Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 14 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh biết được ngày 22 -12 hằng năm là Ngày thành lập QĐND Việt Nam - HS hiểu được ý nghĩa ngày thành lập QĐND Việt Nam - Phát triển năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: biết thực hiện những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua 3. Chương trình văn nghệ 4. Hái hoa dân chủ - HS toàn trường tham gia dưới sự điều hành của lớp 5B Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chương trình văn nghệ của lớp 1C - Thể hiện bài hát 4. Hái hoa dân chủ - HS tham gia trả lời câu hỏi - Lớp trưởng lớp 5B điều hành học sinh toàn trường tham gia - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có): _____________________________________ Tiếng việt BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng;đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn khi nghe bạn đọc và trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động : 3’ - HS hát chơi trò chơi : Ai nhanh ai Hs chơi đúng 2. Hoạt động nhận biết : 5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. Hs lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết HS đọc một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động luyện đọc :12’ a. Đọc vần Hs lắng nghe và quan sát - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống Hs lắng nghe và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần HS tìm + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. -Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc HS lắng nghe trơn vần. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. HS đánh vần tiếng mẫu - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ông. HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo thành ung. + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưng. HS tìm + GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, ưng một số lần. b. Đọc tiếng HS ghép - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh HS ghép vần tiếng trong . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc HS ghép trơn tiếng trong. - Đọc tiếng trong SHS HS đọc + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn HS thực hiện một tiếng, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần HS đánh vần. tất cả các tiếng. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những HS đọc trơn. tiếng mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích HS đánh vần tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh HS đọc chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện HS đọc dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, HS tự tạo mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HS phân tích d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1 số HS đọc HS ghép lại 4. Hoạt động viết bảng:10’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa HS lắng nghe, quan sát nêu quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông, ung, ưng, chong, bông, súng, HS nói chung. (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi HS nhận biết chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở:11’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ - HS lắng nghe ngữ bông súng, bánh chưng - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa - HS viết đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm . tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng - HS đọc có vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. 7. Hoạt động nói theo tranh:5’ - HS quan sát ,nói. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói về chợ, siêu - HS tìm - GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố, bên đường),.. - HS lắng nghe 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): __________________________________ Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG HẠM VI 10 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 4’ - Gv tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí -HS chơi mật bằng cách trả lời các câu hỏi -HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập: 23’ Bài 1 : - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS lắng nghe bài - GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ HS hình thành các phép tính rồi tính kết quả. -HS làm Tìm ra số thích hợp trong ô. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm -HS đọc - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép -HS lắng nghe tính -HS nhắc lại Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS làm -GV hướng dẫn HS thực hiện các -HS chơi phép tính theo thứ tự mũi tên trong mỗi sơ đồ. Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài bằng trò chơi: Chọn -HS trả lời tấm thẻ nào? Yêu cầu: -HS lắng nghe - Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Tổ chức chơi theo cách chơi trong SGK (theo luật chơi hấp dẫn, gây hứng thủ học tập). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ___________________________________ Tiếng việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ -Hs chơi - GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, -HS viết ưng 2. Hoạt động nhận biết:5’ -HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs nói - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. -Hs lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc:12’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. -Hs tìm + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so -Hs lắng nghe sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác -Hs lắng nghe, quan sát nhau gìữa các vần. -HS đánh vần tiếng mẫu - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần -HS tìm + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS ghép - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêc. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo thành iên. -HS đọc + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo thành iêp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp một số lần. -HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. -HS đánh vần. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc trơn. thành tiếng biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng biếc. -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng biếc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng - HS đọc có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). -HS đọc + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. -HS tự tạo + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. -HS phân tích - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần -HS ghép lại iêc, iên, iêp + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. -HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. -HS nói c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu -HS nhận biết cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa -HS thực hiện vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. - HS đọc GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, - HS đọc mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. -HS lắng nghe,quan sát d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc 4. Hoạt động viết bảng:10’ -HS viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy -HS nhận xét trình và cách viết các vần iêc, iên, iêp. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ -HS lắng nghe chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ___________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:2’ Gv cho học sinh chơi trò chơi: Trời nắng trời mưa - HS trả lời 2. Hoạt động khám phá:13’ - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các hoạt động trong - HS quan sát từng hình? -HS trả lời + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); - HS lắng nghe cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - HS lắng nghe - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác nhau về ngày Tết - HS trả lời truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết như - HS làm việc nhóm đôi thế nào?,...). 3. Hoạt động vận dụng: 13’ - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết - HS lên kể diễn ra trong khoảng thời gian nào? Gia - HS lắng nghe đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa - HS lắng nghe phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * Đánh giá HS kể được các hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết của mình và gia đình mình, có ý thức tự giác tham gia các - HS lắng nghe hoạt động phù hợp. 4. Hoạt động trải nghiệm: 3’ - HS lắng nghe Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): _________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. - Học sinh đọc; viết đúng các từ: con ong; cái trống; nắp vung; quả trứng; bữa tiệc; miến dong; ngồi thiền - HS nhìn - viết đoạn thơ: Hà Nội có chong chóng Cứ tự quay trong nhà Không cần trời nổi gió Không cần bạn chạy xa 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài. II. CHUẨN BỊ Ảnh rễ si; cá thu; cá trê. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi Alibaba 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các HS hoàn thành vở BT môn: Tiếng Việt; Toán GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết HS cá nhân các từ ngữ - HS đọc các từ sau: con ong; cái Đọc đồng thanh cả lớp. trống; nắp vung; quả trứng; bữa tiệc; Một số em đọc trước lớp miến dong; ngồi thiền. Đọc đúng: Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân Hà Nội có chong chóng HS đọc đồng thanh trước lớp Cứ tự quay trong nhà Không cần trời nổi gió Không cần bạn chạy xa GV đọc cho HS viết đoạn thơ HS đọc thầm GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc 5 em đọc to trước lớp sau đó viết vào vở GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách các chữ GV theo dõi, giúp đỡ HS còn HS viết vào vở lúng túng GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng có các vần ong; ông; ung; ưng. Luyện viết các từ tìm được vào vở. ____________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS chơi 2. Thực hành Hoạt động viết vở:11’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh HS viết biếc, biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS nhận xét HS. 6. Hoạt động đọc đoạn: 12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm . tiếng có vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc - HS đọc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu -HS xác định trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng - HS đọc từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh:5’ - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS trao đổi. trao đổi, tự đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu -Hs đối thoại hỏi hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình thức phù hợp). - GV cho các nhóm thi kể tên các sự - HS kể vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. -HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ____________________________________ Tiếng việt BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. 2. Năng lực chung: Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS chơi trò chơi: Lời mời lịch sự -Hs chơi - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp -HS viết 2. Hoạt động nhận biết : 5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. -Hs lắng nghe -GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - HS đọc một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc, / trông rất diêm dúa. - GV gìới thiệu các vần mới iêng, - HS lắng nghe iêm, yên. Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động luyện đọc:12’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe và quan sát -Hs so sánh + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần -Hs lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần iêng, -HS đánh vần tiếng mẫu iêm, yên. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong -HS ghép bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêng. + GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép -HS ghép m vào để tạo thành iêm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép -HS đọc n,tháo chữ I thành y vào để tạo thành yên. - GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một số lần. b. Đọc tiếng -HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS đánh vần. thành tiếng biêng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đọc trơn. vần tiếng biêng . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biêng. -HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn -HS đọc một tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các -HS tự tạo tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS phân tích + HS tự tạo các tiếng có chứa vần -HS ghép lại iêng, iêm, yên. - HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những -HS lắng nghe, quan sát tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. -HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ -HS nhận biết sầu riêng xuất hiện dưới tranh. -HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. - HS đọc - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá kiếm, tổ yến - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. - HS đọc 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần. -HS lắng nghe, quan sát 4. Hoạt động viết bảng:10’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. -HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần iêng, iêm, yên. -HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: -HS lắng nghe iêng, iêm, yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. ________________________________________ Toán BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - Gv tổ chức trò chơi : Chọn tấm thẻ -HS chơi nào? -HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập: 24’ Bài 1: -HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS lắng nghe bài - GV hướng dẫn HS HS tính nhẩm -HS làm tìm ra kết quả -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm -HS đọc - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép -HS lắng nghe tính -HS nhắc lại Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS làm
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx