vần -HS viết
tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV -HS nhận xét
thực hiện các bước tương tự đối với bờ -HS lắng nghe
kênh, kính râm 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh 
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu HS đọc bài
4. Hoạt động viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, 
inh. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình và cách viết các vần anh, ênh, inh.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, 
ênh, inh , chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 ______________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( Tiết 1)
 I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 + Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
 + Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc 
 của bản thân về các công việc đó.
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: 
 + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình 
 về công việc, nghề nghiệp sau này.
 - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng.
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung 
quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được 
thể hiện trong SGK.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
 - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia 
một số công việc phù hợp ở cộng đồng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
 Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu 
 có 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 
 - GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe - HS hát
 một số bài hát nói về các công việc, 
 nghệ nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu 
 hỏi (Các bài hát này nói về công việc 
 gì?) từ đó dẫn dắt vào nội dung bài mới
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình 
 trong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý - HS quan sát
 của GV (Những người trong hình là ai? - HS trả lời
 Công việc của họ là gì? Công việc đó 
 đem lại những Lợi ích gì? ). 
 -Từ đó, HS nhận biết một số người và 
 công việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám, chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế 
nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu 
 - HS lắng nghe
hoả – chữa cháy,... GV khuyến khích 
HS nêu lợi ích của những công việc cụ 
thể đó
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một 
số công việc được thể hiện trong SGK. 
Hoạt động 2 
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong 
SGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó các 
em nhận biết được đó là những công 
việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu thị, cảnh 
sát giao thông 
- Khuyến khích HS kể về những công - HS trả lời
việc mà các em quan sát được ở nơi 
mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng 
thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên du 
lịch,...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ý 
của GV (Những công việc đó diễn ra ở 
đâu? Những công việc đó có lợi ích gì? 
Em có thích những công việc đó không? 
Vì sao?..). 
- GV nhận xét và bổ sung. 
Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều 
người với các công việc khác nhau và - HS trả lời
nêu được cảm xúc của bản thân về các 
công việc đó.
Hoạt động thực hành 
GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt 
động này. Từng thành viên kể cho nhau 
nghe về công việc của bố mẹ, anh chị 
mình. 
Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc - HS lên kể
của bố mẹ và một số người thân, có thái 
độ trân trọng đối với mọi người và 
những công việc cụ thể của họ 3. Hoạt động vận dụng 
 HS về về công việc mà mình mơ ước, 
 sau đó GV có thể gọi một số bạn trình 
 - HS lắng nghe
 bày trước lớp và nói được lí do vì sao 
 lại thích làm công việc đó.
 Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin 
 giới thiệu được công việc mà mình yêu 
 thích
 3. Đánh giá 
 HS biết được công việc của bố mẹ, 
 người thân và một số người xung - HS lắng nghe
 quanh. Hình thành được mơ ước về 
 công việc trong tương lai. 
 - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc 
 mơ ước của mình sau này 
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
..............................................................................................................
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH VÀ CŨNG CỐ KIẾN THỨC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS hoàn thành các môn học trong ngày.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
 - Cho HS hát khởi động - HS hát
 2. Luyện tập thực hành
 1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn HS nào chưa hoàn thành bài tập 
 thành. trong tuần cho hs tự hoàn 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành.
 HS HS hoàn thành bài
 2. HS ôn lại các bài đã học
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã - HS trả lời
 học: - HS nêu
 Ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp
 - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện đọc - 1 HS đọc
 3. Viết 
 - GV đọc lần lượt các vần ut, ưt, ap, ăp, âp, op, - HS viết các nét vào bảng con.
 ôp, ơp
 HS viết bảng con.
 - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng
 Luyện viết câu: Gần hồ có ngọn thác cao vút HS viết vào vở ô ly
 Mưa sầm sập như trút. Mưa lộp độp rồi dứt hẳn
 - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu.
 - GV đi từng bàn uốn nắn
 - GV theo dõi sửa sai
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các âm. Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học HS thực hành ghép
 _______________________________________
 Thứ 3, ngày 29 tháng 11 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 2. Năng lực chung: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật 
thiên nhiên và về con người.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có 
trong bài học.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở 
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập -HS viết
 một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, 
 kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho 
 những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết 
 chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét
 6. Hoạt động đọc 
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
 có vần anh, ênh, inh.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong 
 các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả - HS đọc 
 các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
 vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần 
 anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định
 văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
 từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc 
 tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
 đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nhà vịt ở đâu? - HS trả lời.
 + Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? - HS trả lời.
 + Những câu nào nói lên gia đình vịt rất 
 vui?
 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát, nói.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS thực hiện.
 SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể - HS trao đổi.
 thao trong các tranh. -HS tìm
 - GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các 
 hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của 
 chúng đối với sức khoẻ con người. -Hs lắng nghe
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 các vần anh, ênh, inh và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 anh, ênh, inh và khuyến khích HS thực hành 
 gìao tiếp nhà.
 _________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực chung:
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần ach, êch, ich.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản. - HS nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich ; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ach, êch, ich ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ach, êch, ich ; viết đúng các tiếng, có vần ach, êch, 
ich.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt 
động của loài vật.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật 
được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - HS đọc
 một số lần: Ếch con thích đọc sách, 
 - GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich. - HS lắng nghe
 Viết tên bải lên bảng.
 3. Hoạt động đọc 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần 
 + GV gìới thiệu vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe và quan sát
 - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các 
vần ach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần - HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp 
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần ach. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để 
tạo thành êch. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành ich.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng sách. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng sách - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng sách. 
- Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng) - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch, 
ich. -HS phân tích
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS ghép lại
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ -HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch. 
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS nói
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách vở 
xuất hiện dưới tranh. -HS nhận biết
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at 
trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng 
sách, đọc trơn từ ngữ sách vở. -HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
chênh lệch, tờ lịch
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài.
4. Hoạt động viết bảng (10’) -HS lắng nghe, quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ach, êch, 
ich. -HS viết
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vần ach, êch, ich.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ach, 
êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa). -HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 _____________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx