Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 14 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 Toán BÀI 45: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 8 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 8. 2. Phát triển các năng lực chung: - Học sinh biết lập bảng trừ trong phạm vi 8; hơp tác với bạn một cách sáng tạo. Phát triển năng lực toán học cho HS. 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích học toán, rèn tính cần cù, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính cho cá nhân HS và cho GV; bảng phụ. - Smart ti vi. III. Các hoạt động dạy học: HĐ 1. Khởi động - GV chia lớp thành 5 nhóm thi đua viết lại bảng trừ trong phạm vi 7 vào bảng nhóm. Nhóm nào nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - 5 nhóm thi đua. HĐ 2. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 8 a. Phép trừ 8 – 1 = 7 Cho HS tự trải nghiệm để tìm ra phép trừ 8 – 1 = 7. Cụ thể như sau: - GV lấy 8 que tính trong bộ ĐDDH giơ lên trước lớp và yêu cầu từng HS trong lớp lấy ra 8 que tính (trong bộ ĐDHT cá nhân) đặt rải ra trên bànhọc. - GV giơ 8 que tính lên trước lớp và hỏi HS cả lớp: - HS lấy que tính thực hiện theo. + Ta có mấy que tính? - Có 8 que tính. + Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi còn lại mấy quetính? - Yêu cầu HS tự làm cá nhân (bớt đi một que tính) và GV cũng làm như vậy trước lớp. - GV gọi vài ba HS lần lượt trả lời (còn 7 que tính) - GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Tám que tính, bớt đi một que tính còn bảy que tính”. - GV gọi một vài HS nêu lại : “Tám que tính, bớt đi một que tính còn bảy que tính”. - GV thực hiện lại lần nữa,vừa làm vừa giơ trước lớp để HS quan sát, kết hợp nói trước lớp “Tám que tính, bớt đi một que tính còn bảy que tính”. Vậy: “Tám trừ một bằng bảy”. - Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh nhắc lại: “Tám trừ một bằng bảy” GV viết lên bảng: 8 – 1 = 7. b. Các phép trừ còn lại ở bảng trừ trong phạm vi8 Cho HS tự trải nghiệm bằng que tính với các phép trừ 8 – 2 = 6 và 8 – 3 = 5 (với cách làm tương tự như phép trừ 8 – 1 = 7) để củng cố niềm tin, sau đó GV có thể nêu: Hs thực hiện Các em cũng làm như vậy sẽ được các phép trừ: 8 – 4 = 4; 8 – 5 = 3; 8 – 6 = 2; 8 – 7 = 1 và ta có bảng trừ trong phạm vi 8. Như vậy phần trình bày trên bảng của GV là toàn bộ bảng trừ trong phạm vi 8 (trình bày các phép trừ dọc bảng). - GV gọi một vài HS đọc bảng trừ trong phạm vi 8 ở trên bảng, còn lại yêu cầu cả lớp đọcthầm. HĐ 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán rồi gọi một vài HS đọc kết quả -HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài 2. Hướng dẫn HS nêu bài toán (tìm số thích hợp thay vào dấu ?) -HS cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS đổi vở kiểm tra chéo. Lưu ý: Khi chữa bài 1 và bài 2, GV có thể cho HS đứng tại chỗ đọc lại kết quả các phép tính đã làm, chẳng hạn: “8 trừ 4 bằng 4” (bài 1) hay “Tám trừ ô trống bằng năm, tìm được số 3 thích hợp vì 8 trừ 3 bằng 5” (bài2). Bài 3. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài và phân tích bài: so sánh hai số rồi chọn dấu ( , =), trong đó có một hoặc hai số cho không tường minh (là kết quả của một phép tính trừ hoặc phép tính cộng). -Vì vậy, để so sánh được ta phải làm gì? (thực hiện phép tính trừ hoặc phép tính cộng, kết quả là hai số. Sau đó so sánh hai số đó để chọn dấu ( , =) cho phù hợp. HS nhắc lại. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau - GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ ) HĐ 4. Vận dụng Bài 4. BT này gắn một tình huống của bài toán bằng một phép tính trừ ứng với một bức tranh gần gũi với cuộc sống của HS. Với dạng BT này, cần khuyến khích HS chọn ra được phép trừ phù hợp với tình huống của bài toán. Gv chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. - HS thảo luận nhóm đôi GV sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để chữa bài. HĐ 5. Củng cố Củng cố bài: GV cho HS nêu lại các phép trừ trong phạm vi 8 (có thể nhìn vào bảng trừ trong phạm vi 8 trên bảng và trả lời bằng miệng). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Bài Luyện tập hướng dẫn HS về làm ở nhà, GV kiểm tra. _____________________________ Tiếng Việt BÀI 71: ÔNG ÔC I. Yêu cầu cấn đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các tiếng chứa vần đã học: ông, ôc và các tiếng/ chữ có ông, ôc; MRVT có tiếng chứa ông, ôc. - Đọc – hiều bài Tập tầm vông, Mưa; đặt và trả lời được câu đố về các con vật ở ao hồ. - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các vật ở ao hồ. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn: dòng sông, con ốc, tranh minh họa bài đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát 2. Bài mới Giới thiệu vần ông, ôc - Lắng nghe * Vần ông - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - ô – ngờ - ông - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ô – ngờ - ông ; ông ; vần ông gồm âm ô đứng trước, âm ng đứng sau - sông: sờ - ông – sông; tiếng sông gồm có âm s và vần ông * Vần ôc - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - ốc: ốc – sắc - ốc - Tiếng ốc gồm có vần ôc và thanh sắc. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ốc Vần ông, ôc - HS đọc phần khám phá trong SGK ↓ dòng sông – sông – ông ↓ ô – ng – ông ↓ con ốc - ốc – ôc ↓ ô – c – ôc * Đọc từ ngữ ứng dụng - Đọc các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ông là tiếng công, trống; tiếng chứa vần ôc là mộc, mốc GV có thể giải nghĩa *Tạo tiếng mới chứa vần ông, ôc - bông, bồng, bổng, bống, bỗng, cổng, cỗng, cộng, cồng, - bốc, bộc, cốc, cộc, dốc, dộc, độc, lốc, lộc, * Viết bảng con - HS viết bảng con ông - GV viết mẫu bảng lớp: ưng. GV lưu ý nét nối giữa chữ ô và n - Quan sát, chỉnh sửa cho HS - Tương tự với: ôc, dòng sông, con ốc - Gv lưu ý nét nối giữa các chữ cái với vị trí dấu thanh Tiết 2 Đọc bài ứng dụng: Tập tầm vông, Mưa * Giới thiệu bài đọc - Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? - Con công, con ốc, con tôm, con cò. - Con gì tám cẳng hai càng? ( con cua) - Con gì mà có cái mai? ( con rùa) - GV: Để biết thêm về hai nhân vật , chúng ta cùng đọc bài nhé * Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm - Gv đọc - Đọc các từ có chứa vần ông, ôc - Đọc nối tiếp câu theo nhóm - HS đọc cả bài * Trả lời câu hỏi - Hai bài trên có tên các con vật nào? * Nói và nghe: Luyện nói theo cặp, sau đó 1 số cặp nói trước lớp. * Viết vở tập viết - HS viết vở tập viết: ông, ôc, dòng sông, con ốc(cỡ vừa) - Quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và chữa bài cho một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vân ưng, ưc. - Về nhà tìm từ ngữ chứa vần ông, ôc và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 72: UNG UC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học đưcọ cách đọc vần ung, uc và các tiếng/ chữ có ung, uc; MRVT có tiếng chứa ung, uc. - Đọc – hiểu bài Làm đẹp hè phố; đặt và trả lời được câu hỏi về việc có thể làm để hè phố, ngõ xóm sạch đẹp. - Biết quý trọng công sức lao động của người khác, giữ gìn môi trường hè phố, ngõ xóm sạch đẹp. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn: quả sung, bông cúc, Smart tivi. III. Hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khởi động - Cả lớp hát 2. Bài mới Giới thiệu vần ung, uc * Vần ung - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - u– ngờ - ung - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ung - u – ngờ - ung ; ung ; vần ung gồm âm u đứng trước, âm ng đứng sau - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sung - sung: sờ - ung – sung ; tiếng gừng gồm có âm g và vần sung và dấu thanh huyền * Vần uc - u - cờ - úc HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ung - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng uc Vần ung, uc - HS đọc phần khám phá trong SGK * Đọc từ ngữ ứng dụng - Đọc các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ung, uc là tiếng trung thu, tung tăng, xúc đất, sáo trúc * Viết bảng con - GV viết mẫu bảng lớp: ưng. GV lưu ý nét nối giữa chữ u và ng - Quan sát, chỉnh sửa cho HS - Tương tự với: ung, quả sung, sáo trúc - Gv lưu ý nét nối giữa các chữ cái với vị trí dấu thanh. Tiết 2 Đọc bài ứng dụng: Làm đẹp hè phố Giới thiệu bài Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm , tiếng nào chưa đọc trơn đực thì đánh vần - GV đọc mẫu. HS lắng nghe - HSđọc các từ có tiếng chứa vần ung, uc: thúc giục, cùng , xúc. - GV chia bài thơ làm 3 đoạn cho HS đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài Trả lời câu hỏi Các chú công nhân đang làm gì? Bạn làm gì để hè phố, ngõ xóm sạch đẹp? 4. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó 1 số nhóm nói trước lớp. - GV và lớp nhận xét Viết vở tập viết - HS viết vở tập viết: ung uc quả sung sáo trúc - Quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và chữa bài cho một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vân ung, uc. - Về nhà tìm từ ngữ chứa vần ung, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________ Tiếng Việt BÀI 73: ƯNG ƯC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ưng, ưc và các tiếng/ chữ có ưng, ưc; MRVT có tiếng chứa ưng, ưc. - Đọc - hiểu bài Hưng và Lực; đặt và trả lời câu hỏi về đồ vật có thể thắp sáng. - Có ý thức vận dụng sáng tạo hiểu biết của mình vào xử lý tình huống thực tế. 2. Phát triển các năng lực chung: - Ham thích tìm tòi. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ luyện đọc, luyện viết. II. Đồ dùng dạy học - Smart ti vi- BĐD TV III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tổ chức học sinh cùng hát và vận động theo nhịp điệu bài hát: Ba ngọn nến lung linh 2. Bài mới Giới thiệu vần ưng ưc * Vần ưng - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ưng - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gừng * Vần ưc - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - ư - cờ - ức - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ưc - ư - cờ - ức; ưc; vần ưc gồm có âm ư đứng trước âm c đứng sau - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mực - mờ - ức - mức - nặng - mực; mực; tiếng mực gồm có âm m, vần ưc và thanh nặng Vần ưng, ưc - HS đọc phần khám phá trong SGK ↓ củ gừng - gừng - ưng ↓ ư - ng - ưng ↓ con mực - mực - ưc ↓ ư - c - ưc * Đọc từ ngữ ứng dụng - Đọc các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ưng là tiếng ưng, mừng; tiếng chứa vần ưc là bức, nức GV có thể giải nghĩa *Tạo tiếng mới chứa vần ưng, ưc - bưng, bừng, chưng, chững, hức, hực, đức, đực . * Viết bảng con - GV viết mẫu bảng lớp: ưng. GV lưu ý nét nối giữa chữ ư và n - Quan sát, chỉnh sửa cho HS - Tương tự với: ưc, củ gừng, con mực - Gv lưu ý nét nối giữa các chữ cái với vị trí dấu thanh - HS viết bảng con ưng,ưc IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 9 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 9. 2. Phát triển các năng lực chung - Học sinh biết lập bảng trừ trong phạm vi 9; hơp tác với bạn một cách sáng tạo. Phát triển năng lực toán học cho HS. 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích học toán, rèn tính cần cù, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ; que tính trong bộ ĐDHT. - Smart tivi. III. Hoạt động dạy học: HĐ 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm rồi thực hiện các yều cầu: Viết lại bảng trừ trong phạm vi 8 vào bảng của nhóm. Đại diện các nhóm đã làm trong bảng của nhóm - GV nhận xét chung và đặt vấn đề vào bài học mới. HĐ 2. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 9 Cách làm tương tự hình thành trong phạm vi 8. HĐ 3. Thực hành- luyện tập Bài 1. - HS nêu yêu cầu của bài, cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán rồi cho một vài HS đọc kết quả, HS khác nhận xét. - GV kết luận. Bài 2. - HS nêu yêu cầu bài toán ( tìm số thích hợp thay cho dấu ?) và cách làm bài rồi làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở. Lưu ý: Khi chữa bài 1 và bài 2, GV có thể cho HS đứng tại chỗ đọc lại kết quả các phép tính đã làm, chẳng hạn: “ 9 trừ 4 băng 5” (bài 1) hay “ chín trừ ? bằng hai, chọn số 7 thay dấu ? vì 9 trừ 7 bằng 2” ( bài 2). Bài 3. - HS xác định yêu cầu bài toán - GV gợi ý HS: trước hết ta phải làm gì? ( thực hiện phép tính trừ hay phép tính cộng), kết quả được hai số. Sau đó so sánh hai số đó để chọn dấu ( , =) cho phù hợp. - HS rút ra các bước làm bài này. - HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài ( có thể sử dụng máy chiếu ). HĐ 4, Vận dụng Bài 4. - BT này gắn một tình huống của bài toán bằng một phép tính trừ ứng với một bức tranh gần gữi với cuộc sống của HS. Với dạng BT này, cần khuyến khích HS chọn ra được phép trừ phù hợp với tình huống của bài toán. - HS chia nhóm để trao đổi, tranh luận với nhau. - GV sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để chữa bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Bài Luyện tập hướng dẫn HS về làm ở nhà, GV kiểm tra. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 73 : ƯNG ƯC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ưng, ưc và các tiếng/ chữ có ưng, ưc; MRVT có tiếng chứa ưng, ưc. - Đọc - hiểu bài Hưng và Lực; đặt và trả lời câu hỏi về đồ vật có thể thắp sáng. - Có ý thức vận dụng sáng tạo hiểu biết của mình vào xử lý tình huống thực tế. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn: chao liệng, tung hứng, công viên, trung thu, chim ưng, rạp xiếc. - VBT1 hoặc phiếu bài tập viết sẵn bài trang 162 III. Hoạt động dạy học Tiết 2 Đọc bài ứng dụng: Hưng và Lực * Giới thiệu bài đọc - Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? - GV: Để biết thêm về hai nhân vật Hưng và Lực, chúng ta cùng đọc bài nhé * Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm - Gv đọc - HS đọc theo - Đọc các từ có chứa vần ưng, ưc - tức, Lực, Hưng, mừng - Đọc nối tiếp câu theo nhóm * Trả lời câu hỏi - Vì sao phú ông gả con gái cho Hưng? - Vì Hưng sáng dạ - Hưng đã mang đến nhà phú ông cái gì? - Hưng đã mang đến nhà phú ông một ngọn nến * Nói và nghe: Luyện nói theo cặp, sau đó 1 số cặp nói trước lớp. - Những nhân vật có thể thắp sáng là: ngọn nến, đèn dầu . * Viết vở tập viết - HS viết vở tập viết ưng, ưc, củ gừng, con mực (cỡ vừa) - Quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và chữa bài cho một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vân ưng, ưc. - Về nhà tìm từ ngữ chứa vần ưng, ưc và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt BÀI 74: IÊNG IÊC IÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ưng ưc và các tiếng/ chữ có iêng, iêc, yêng; MRVT có tiếng chứa có iêng, iêc, yêng. - Đọc hiểu bài Sắc màu chim chóc; đặt và trả lời được câu hỏi về loài chim. - Ham thích tìm hiểu, quan sát để nhận ra sự khác nhau của các loài chim 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. II. Đồ dùng dạy học - Tranh/ ảnh/ slide minh họa: chiêng đồng, cá diếc, con yểng; tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: iêng, iêc, yêng, củ riềng, cá diếc, con yểng. III. Hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khởi động - Cả lớp hát 2. Bài mới Giới thiệu vần iêng, iêc, yêng - Lắng nghe * Vần iêng - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - iê (đọc là ia) - ngờ - iêng - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêng - iê (đọc là ia) - ngờ - iêng; iêng ; vần iêng gồm âm iê đứng trước, âm ng đứng sau/ vần iêng gồm có âm iê và âm ng - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần chiêng - chờ - iêng - chiêng; chiêng; tiếng chiêng gồm có âm ch và vần iêng * Vần iêc - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - iê (đọc là ia) - cờ - iếc - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêc - iê (đọc là ia) - cờ - iếc; iêc; vần iêc gồm có âm iê đứng trước, âm c đứng sau/ vần iêc gồm có âm iê và âm c - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng diếc - dờ - iếc - diếc - sắc - diếc; diếc; tiếng diếc gồm có âm d, vần iêc và thanh sắc * Vần yêng - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp - yê (đọc là ia) - ngờ - yêng - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần yêng - yê (đọc là ia) - ngờ - yêng; yêng; vần yêng gồm có âm yê đứng trước, âm ng đứng sau/ vần yêng gồm có âm yê và âm ng - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng yểng - yêng - hỏi - yểng; yểng; tiếng yểng gồm có vần yêng và thanh hỏi Vần iêng, iêc, yêng ↓ chiêng đồng - chiêng - iêng ↓ iê - ng - iêng ↓ cá diếc –diếc - iêc ↓ iê - c - iêc ↓ Con yểng – yểng- yêng ↓ yê - ng - yêng * Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh ,tìm được: kiềng, riềng, xiếc, tiệc GV có thể giải nghĩa * Tạo tiếng mới chứa vần iêng - iêc - yêng - biếc, liếc, xiếc, kiêng, miệng, thiêng, . * Viết bảng con - GV viết mẫu bảng lớp: iêng. GV lưu ý nét nối giữa chữ I và ê, ê và n - HS viết bảng con iêng - Quan sát, chỉnh sửa cho HS - Tương tự với: iêc, yêng, củ riềng, cá diếc, con yểng - Gv lưu ý nét nối giữa các chữ cái với vị trí dấu thanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt IÊNG IÊC YÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ưng ưc và các tiếng/ chữ có iêng, iêc, yêng; MRVT có tiếng chứa có iêng, iêc, yêng. - Đọc hiểu bài Sắc màu chim chóc; đặt và trả lời được câu hỏi về loài chim. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Ham thích tìm hiểu, quan sát để nhận ra sự khác nhau của các loài chim. II. Đồ dùng dạy học - Tranh/ ảnh/ slide minh họa: chiêng đồng, cá diếc, con yểng; tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: iêng, iêc, yêng, củ riềng, cá diếc, con yểng. III. Hoạt động dạy học Tiết 2 Đọc bài ứng dụng: Sắc màu chim chóc * Giới thiệu bài đọc Em biết những loài chim nào? Bộ lông của chúng màu gì? - GV: Bài đọc hôm nay cũng nói về một số loài chim, chúng ta cùng đọc bài nhé * Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm - Gv đọc - Đọc các từ có chứa vần iêng,iêc, yêng - Đọc nối tiếp câu theo nhóm - HS đọc cả bài * Trả lời câu hỏi - Chim trả, vàng anh có màu lông như thế nào? - Chim trả có bộ long xanh biếc, vàng anh có bộ lông vàng óng ả * Nói và nghe: Luyện nói theo cặp, đố trả lời về chim, sau đó 1 số cặp nói trước lớp. + Chim gì không biết bay lại hay bắt cá? - Chim- chim cánh cụt + Chim gì biểu tượng của hòa bình? - chim bồ câu * Viết vở tập viết - HS viết vở tập viết iêng, iêc, yêng, củ riềng, con riếc, con yểng ( cỡ vừa) - Quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và chữa bài cho một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vân iêng, iêc, yêng - Về nhà tìm từ ngữ chứa vần iêng, iêc, yêng và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 76: UÔNG UÔC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần uông, uốc và các tiếng/ chữ có uông, uôc; MRVT có tiếng chứa uông, uôc. - Đọc - hiểu bài Giữ ấm; đặt và trả lời câu hỏi về cách ăn mặc trong mùa đông. - Biết mặc ấm để bảo vệ cơ thể khi trời lạnh. 2. Phát triển các năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Biết bảo vệ cơ thể, giữ ấm cho cơ thể. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Loa đài, bài hát: Chuông ngân vang. + Slide minh họa: quả chuông, ngọn đuốc; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: uông, uôc, quả chuông, ngọn đuốc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. Hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát và nhảy theo nhạc bài Chuông ngân vang + Trong bài hát có tiếng gì báo hiệu nô en đến ? - Giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần uông, uôc và các tiếng/ chữ có uông, uôc. MRVT có tiếng chứa uông, uôc. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: uông, uôc - HD học sinh đọc cách đọc vần: uông, uôc - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: uông - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuông - GV đánh vần mẫu: uôc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng đuốc 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: xuồng, ruộng, cuốc, luộc - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần uông, uôc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uông, uôc để tạo thành tiếng. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với dấu thanh 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: uông, uôc, quả chuông, ngọn đuốc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ ô và n, ô và c. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________ Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi10. - Nhận dạng được khối lập phương trong một khối hình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; hai bảng phụ cho trò chơi khởi động, bộ ĐDHT III. Các hoạt động dạy học: HĐ 1. Khởi động - GV treo bảng phụ và chọn hai đội HS chơi trò chơi “Tiếp sức”: một đội điền kết quả của các phép tính 10 – 1, 10 – 3, 10 – 5, 10 – 7, 10 – 9 và đội còn lại điền kết quả của các phép tính 10 – 2, 10 – 4, 10 – 6, 10 – 8, 10 – 10 HĐ 2. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 10 GV: Ta có 10 que tính (GV lấy từ bộ ĐDDH), ta bớt 1 que tính. Vậy còn lại bao nhiêu que tính? HS cùng thực hiện thao tác que tính và trả lời(9 que tính ) Ta có phép tính: 10 – 1 = 9. Tiếp tục như vậy để có 10 – 2 = 8. Tương tự cho HS thao tác để phát hiện ra các phép tính cònlại Hs thảo luận nhóm 4 để hình thành các phép trừ trong phạm vi 10 HS chú ý và cùng thảo luận nhóm 4 nêu các phép tính còn lại GV cho HS tổng kết lại bảng trừ trong phạm vi10 và viết lên bảng Cho HS nhắc lại để ghi nhớ bảng trừ10. * HS thi đố nhau học thuộc bảng trừ trong phạm vi 10 HS thực hiện HĐ 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” + GV “châm ngòi” và đọc 1 phép tính đầu tiên: 10 – 4 1 HS trả lời để HS đó bật ra kết quả thật nhanh. + HS trả lời đúng thì được truyền điện cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết các phép tính bài 1. GV nhận xét, đánh giá. Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu thảo luận nhóm đôi để làm BT - GV hướng dẫn HS yếu: Muốn điền được dấu thích hợp trước hết ta cần thực hiện tính toán sau đó mới so sánh số để điền dấu. Ví dụ: 10 – 3 = 7, 7 < 8 - HS thực hiện chơi trò chơi. - GV gọi đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét. GV chiếu kết quả đúng. - GV yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tậpToán. Bài 3. HS đọc đề bài. GV giới thiệu qua về khối lập phương và yêu cầu học sinh đếm số khối lập phương để điền số thích hợp cho đúng. HS làm việc cá nhân. GV chốt ý đúng, yêu cầu HS kiểm tra chéo vở HĐ 4. Vận dụng Bài 4. GV tổ chức linh hoạt - HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu bức tranh ở bài4. - HS đọc đề và phân tíchđề qua thảo luận nhóm 4. - HS nêu bài toán theo tranh vẽ và nêu phép cộng thích hợp: 10 -2 = 8 Lần lượt đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm nhận xét và bổ sung HS đổi vở kiểm tra chéo và hoàn chỉnh bài. GV nhận xét và chốt bài - HS đối chiếu bài làm củamình. HĐ 5. Củngcố - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của học sinh).
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx