Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
1 TUẦN 14 Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU - Biết tham gia các hoạt động chia sẻ - Tham gia tích cực vào buổi trình diễn trang phục truyền thống. - Tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. II. CHUẨN BỊ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và neu nhiệm vụ phương hướng tuần tới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống văn hoá địa phương Hoạt động 1. Khởi động Toàn lớp hát tập thể bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết - Cho HS mặc các bộ trang phục: áo dài; áo bà ba; áo tứ thân; áo chàm... cùng biểu diục truyền thời trang. - Các bạn cổ vũ. - GV giới thiệu với HS các bộ trang phục truyền trống: áo dài; áo bà ba; áo tứ thân; áo chàm IV. Tổng kết hoạt động GV nhận xét ý thức trong hoạt động của HS Tiếng Việt BÀI 66: ĂNG ĂC I. MỤC TIÊU - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc; MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. - Đọc - hiểu bài Rằm tháng tám; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm vào đêm rằm tháng tám. - Biết thể hiện sự hào hứng, nhiệt tình khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bộ đồ dùng Tv, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 2 TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát: Tết Trung thu - Lớp phó văn nghệ điều hành cho lớp hát. - Giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ăng, ăc. - HD học sinh đọc cách đọc vần: ăng, ăc - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ăng - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng măng - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp - GV đánh vần mẫu: ăc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lắc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: thăng, bằng, mặc, khắc. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần ăng, ăc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăng, ăc để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS TIẾT 2 3 6. Đọc bài ứng dụng *GV giới thiệu bài đọc: Rằm tháng tám - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những ai? Các bạn ấy đang làm gì ? *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: trăng, vằng vặc, Hằng, đặc (biệt) - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời - Nhiều HS trả lời + Vân và các bạn đã làm gì ? + Ai giành giải đặc biệt ? 8. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Bạn làm gì vào đêm rằm tháng tám ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài. - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa ăng, ăc - HS tìm từ chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng cộng 5 trong phạm vi 10. - Vận dụng được bảng cộng 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. 4 II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Toán 1, vở bài tập Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 3, 5. - Ti vi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1 : Khởi động -Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”. - 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp nhau viết các phép tính trong bảng cộng 5 - Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nhắc lại tên bài học Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”, GV nêu 1 phép tính bất kì trong bài tập rồi gọi HS trả lời. bạn nào trả nhanh, đúng thì bạn đó thắng. - HS chơi 5 + 1 =6 5 + 3 =8 4 + 2 = 6 0 + 5 = 5 5 + 2 = 7 5 + 4 = 9 5 + 0 =5 5 + 5 = 10 - GV nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 2: Chọn số thích hợp với kết quả của mỗi phép tính - GV nêu yêu cầu đề bài - GV cho HS tự phân tích phép tính 5 – 0 và điền kết quả tương ứng. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 >, < , = -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - Nêu cho cô cách thực hiện? - HS nêu - Muốn so sánh ta phải thực hiện phép tính trước sau đó mới so sánh 2 vế -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm 5 + 2 < 8 5 + 5 = 10 5 + 3 > 5 + 0 - GV gọi HS nhận xét 5 - GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài theo nhóm đôi Bài 4: Tính - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm 5 + 1 + 0 = 6 2 + 3 – 3 = 2 6 -1 + 5 = 10 - HS nhận xét, chia sẻ cách làm trước lớp - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Hoạt động 3 : Vận dụng - GV nêu yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu phép tính. - GV gọi đại diện các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu và chia sẻ cách làm 4 + 5 = 9 hoặc 5 + 4 = 9 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò -Gọi HS đọc thuộc các bảng cộng 1, 2, 3, 4, 5 trong phạm vi 10 - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhắc nhở HS về nhà học thuộc các bảng cộng 1, 2, 3, 4, 5 và chuẩn bị bài bảng trừ trong phạm vi 7 ________________________________________- Buổi chiều Tiếng việt BÀI 67: ÂNG ÂC I. MỤC TIÊU - Đọc, viết, học được cách đọc vần âng, âc và các tiếng/ chữ có âng, âc; MRVT có tiếng chứa âng, âc. - Đọc - hiểu bài Giàn gấc; đặt và trả lời câu hỏi về tác dụng của quả gấc. - Ham thích tìm hiểu, phát hiện vẻ đẹp của cây cối, thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dung TV, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. 6 - GV tổ chức cho HS nêu nhanh một số loại xôi mà em thích. - HS thi tìm nhanh + Em có thích xôi gấc không ? vì sao ? - GV nhận xét, tuyên dương HS, chuyển bài, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần âng, âc và các tiếng/ chữ có âng, âc. MRVT có tiếng chứa âng, âc 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: âng, âc - HD học sinh đọc cách đọc vần: âng, âc - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: âng - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng tầng - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV đánh vần mẫu: âc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gấc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe - Tiếng: vầng, nâng, bậc, bấc. - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần âng, âc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần âng, âc để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng. 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS ________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 14: ĐI ĐƯỜNG AN TOÀN I. MỤC TIÊU 7 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một số tính huống nguy hiểm trên đường . - Nêu tên và ý nghĩa của một số biển báo và đèn hiệu giao thông . - Thực hành đi bộ qua đường. 2. Phẩm chất chủ yếu: - Bài học góp phần phát triển ở học sinh phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông, đi đường an toàn. 3. Năng lực : 3.1 Năng lực chung: - Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động quan sát và tích cực tham gia trò chơi. - Năng lực giao tiếp: Hợp tác, làm việc nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết đi bộ qua đường an toàn. 3.2 Năng lực khoa học: - Nhận thức khoa học: Học sinh nhận biết được một số tình huống nguy hiềm rủi ro có thể xảy ra trên đường và cách phòng tránh. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ trên đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông và có tín hiệu giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Hình ảnh một số biển báo giao thông thường gặp, đoạn phim ngắn về các tình huống nguy hiểm khi đi trên đường, mô hình đèn tín hiệu giao thông. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, mũ bảo hiểm. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ KHÁM PHÁ (5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc đi bộ an toàn. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp. * Cách tiến hành: - GV cho HS xem một đoạn phim ngắn về một tình huống đi bộ trên đường không an toàn (tình huống có thể là vừa đi vừa đùa giỡn trên đường, đi dưới lòng đường, ). - HS xem videoclip - GV hỏi: Chuyện gì có thể xảy ra với các bạn trong phim? - Từ đó, GV dẫn dắt để HS liên hệ với bản thân “Khi đi bộ trên đường, em thường đi như thế nào?” - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học. 8 2. HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG (12 phút): * Mục tiêu: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường và nêu được cách phòng tránh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm 4. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK, yêu cầu các em thảo luận nhóm 4 câu hỏi: + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Những bạn nào có thể bị nguy hiểm? Vì sao? - Kết luận: Em cần chú ý đi bộ trên vỉa hè, không chơi đùa trên đường để tránh xảy ra tai nạn. Nghỉ giữa tiết 3. HOẠT ĐỘNG 2: ĐI ĐƯỜNG AN TOÀN (13 phút) * Mục tiêu: HS tự liên hệ và biết một số quy định khi đi bộ để đảm bảo an toàn * Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi về phương tiện đi học hàng ngày của mình. - HS thảo luận - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi “Khi đi đường, em lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn?” - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét. - Kết luận: Em đảm bảo an toàn khi đi đường 4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC - Tìm hiểu tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông thường gặp. - Chuẩn bị mũ bảo hiểm để thực hành. _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Học sinh đọc đúng các vần ăng ăc; ăng ; âc, tiếng chứa vần vừa học - Luyện kỹ năng thực hành nghe viêt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 9 HĐ1. Học sinh ôn bài ăng; ăc; âng ; âc . HS luyện đọc SGK bài ăng; ăc; âng ; âc . Gv hướng dẫn HS đọc bài tập đọc sau: Hổ và cáo Cáo đi lang thang, bị hổ bắt. cáo quát hổ: - Mày chả dám ăn tao đâu, vì tao làm chủ bách thú. Mày cứ thử đi sau tao sẽ thấy bách thú phải chạy khi thấy tao. - Hổ cho đó là sự thật, vì thế hổ đi sau cáo. Bách thú thấy cáo đi đâu là chạy . Hổ đâu ngờ bách thú sợ mình mà cứ nghĩ chạy vì sợ cáo. GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ cho HS GV nhận xét, sửa sai cho HS HĐ2. Luyện viết GV viết bảng : Cho HS đọc bài viết: Hổ đâu ngờ bách thú sợ mình mà cứ nghĩ chạy vì sợ cáo. HĐ3. Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương em viết đẹp, đọc to rõ ràng. - Về nhà luyện đọc bài trong sách giáo khoa. ______________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020 Giáo dục thể chất TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TAY. ( tiết 2) I. MỤC TIÊU 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 10 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. II. ĐỊA ĐIỂM - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 11 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo hướng dẫn của GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “tung bóng chơi qua lại” 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận động cơ bản của tay - Nhắc lại tên, cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay - Thực hiện mẫu các động tác - nhắc nhở một số HS quan sát GV *Luyện tập lỗi và cách sửa. làm mẫu Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa 12 sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo sai cho HS. tổ - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo Tập theo cặp đôi 4lần thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho GV HS thi đua giữa các Thi đua giữa các tổ 1 lần tổ. -ĐH tập luyện theo - Nhận xét. Biểu cặp dương 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại * Trò chơi “bắt cá bằng cách chơi. tay” - Cho HS chơi thử - Từng tổ lên thi và chơi chính thức. đua - trình diễn - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét kết quả, thân. ý thức, thái độ học - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá của HS. lỏng chung của buổi học. - VN ôn bài và - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn chuẩn bị bài sau ở nhà * Xuống lớp 13 Tiếng việt BÀI 67: ÂNG ÂC I. MỤC TIÊU - Đọc - hiểu bài Giàn gấc; đặt và trả lời câu hỏi về tác dụng của quả gấc. - Ham thích tìm hiểu, phát hiện vẻ đẹp của cây cối, thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dung TV, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS nêu nhanh một số loại xôi mà em thích. - HS thi tìm nhanh + Em có thích xôi gấc không ? vì sao ? - GV nhận xét, tuyên dương HS, chuyển bài, giới thiệu bài mới Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Giàn gấc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những Gì? Bà đang đứng ở đâu ? - GV giới thiệu bài. *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: gấc. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Giàn gấc nhà bà thế nào ? + Bà có tình cảm gì với giàn gấc ? - Nhiều HS trả lời - GV nhận xét. 8. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Quả gấc để làm gì ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: âng, âc, nhà tầng, quả gấc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết 14 - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài, chữa lỗi. - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa âng, âc - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI: : ENG EC I. MỤC TIÊU - Đọc, viết, học được cách đọc vần eng, ec và các tiếng/ chữ có eng, ec; MRVT có tiếng chứa eng, ec. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh/ảnh/slide minh họa: xà beng, tờ séc; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: eng, ec, xà beng, tờ séc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát - Lớp phó học tập điều hành cho lớp hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần eng, ec và các tiếng/ chữ có eng, ec MRVT có tiếng chứa eng, ec. 15 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: eng, ec - HD học sinh đọc cách đọc vần: eng, ec - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: eng - Cho HS luyện đọc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng beng - GV đánh vần mẫu: ec - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng séc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: kẻng, xẻng, véc, béc. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần eng, ec - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần eng, ec để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: eng, ec, xà beng, tờ séc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. 16 - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS _______________________ Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 7 I.MỤC TIÊU: - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 7. - Vận dụng được các kiến thức , kĩ năng về bảng trừ trong phạm vi 7 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học cho HS. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bộ đồ dùng toán, ti vi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS lên bảng đọc bảng cộng trong phạm vi 7 1 + 6 = 4 + 3 = 2 + 5 = 5 + 2 = 3 + 4 = 6 + 1 = - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét , tuyên dương - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nối tiếp nhắc lại tên bài Hoạt động 2: Xây dựng bảng trừ trong phạm vi 7 * Giới thiệu phép trừ : 7 - 1 - GV gắn 7 que tính lên bảng và hỏi: Cô có mấy que tính? có 7 que tính. - Yêu cầu HS lấy 7 que tính. - GV lấy đi 1 que tính và hỏi: Cô bớt đi mấy que tính? - Cô lấy đi 1 que tính - Yêu cầu HS lấy 1 que tính - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại mấy que tính ? - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại 6 que tính. - 7 bớt 1 bằng mấy ? - 7 bớt 1 bằng 6 - 7 - 1 = mấy ? ( 7 – 1 = 6) - HS nối tiếp đọc - GV ghi : 7 – 1 = 6 * Lập bảng trừ trong phạm vi 7 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của các phép tính còn lại : 7 - 2 = 7 - 5 = 7 - 3 = 7 - 6 = 17 7 - 4 = 7 – 7 = - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và nêu cách làm - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7 - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo tổ chức của GV. - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc. Nhận xét, tuyên dương. Hoạt dộng 3: Thực hành – Luyện tập Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”, GV chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 5 bạn lên chơi. Khi bạn thứ nhất viết kết quả của phép tính bất kì trong bài tập sau đó chạy thật nhanh đập tay vào bạn thứ 2 rồi chạy về cuối hàng. Bạn thứ hai lên bảng viết kết quả của phép tính tiếp theo. Cứ như vậy cho đến hết. Đội nào viết nhanh và có kết quả đúng thì đội đó chiến thắng. - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 2: Số? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính 7 - = 5 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm. Bài 3: Số - GV gọi HS nêu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Gọi HS lên chia sẻ cách làm - HS làm bài vào vở bài tâp. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 4: Vận dụng - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. - GV gọi HS nêu phép tính. - HS nêu: 7 - 2 = 5 hoặc 7 – 5 = 2 - GV gọi HS nhận xét. 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Củng cố - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7. - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Luyện tập ________________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020 Tiếng Việt BÀI: ENG EC I. MỤC TIÊU - Đọc - hiểu bài Giúp bạn; đặt và trả lời câu hỏi về những việc đã làm để giúp đỡ bạn bè. - Biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh/ảnh/slide minh họa: xà beng, tờ séc; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: eng, ec, xà beng, tờ séc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 6. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Giúp bạn - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: HS quan sát và trả lời câu hỏi + Em đã làm gì để giúp đỡ bạn bè ? - Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: kẻng - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Vì sao lợn con về muộn ? - Nhiều HS trả lời 8. Nói và nghe 19 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Bạn đã làm gì giúp bạn bè ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: eng, ec, xà beng, tờ séc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài, chữa lỗi. - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa eng, ec - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. _____________________________________ Tiếng việt BÀI 69: ONG OC I. MỤC TIÊU - Đọc, viết, học được cách đọc vần ong, oc và các tiếng/ chữ có ong, oc; MRVT có tiếng chứa ong, oc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng Tv, ti vi + Bảng phụ viết sẵn: ong, oc, quả bóng, con cóc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 20 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát. Lớp phó học tập điều hành lớp hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ong, oc và các tiếng/ chữ có ong, oc; MRVT có tiếng chứa ong, oc. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ong, oc. - HD học sinh đọc cách đọc vần: ong, oc. - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ong, oc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng: bóng, cóc - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: sóng, chong, chóng, học, tóc. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV giải nghĩa các tiếng. - HS lắng nghe 4. Tạo tiếng mới chứa vần ong, oc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ong, oc để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng. 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ong, oc, quả bóng, con cóc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS _____________________________________ Đạo đức TÔI SẠCH SẼ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Kĩ năng Sau bài học, HS:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tu.docx