Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 39 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 13
 Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN 
 YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông 
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A)
 HS theo dõi lớp 1A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1A biểu diễn bài múa: 
Món quà tặng cô 
 - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _____________________________________ Tiếng Việt
 BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên 
quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ 
ngữ có vần ep, êp, ip, up.
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết.
 - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen 
được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa 
đình và người thân quen.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ep, êp, ip, up
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 55. - HS đọc
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
 và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
 GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: 
 Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên 
 mẹ.
 - GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết 
 tên bài lên bảng. -HS lắng nghe và quan sát
 3. Hoạt động đọc 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ep, 
 êp, ip, up
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up. -HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, -HS tìm
 êp, ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các 
vần.
- Đánh vần các vần -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4, 5) HS đọc đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ep. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êp. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo 
thành ip. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để tạo 
thành up.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV -HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
nép. -HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần. 
nép 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
nép
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn
+ Đánh vần tiếng. 
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS -HS đọc
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng)
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng -HS tự tạo
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa -HS phân tích
một vần. -HS ghép lại
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, -HS lắng nghe, quan sát
up.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS nói
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ -HS nhận biết - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc
ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. -HS đọc
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et 
trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, - HS quan sát
đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương 
tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS viết
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc 
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số -HS nhận xét
lần. -HS lắng nghe
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng đọc 
4. Hoạt động viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, 
up, bếp, bịp, búp (chữ cở vừa). 
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm 
bịp, búp sen 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe
6. Hoạt động đọc đoạn 
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, 
êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định 
 đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
 từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
 lần. 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc 
 tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS trả lời.
 đoạn văn: - HS trả lời.
 + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi? - HS trả lời.
 + Mẹ Hà nấu món gì?
 + Hà gìúp mẹ làm gì?
 + Bố Hà làm gì? - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời
 Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú - HS trả lời.
 Tư và có Lan); - HS nói.
 Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn 
 cơm và nói chuyện vui vẻ);
 Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào 
 hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; -HS tìm
 gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, 
 không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để 
 to lỏng hiểu khách;...) -HS lắng nghe
 *Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ep, 
 êp, ip, up
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn 
 ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành 
 gìao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 _____________________________________
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 72)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
phép trừ trong phạm vi 10.
 - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải 
quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho 
bài toán, 
 - Học sinh yêu thích thực hiện phép trừ trong phạm vi 10.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 Học sinh chơi trò chơi: Trời nắng trời mưa - HS chơi
 - Giới thiệu bài
 2. Hoạt động luyện tập 
 * Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - HD HS quan sát tranh thứ nhất: - HS quan sát
 + Trong bể có mấy con cá? - HS trả lời
 - Lần thứ nhất vớt ra 3 con cá, lần thứ hai vớt 
 ra 2 con cá. Sau hai lần vớt còn mấy con cá?
 Hình thành phép tính: 9 – 3 - 2 = 4
 - GV cùng Hs nhận xét - HS nêu phép tính
 *HSKT làm đúng bài 1
 * Bài 2: Tính 
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 
 - GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải - HS ghi vào vở
 - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi kết quả vào vở
 - GV cùng Hs nhận xét
 Chơi trò chơi: Câu cá
 - GV nêu cách chơi - HS theo dõi
 - HD HS chơi ( Như hướng dẫn ở SKK) - HS chơi
 GV giám sát động viên
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
 I . Yêu cầu cần đạt
 - HS năm chắc đọc được các vần ep, êp, ip, up. Anh, ênh, inh
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi 
giao tiếp.
 *HSKT: Đọc được các vần ep, êp, ip, up. anh, ênh, inh
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Khởi động - HS hát
 - Cho Hs hát bài hát: chữ đẹp nết càng ngoan
 2. Luyện tập thực hành
 -HS ôn lại các các vần ep, êp, ip, up. anh, - HS trả lời
 ênh, inh
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần - HS nêu
 ep, êp, ip, up. anh, ênh, inh đã học.
 - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh - HS quan sát - HS đọc
 ngang sau đó thêm dấu thanh.: 
 - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS 
 luyện đọc. ep, êp, ip, up. anh, ênh, inh - HS lắng nghe, và đọc
 Hoc sinh, đầu bếp, kẹp tóc, béo múp míp, 
 con kênh, chim cánh cụt
 - Yêu cầu đọc - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) 
 2. Viết
 1. 
 GV đọc : Đôi dép của bà màu đen
 Hai anh em chơi bập bênh
 Điền anh, ênh, inh
 2. HS viết bảng con
 Quả ch . Bập b . cặp k . - HS viết vào vở ô ly
 - GV theo dõi sửa sai
 - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các vần đã học 
 *HSKT: Đọc được các vần ep, êp, ip, up. anh, 
 ênh, inh
 - Gv nhận xét tiết học.
 - Về nhà tập đọc lại bài
 Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
 - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc 
của bản thân về các công việc đó.
 + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về 
công việc, nghề nghiệp sau này.
 - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc 
phù hợp ở cộng đồng.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung 
quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được 
thể hiện trong SGK.
 - HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích.
 - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc 
phù hợp ở cộng đồng.
 Tích hợp GDĐP: Nêu được đóng góp của một số danh nhân văn hóa, lịch sử 
ở Hà Tĩnh một cách đơn giản.
 *HSKT: Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
 Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu 
có 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 
 - GV cũng tổ chức cho HS nghe bài hát : - HS hát
 Em chăm làm việc nhà
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình 
 trong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý của 
 GV (Những người trong hình là ai? Công - HS quan sát
 việc của họ là gì? Công việc đó đem lại - HS trả lời
 những Lợi ích gì? ). 
 -Từ đó, HS nhận biết một số người và công 
 việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám, chữa 
 bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoả – chữa - HS lắng nghe
cháy,... GV khuyến khích HS nêu lợi ích 
của những công việc cụ thể đó
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một số 
công việc được thể hiện trong SGK. 
Hoạt động 2 
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, 
trả lời câu hỏi của GV, qua đó các em nhận 
biết được đó là những công việc: đầu bếp, 
thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông - HS trả lời
- Khuyến khích HS kể về những công việc 
mà các em quan sát được ở nơi mình sinh 
sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, 
hướng dẫn viên du lịch,...). Từ đó trả lời 
các câu hỏi gợi ý của GV (Những công 
việc đó diễn ra ở đâu? Những công việc đó 
có lợi ích gì? Em có thích những công việc 
đó không? Vì sao?..). - HS trả lời
- GV nhận xét và bổ sung. 
Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều người 
với các công việc khác nhau và nêu được 
cảm xúc của bản thân về các công việc đó.
Hoạt động thực hành 
GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt động - HS lên kể
này. Từng thành viên kể cho nhau nghe về 
công việc của bố mẹ, anh chị mình. 
Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc HS nêu
của bố mẹ và một số người thân, có thái độ 
trân trọng đối với mọi người và những - HS lắng nghe
công việc cụ thể của họ - HS lắng nghe
*HSKT: Kể được một số công việc của 
người dân xung quanh.
3. Hoạt động vận dụng 
HS về về công việc mà mình mơ ước, sau 
đó GV có thể gọi một số bạn trình bày 
trước lớp và nói được lí do vì sao lại thích 
làm công việc đó.
Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới 
thiệu được công việc mà mình yêu thích
 GDĐP: Nêu được đóng góp của một số 
danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh một 
cách đơn giản.
GV gợi ý: Tỉ phú Phạm Nhật Vượng . Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Thứ 3, ngày 3 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần anh, ênh, inh.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong 
bài học.
 - Học sinh trung thực khi đánh giá về bạn.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các vần anh, ênh, inh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
 - GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up -HS viết
 2. Hoạt động nhận biết
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. -Hs nói
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua -HS lắng nghe và quan sát
 cánh đồng.
 - GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh. 
 Viết tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần -Hs tìm
 + GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh.
 -Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các 
vần anh, ênh, inh để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. -Hs lắng nghe, quan sát
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau -HS đánh vần tiếng mẫu
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp -HS tìm
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần. -HS ghép
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS ghép
chữ để ghép thành vần anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để 
tạo thành anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành inh. -HS lắng nghe
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV -HS đánh vần. 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc trơn.
thành tiếng cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng cánh. -HS đánh vần, lớp đánh vần
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn 
tiếng cánh. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đọc
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối -HS đọc
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng. - HS phân tích
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép lại
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, 
inh -HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 -HS nói
 HS nêu lại cách ghép.
 c. Đọc từ ngữ -HS nhận biết
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS thực hiện
 từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
 ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu 
 nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
 quả chanh xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
 oc trong quả chanh, phân tích và đánh vần 
 tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV 
 thực hiện các bước tương tự đối với bờ 
 kênh, kính râm - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
 đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh 
 một số lần. - HS đọc
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu HS đọc bài -HS lắng nghe,quan sát
 4. Hoạt động viết bảng -HS viết
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, -HS nhận xét
 inh. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy -HS lắng nghe
 trình và cách viết các vần anh, ênh, inh.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, 
 ênh, inh , chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 *HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
 anh, ênh, inh.
Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong 
bài học.
 - Trung thực khi đánh giá về bạn.
 *HSKT: Nhận biết và đọc, viết dúng các vần anh, ênh, inh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi: Bắn tên HS chơi
 Khám phá
 5. Hoạt động viết vở 
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập -HS viết
 một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, 
 kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho 
 những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết 
 chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét
 6. Hoạt động đọc 
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
 có vần anh, ênh, inh.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong 
 các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả - HS đọc 
 các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
 vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần 
 anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định
 văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
 từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc 
 tiếng cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
 đoạn văn:
 + Nhà vịt ở đâu? - HS trả lời.
 + Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? - HS trả lời.
 + Những câu nào nói lên gia đình vịt rất - HS trả lời.
 vui?
 7. Hoạt động nói theo tranh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói.
 SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể - HS thực hiện.
 thao trong các tranh. - HS trao đổi. - GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các -HS tìm
 hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của 
 chúng đối với sức khoẻ con người. 
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm -Hs lắng nghe
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 các vần anh, ênh, inh và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 anh, ênh, inh và khuyến khích HS thực hành 
 gìao tiếp nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: EP, ÊP, IP, UP, ANH, ÊNH, INH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ 
đã học trong tuần.
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 HSKT: Đọc viết đúng các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát một bài: Lời thầy cô- HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập:
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, - HS đọc: cá nhân.
 inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm 
 bịp, búp sen.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS
 từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp,
 Mỗi chữ 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết. - HS ghi nhớ.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV nhận xét.
 HSKT: Đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, 
 ênh, inh
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
 - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc 
của bản thân về các công việc đó.
 - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về 
công việc, nghề nghiệp sau này.
 - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham 
gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng.
 - Học sinh biết trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một 
số công việc phù hợp ở cộng đồng.
 *HSKT: Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
 + Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu 
có 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 -GV có thể đặt câu hỏi: Em mơ ước làm 
 công việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy - HS trả lời
đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, 
-GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt 
vào nội dung tiết học mới.
2. Hoạt động khám phá (15’)
Họat động 1 
- GV hướng dẫn HS làm việc CN, quan - HS quan sát
sát hình trong SGK, trả lời theo câu hỏi 
gợi ý của GV :
Nói tên công việc trong từng hình và lợi - HS trả lời
ích của công việc đó...
- Thông qua quan sát và thảo luận, HS - HS lắng nghe
nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết 
quả lao động là đem lại những hạt gạo 
trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể 
thiếu được của con người (trong đó có cả 
bản thân các em) nên chúng ta phải trân 
trọng người nông dân và thành quả lao 
động của họ. - HS lắng nghe
- Tương tự GV yêu cầu quan sát và trả 
lời lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến 
trước lớp. 
- Sau đó GV nhận xét và kết luận. 
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi - HS quan sát và trả lời
ích của một số công việc cụ thể và có thái 
độ trân trọng những người lao động và 
thành quả của họ. - HS nhận biết được các Công việc 
Hoạt động 2 : trong tranh 2,3 HS trả lời
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và trả 
lời theo câu hỏi gợi ý: 
+Nói tên những công việc và lợi ích của 
những công việc đó? 
- Qua đó, HS nhận biết được các Công 
việc trong tranh: đan lát thủ công, làm - HS chia sẻ
mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của 
những công việc đó. 
- Khuyến khích HS nói về lợi ích của 
một số công việc khác trong cộng đồng - HS theo dõi
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi 
ích của nhiều công việc khác trong cộng 
đồng. Hoạt động vận dụng 
- GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc 
nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể 
chia sẻ một số công việc mà em đã tham 
gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV - HS tham gia
nhận xét và động viên các em. 
- GV có thể chiếu video/clip về một số 
công việc khác mà các em chưa biết và 
lợi ích của những công việc này. Qua đó, - HS lắng nghe
yêu cầu HS nói được cảm xúc về một số 
công việc cụ thể 
Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số - HS chia sẻ
công việc khác cũng như lợi ích của các 
công việc đó, biết trân trọng người lao 
động và thành quả lao động của họ, từ đó - HS tham gia
có ý thức thanh gia các hoạt động cộng 
đồng phù hợp với lứa tuổi của mình. 
*Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức - HS lắng nghe và thực hiện theo 
thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố yêu cầu
bạn nghề gì?”
 - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học 
và tạo không khí vui vẻ trong học tập. 
- Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa 
có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi 
trồng thuỷ sản, lao công . - HS lắng nghe
Cách chơi: 
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng 
xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi 
tên công việc treo phía sau lưng bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối 
những thông tin liên quan về công việc 
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu 
trả lời sai thì không được điểm. 
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông - HS lắng nghe
dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 
thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài 
đồng: mang lại nguồn lương thực cho 
mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. 
+ GV và các bạn khác theo dõi, động 
viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng 
tham gia và khắc sâu kiến thức bài học. 
*HSKT: Kể được một số công việc của 
người dân xung quanh
3. Hoạt động đánh giá (10’) Định hướng phát triển năng lực phẩm - HS lắng nghe
 chất: GV có thể tổ chức cho HS trao đổi 
 trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết 
 cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy 
 cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 
 20-11, từ đó hiểu được công việc nào 
 cũng đáng quý. Tổ chức cho các em nói - HS lắng nghe
 mơ ước về công việc của mình và giải 
 thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, 
 từ đó phát triển năng lực khám phá, năng 
 lực vận dụng kiến thức đã học vào thực 
 tế cuộc sống 
 *Hướng dẫn về nhà
 Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số 
 nghề nghiệp, công việc khác ở địa 
 phương và lợi ích của các công việc, 
 nghề nghiệp đó,
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 KĨ NĂNG SỐNG POKI
 Thứ tư, ngày 4 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: ANH, ÊNH, INH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các anh, ênh, inh đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ 
đã học trong tuần.
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát bài: Nhà của em - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: anh, ênh, inh chanh, - HS đọc: cá nhân.
 ghềnh, thịnh
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS
 từ cần viết trong bài 58,59.
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 anh, ênh, inh, chanh, ghềnh, thịnh
 Mỗi chữ 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết. - HS ghi nhớ.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV KT, nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 ____________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần ach, êch, ich.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich ; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ach, êch, ich ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ach, êch, ich ; viết đúng các tiếng, có vần ach, 
êch, ich.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt 
động của loài vật.
 - Học sinh cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và 
loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc 
sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ach, êch, ich
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - HS đọc
 một số lần: Ếch con thích đọc sách, 
 - GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich. - HS lắng nghe
 Viết tên bải lên bảng.
 3. Hoạt động đọc 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
 ach, êch, ich
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần 
 + GV gìới thiệu vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe và quan sát
 + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các 
 vần ach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và - HS so sánh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx