Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 42 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 13
 Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN 
 YÊU.
I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông 
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A)
 HS theo dõi lớp 1A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: 
Món quà tặng cô 
 - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ___________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần ep, êp, ip, up.
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết.
 - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen 
được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa 
đình và người thân quen.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 55. - HS đọc
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
 và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
 GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: 
 Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên 
 mẹ.
 - GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết 
 tên bài lên bảng. -HS lắng nghe và quan sát
 3. Hoạt động đọc 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up. -HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, -HS tìm
 êp, ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. 
 GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các 
 vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4, 5) HS đọc đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ep. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êp. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo 
thành ip. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để tạo 
thành up.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV -HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
nép. -HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần. 
nép 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
nép
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn
+ Đánh vần tiếng. 
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS -HS đọc
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng)
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng -HS tự tạo
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa -HS phân tích
một vần. -HS ghép lại
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, -HS lắng nghe, quan sát
up.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS nói
HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ -HS nhận biết
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc
ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. -HS đọc
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et 
trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, - HS quan sát
đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương 
tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS viết
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc 
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số -HS nhận xét
lần. -HS lắng nghe
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng đọc 
4. Hoạt động viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, 
up, bếp, bịp, búp (chữ cở vừa). 
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm 
bịp, búp sen 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe
6. Hoạt động đọc đoạn 
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các - HS đọc 
 tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
 tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, 
 êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - HS xác định 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
 đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
 từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
 lần. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS trả lời.
 tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS trả lời.
 đoạn văn: - HS trả lời.
 + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?
 + Mẹ Hà nấu món gì?
 + Hà gìúp mẹ làm gì? - HS trả lời.
 + Bố Hà làm gì?
 7. Hoạt động nói theo tranh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời.
 Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú - HS nói.
 Tư và có Lan); 
 Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn 
 cơm và nói chuyện vui vẻ);
 Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào -HS tìm
 hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; 
 gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, 
 không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để -HS lắng nghe
 to lỏng hiểu khách;...)
 *Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ep, 
 êp, ip, up
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn 
 ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành 
 gìao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 ____________________________________________ Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
các vần anh, ênh, inh.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong 
bài học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
 - GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up -HS viết
 2. Hoạt động nhận biết
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. -Hs nói
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua -HS lắng nghe và quan sát
 cánh đồng.
 - GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh. 
 Viết tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần -Hs tìm
 + GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh.
 -Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các 
vần anh, ênh, inh để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. -Hs lắng nghe, quan sát
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau -HS đánh vần tiếng mẫu
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp -HS tìm
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần. -HS ghép
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS ghép
chữ để ghép thành vần anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để 
tạo thành anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để 
tạo thành inh. -HS lắng nghe
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV -HS đánh vần. 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc trơn.
thành tiếng cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng cánh. -HS đánh vần, lớp đánh vần
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn 
tiếng cánh. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đọc
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối -HS đọc
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng. - HS phân tích
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép lại + HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, 
 inh -HS lắng nghe, quan sát
 + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 
 HS nêu lại cách ghép. -HS nói
 c. Đọc từ ngữ 
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS nhận biết
 từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm -HS thực hiện
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
 ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu 
 nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
 quả chanh xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
 oc trong quả chanh, phân tích và đánh vần 
 tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV 
 thực hiện các bước tương tự đối với bờ 
 kênh, kính râm 
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS - HS đọc
 đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
 đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh 
 một số lần.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc bài
 4. Hoạt động viết bảng -HS lắng nghe,quan sát
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, -HS viết
 inh. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy -HS nhận xét
 trình và cách viết các vần anh, ênh, inh. -HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, 
 ênh, inh , chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I . Yêu cầu cần đạt
 - HS năm chắc đọc được các vần ep, êp, ip, up. 
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi 
giao tiếp.
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Khởi động - HS hát
 - Cho Hs hát bài hát: chữ đẹp nết càng ngoan
 2. Luyện tập thực hành
 -HS ôn lại các các vần ep, êp, ip, up. - GV - HS trả lời
 gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần ep, êp, 
 ip, upđã học. - HS nêu
 - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh 
 ngang sau đó thêm dấu thanh.: - HS quan sát - HS đọc
 - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS 
 luyện đọc. ep, êp, ip, up. 
 Hoc sinh, đầu bếp, kẹp tóc, béo múp míp, - - HS lắng nghe, và đọc
 Yêu cầu đọc 
 2. Viết
 1. 
 GV đọc : Đôi dép của bà màu đen - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) 
 Hai anh em chơi bập bênh
 Điền anh, ênh, inh
 2.
 Quả ch . Bập b . cặp k .
 - GV theo dõi sửa sai
 - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS HS viết bảng con
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc - HS viết vào vở ô ly
 nhanh các vần đã học 
 - Gv nhận xét tiết học. - HS nhận xét bài bạn
 - Về nhà tập đọc lại bài
 Điều chỉnh sau tiết dạy 
 ____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( Tiết 1)
 I. Yêu càu cần đạt
 - Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của 
bản thân về các công việc đó.
 + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về 
công việc, nghề nghiệp sau này.
 - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc 
phù hợp ở cộng đồng.
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung 
quanh
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được 
thể hiện trong SGK.
 - HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích.
 - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc 
phù hợp ở cộng đồng.
 Tích hợp GDĐP: Nêu được đóng góp của một số danh nhân văn hóa, lịch sử 
ở Hà Tĩnh một cách đơn giản.
 Tích hợp mĩ thuật: Vẽ về công việc ước mơ của em
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, giấy vẽ A4
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
 Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu 
có 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 
 - GV cũng tổ chức cho HS nghe bài hát : - HS hát
 Em chăm làm việc nhà
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong 
 SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý của GV 
 (Những người trong hình là ai? Công việc - HS quan sát
 của họ là gì? Công việc đó đem lại những - HS trả lời
 Lợi ích gì? ). 
 -Từ đó, HS nhận biết một số người và công 
 việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám, chữa 
 bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác 
 nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoả – chữa - HS lắng nghe
 cháy,... GV khuyến khích HS nêu lợi ích 
 của những công việc cụ thể đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một số 
công việc được thể hiện trong SGK. 
Hoạt động 2 
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, 
trả lời câu hỏi của GV, qua đó các em nhận 
biết được đó là những công việc: đầu bếp, - HS trả lời
thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông 
- Khuyến khích HS kể về những công việc 
mà các em quan sát được ở nơi mình sinh 
sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, 
hướng dẫn viên du lịch,...). Từ đó trả lời 
các câu hỏi gợi ý của GV (Những công việc 
đó diễn ra ở đâu? Những công việc đó có 
lợi ích gì? Em có thích những công việc đó - HS trả lời
không? Vì sao?..). 
- GV nhận xét và bổ sung. 
Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều người 
với các công việc khác nhau và nêu được 
cảm xúc của bản thân về các công việc đó.
Hoạt động thực hành - HS lên kể
GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt động 
này. Từng thành viên kể cho nhau nghe về 
công việc của bố mẹ, anh chị mình. HS nêu
Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc 
của bố mẹ và một số người thân, có thái độ - HS lắng nghe
trân trọng đối với mọi người và những - HS lắng nghe
công việc cụ thể của họ 
*HSKT: Kể được một số công việc của 
người dân xung quanh.
3. Hoạt động vận dụng 
HS về về công việc mà mình mơ ước, sau 
đó GV có thể gọi một số bạn trình bày 
trước lớp và nói được lí do vì sao lại thích 
làm công việc đó.
 Tích hợp mĩ thuật: Vẽ về công việc 
ước mơ của em về nhà vẽ cùng ngời thân
Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới 
thiệu được công việc mà mình yêu thích GDĐP: Nêu được đóng góp của một số 
 danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh một 
 cách đơn giản.
 GV gợi ý: Tỉ phú Phạm Nhật Vượng .
Điều chỉnh sau tiết dạy 
 _______________________________________
 Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong 
bài học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi: Bắn tên HS chơi
 Khám phá
 2. Hoạt động viết vở 
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập -HS viết
 một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, 
 kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho 
 những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết 
 chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét
 3. Hoạt động đọc 
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
 có vần anh, ênh, inh.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong 
 các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả - HS đọc 
 các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần 
 anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần. - HS xác định
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn 
 văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
 từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
 tiếng cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
 đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nhà vịt ở đâu? - HS trả lời.
 + Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? - HS trả lời.
 + Những câu nào nói lên gia đình vịt rất 
 vui?
 4. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát, nói.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS thực hiện.
 SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể - HS trao đổi.
 thao trong các tranh. -HS tìm
 - GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các 
 hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của 
 chúng đối với sức khoẻ con người. -Hs lắng nghe
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 các vần anh, ênh, inh và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 anh, ênh, inh và khuyến khích HS thực hành 
 gìao tiếp nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 LUYỆN VIẾT: EP, ÊP, IP, UP.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã 
học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
 thành bài viết trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, vật thật: đôi dép.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát một bài: Lời thầy cô- HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập:
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: ep, êp, ip, upinh, kẹp, - HS đọc: cá nhân.
 nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp 
 sen.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS
 từ cần viết trong bài 56.
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 ep, êp, ip, up, kẹp, nếp, kịp,
 Mỗi chữ 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết. - HS ghi nhớ.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài 
 gửi cho cô để cô KT, nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau tiết dạy
 ____________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được một số công việc của người dân xung quanh
 - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của 
bản thân về các công việc đó.
 - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về 
công việc, nghề nghiệp sau này.
 - trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù 
hợp ở cộng đồng.
 - Học sinh biết trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một 
số công việc phù hợp ở cộng đồng.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
 + Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu 
có 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 -GV có thể đặt câu hỏi: Em mơ ước làm 
 công việc gì? Vì sao em lại thích làm 
 công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy 
 đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, - HS trả lời
 -GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt 
 vào nội dung tiết học mới.
 2. Hoạt động khám phá (15’)
 Họat động 1 
 - GV hướng dẫn HS làm việc CN, quan 
 sát hình trong SGK, trả lời theo câu hỏi - HS quan sát
 gợi ý của GV :
 Nói tên công việc trong từng hình và lợi 
 ích của công việc đó... - HS trả lời
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS 
 nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết - HS lắng nghe
 quả lao động là đem lại những hạt gạo 
 trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể 
 thiếu được của con người (trong đó có cả 
 bản thân các em) nên chúng ta phải trân 
 trọng người nông dân và thành quả lao 
 động của họ. 
 - HS lắng nghe - Tương tự GV yêu cầu quan sát và trả 
lời lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến 
trước lớp. 
- Sau đó GV nhận xét và kết luận. - HS quan sát và trả lời
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi 
ích của một số công việc cụ thể và có thái 
độ trân trọng những người lao động và - HS nhận biết được các Công việc 
thành quả của họ. trong tranh 2,3 HS trả lời
Hoạt động 2 : 
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và trả 
lời theo câu hỏi gợi ý: 
+Nói tên những công việc và lợi ích của 
những công việc đó? 
- Qua đó, HS nhận biết được các Công - HS chia sẻ
việc trong tranh: đan lát thủ công, làm 
mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của 
những công việc đó. 
- Khuyến khích HS nói về lợi ích của một - HS theo dõi
số công việc khác trong cộng đồng Yêu 
cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích 
của nhiều công việc khác trong cộng 
đồng. Hoạt động vận dụng 
- GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, 
các em cũng có thể là rất nhiều việc có 
ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể 
chia sẻ một số công việc mà em đã tham - HS tham gia
gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV 
nhận xét và động viên các em. 
- GV có thể chiếu video/clip về một số 
công việc khác mà các em chưa biết và - HS lắng nghe
lợi ích của những công việc này. Qua đó, 
yêu cầu HS nói được cảm xúc về một số 
công việc cụ thể - HS chia sẻ
Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số 
công việc khác cũng như lợi ích của các 
công việc đó, biết trân trọng người lao - HS tham gia
động và thành quả lao động của họ, từ đó 
có ý thức thanh gia các hoạt động cộng 
đồng phù hợp với lứa tuổi của mình. - HS lắng nghe và thực hiện theo 
 yêu cầu *Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức 
thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố 
bạn nghề gì?”
 - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học 
và tạo không khí vui vẻ trong học tập. 
- Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa - HS lắng nghe
có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi 
trồng thuỷ sản, lao công .
Cách chơi: 
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng 
xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên 
công việc treo phía sau lưng bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối 
những thông tin liên quan về công việc 
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu - HS lắng nghe
trả lời sai thì không được điểm. 
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông 
dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 
thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài 
đồng: mang lại nguồn lương thực cho 
mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. 
+ GV và các bạn khác theo dõi, động 
viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham 
gia và khắc sâu kiến thức bài học. 
3. Hoạt động đánh giá (10’)
Định hướng phát triển năng lực phẩm 
chất: GV có thể tổ chức cho HS trao đổi - HS lắng nghe
trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết 
cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy cô 
giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-
11, từ đó hiểu được công việc nào cũng 
đáng quý. Tổ chức cho các em nói mơ 
ước về công việc của mình và giải thích - HS lắng nghe
vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó 
phát triển năng lực khám phá, năng lực 
vận dụng kiến thức đã học vào thực tế 
cuộc sống 
*Hướng dẫn về nhà
Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số 
nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc, 
 nghề nghiệp đó,
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _______________________________________
 Kĩ năng sống
 BÀY TỎ CẢM XÚC
 __________________________________ 
 Thứ tư, ngày 4 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: ANH, ÊNH, INH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các anh, ênh, inh đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã 
học trong tuần.
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa hát bài: Nhà của em - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: anh, ênh, inh chanh, - HS đọc: cá nhân.
 ghềnh, thịnh
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS
 từ cần viết trong bài 58,59.
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 anh, ênh, inh, chanh, ghềnh, thịnh
 Mỗi chữ 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết. - HS ghi nhớ.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài 
 gửi cho cô để cô KT, nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 ____________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần ach, êch, ich.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Smart tivi, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - HS đọc
 một số lần: Ếch con thích đọc sách, - GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich. - HS lắng nghe
Viết tên bải lên bảng.
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần ach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm
chữ để ghép thành vần ach.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để -HS ghép
tạo thành êch.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để -HS ghép
tạo thành ich.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV -HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. 
tiếng sách 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. 
tiếng sách. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx