Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 48 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 15
 Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết được ngày ngày 22- 12 hằng năm là kỉ niệm Ngày thành lập quân 
đội nhân dân Việt Nam.
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt 
Nam.
 - Biết được các việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội
 - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng 
nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các 
gia đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng 
và biết ơn tcác chú bộ đội. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Hát múa ca ngợi chú bộ đội (Lớp 5C)
 - HS theo dõi lớp 5C thể hiện bài hát ( nhảy dân vũ): Hát về đảo xa
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp - HS theo dõi 
 5A thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 5C hát.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________________ Tiếng Việt
 Bài 66: UÔI, UÔM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
uôi, uôm.
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài 
học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển.
 3. Phẩm chất:
 Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển 
thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc
 65.
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời 
 cầu hỏi :Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
- GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết - HS lắng nghe và quan sát
tên bài lên bảng.
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần uôi, uôm. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh - HS so sánh
vần uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép
chữ để ghép thành vần uôi.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào - HS ghép
để tạo thành uôm.
+ GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV - HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. 
tiếng xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn
tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. - HS đọc
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS 
đánh vần tương ứng với số tiếng
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS tự tạo
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS phân tích
2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói
GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới 
tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết
uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng 
suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các 
bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng đọc - HS đọc
4. Hoạt động viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. - HS quan sát
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần uôi, uôm.
 - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, 
uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở - HS nhận xét
vừa). - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả 
muỗm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Hoạt động đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần uôi, uôm.
- GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. - HS xác định 
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
(mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng - HS đọc 
cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như - HS trả lời.
thế nào?
+ Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên - HS trả lời.
biển vào lúc đó?
 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
 GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời.
 Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong 
 tranh? - HS trả lời.
 Em có biết tên những phương tiện đó không? 
 Em có biết các phương tiện này di chuyển - HS trả lời.
 bằng cách nào không?
 Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh - HS trả lời.
 hơn? 
 Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện - HS trả lời.
 nào? Vì sao?
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm
 vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
 động viên HS.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): 
 ................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( tính nhẩm) trong phạm vi 10 thông qua 
trải nghiệm.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ, thực hiện được phép trừ trong phạm vi 
10.
 + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
phép trừ trong phạm vi 10.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn 
giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép 
tính và câu trả lời cho bài toán, 
 3. Phẩm chất chủ yếu: 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổ chức tìm ra ô cửa bí mật bằng cách trả - HS chơi
 lời các câu hỏi
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập 
 * Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra - HS lắng nghe
 phép tính thích hợp 
 - GV yêu cầu HS làm - HS làm
 - GV chữa bài - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc
 * Bài 2: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS làm - HS làm
 - GV chữa bài - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc
 * Bài 3: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn HS thực hiện tính rồi so sánh. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS làm - HS làm
 - GV chữa bài - HS lắng nghe
 * Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu được - HS lắng nghe
 phép tính thích hợp
 - GV yêu cầu HS làm - HS làm
 - GV chữa bài - HS lắng nghe
 - Để tìm kết quả còn lại ta dùng phép tính nào? - HS trả lời
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): 
 ......................................................................................................................................................
 ________________________________________________________
Buổi chiều
 Ti ếng Vi ệt
 Bài 67: UÔC, UÔT ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các 
vần uôt, uôc.
 2. Năng lực chung
 Giao tiếp và hợp tác: Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng 
nói lời chúc mừng sinh nhật bạn.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, 
nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
 II. CHUẨN BỊ:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
- GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết
2. Hoạt động nhận biết 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
- GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra 
tên bài. - HS lắng nghe và quan sát
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần uôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS lắng nghe
vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa 
các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS lắng nghe, quan sát
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần uôc. - HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để 
tạo thành uôt. - HS ghép b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng buộc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng 
buộc. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng 
buộc. - HS đọc trơn.
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - HS đánh vần
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt
+ GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 
HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại
ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát
chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn - HS nói
đuốc xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
uôc trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần 
tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV - HS nhận biết
thực hiện các bước tương tự đối với viên 
thuốc, con chuột - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS - HS thực hiện
 đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
 đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu HS đọc bài
 4. Hoạt động viết bảng 
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV - HS đọc
 viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
 viết các vần uôc, uôt. - HS lắng nghe,quan sát
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, 
 uôt, ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS. - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 ______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. 
 - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. 
 - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về 
công việc, nghề nghiệp sau này. 
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: 
 - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín 
hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên 
đường
 + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn 
giao thông khi đi bộ.
 + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu 
giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng 
thực hiện.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao 
thông 
 + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK.
 3. Phẩm chất chủ yếu: 
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
 - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy 
ra trên đường
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình 
huống nguy hiểm xảy ra trên đường. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra 
 câu hỏi:
 - Trên đường đến trường em đã từng nhìn thấy - HS trả lời
 những tình huống giao thông nguy hiểm thần,..) 
 để nhằm kích thích sự hứng thú với tiết học mới.
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong - HS quan sát và trả lời
 SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV: - Nhận xét, bổ sung.
 + Kể những từ ng tình huống trong từng hình? - Thông qua quan sát. HS 
 + Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống đó nhận biết được một số tình 
 + Hậu quả của mỗi tình huống... huống nguy hiểm, rủi ro có 
 - Khuyến khích HS kể về các tình huống khác thể xảy ra trên đường đi học 
 mà các em quan sát, chứng kiến và nếu nhận xét và cách phòng tránh. 
 của mình về những tình huống đó. Về kết quả 
 đạt; HS nhận biết được một số tình huống nguy 
 hiểm khi tham gia giao thông và biết được hậu 
 quả sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao thông Hoạt động 2 
- GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và- - HS quan sát và trả lời câu 
đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi của hỏi
GV:
+ Đây là đèn tín hiệu gì? - - HS trình bày
+ Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện 
được đi hay dùng lại? 
+ Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng - HS lắng nghe
lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 
GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu chủ HS nhận biết và ghi nhớ tín 
yếu dành cho người đi bộ, Thông qua thảo luận hiệu đèn và biển báo giao
chung cả lớp thông
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa của 
tín hiệu đèn và một số biển báo giao thuồng.- 
Đồng thời HS có ý thức tuân thủ biển báo và đèn- 
tín hiệu khi tham gia giao thông -
3. Hoạt động vận dụng -
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK gợi- - HS quan sát
ý để HS nhận biết một số tình huống giao thông - HS trả lời
nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác 
nhau trên đường đi học. Khuyến khích HS nói 
được cách xử lí của mình nếu gặp những tình 
huống đó. 
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp 
trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao 
 3. Đánh giá
HS tự giác thực hiện an toàn giao thông trên - HS lắng nghe
đường đi học và nhắc nhở mọi người cũng thực 
hiện. 
4. Hướng dẫn về nhà
Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và biển - HS lắng nghe
báo giao thông đã học
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): 
 ......................................................................................................................................................
 _______________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH VÀ CŨNG CỐ KIẾN THỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS hoàn thành các môn học trong ngày.
- Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
- Rèn kĩ năng viết cho HS
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho HS hát khởi động - HS hát
 2. Luyện tập thực hành
 1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn HS nào chưa hoàn thành bài tập 
 thành. trong tuần cho hs tự hoàn 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành.
 HS HS hoàn thành bài
 2. HS ôn lại các bài đã học
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã - HS trả lời
 học: - HS nêu
 uôi, uôm, uôc, uôc, iêc, iêt, iêu
 - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện đọc - 1 HS đọc
 3. Viết 
 - GV đọc lần lượt các vần: uôi, uôm, uôc, - HS viết các nét vào bảng con.
 iêc, iêt, iêu
 - HS viết v ở ô ly.
 - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng HS viết vào vở ô ly
 Luyện viết câu: Mẹ kho cá với ri ềng.
 Nhà bà có c ây hồng xiêm.
 Khiêu vũ thể thao là một bộ môn giải trí hấp 
 dẫn.
 - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu.
 - GV đi từng bàn uốn nắn - GV theo dõi sửa sai
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc HS thực hành ghép
 nhanh các âm. Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học 
 _______________________________________
 Thứ 3, ngày 13 tháng 12 năm 2022
 Tiếng Việt
 Bài 67: UÔC, UÔT ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các 
vần uôt, uôc.
 2. Năng lực chung
 Giao tiếp và hợp tác: Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng 
nói lời chúc mừng sinh nhật bạn.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, 
nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
 II. CHUẨN BỊ:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở 
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
 một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con 
 chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
 gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng 
 cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét
 6. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe
có vần uôc, uôt. - HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong 
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả 
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh - HS đọc 
vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần 
uôc, uôt trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn 
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS xác định
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Mẹ cho Hà đi đâu?
+ Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời.
+ Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời.
+ Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc - HS trả lời.
như thế nào? - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát.
Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức 
tranh? - HS trả lời.
Các bạn ấy đang làm gì? 
Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? - HS trả lời.
Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi - HS trả lời.
làm việc đó không? - HS trả lời.
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các 
vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS lắng nghe
uôc, uôt và khuyến khích HS thực hành gìao 
tiếp nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): 
 ......................................................................................................................................................
 _________________________________
 Ti ếng Việt
 Bài 68: UÔN, UÔNG (Tiết 1 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ 
có vần uôn, uông.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc 
biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật 
được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng uôc uôt - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết 
 - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. 
- GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết - HS lắng nghe
tên bải lên bảng.
3. Hoạt động đọc 
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần uôn, uông. - HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa các vần.
- Đánh vần các vần - HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần uôn.
+ GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo - HS ghép
thành uông.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng chuồn. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng chuồn - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
chuồn. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa 
một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông - HS phân tích
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS nêu
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. 
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói
chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ 
xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần 
tiếng cuộn, đọc trơn từ ngữ cuộn chỉ. - HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
buồng chuối, quả chuông - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài.
4. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
 cách viết các vần uôn, uông. - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, 
 uông, cuộn chỉ, buồng chuối (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét
 - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ 
dùng học tập.
 2. Năng lực chung :
 - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp 
chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập.
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau và nhận biết về 
hình 
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không 
gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, 
ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - Ổn định tổ chức - Hát
 - Giới thiệu bài : - Lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá:
 - Thông qua trò chơi đố vật thật (hộp quà, xúc - HS chơi
 xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx