Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 44 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 15
 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông 
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Ước mơ chiến sĩ” (Lớp 1B)
 HS theo dõi lớp 1B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1B biểu diễn bài múa: 
Ước mơ chiến sĩ 
 - HS vỗ tay khi lớp 1B biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 66: UÔI, UÔM I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
uôi, uôm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài 
học.
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua 
đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài.
 GDBVMT: Học sinh biết về phong cảnh biển đảo và các phương tiện giao thông 
trên biển.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần uôi, uôm.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc
 65.
 2. Hoạt động nhận biết 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời 
 cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết - HS lắng nghe và quan sát
 tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
uôi, uôm.
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần uôi, uôm. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh - HS so sánh
vần uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép
chữ để ghép thành vần uôi.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào - HS ghép
để tạo thành uôm.
+ GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV - HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. 
tiếng xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn
tiếng xuôi. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. - HS đọc + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS 
đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS phân tích
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS nêu
2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn chong chóng - HS nói
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới 
tranh. - HS nhận biết
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng 
suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các 
bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- GV yêu cầu từng đọc 
4. Hoạt động viết bảng - HS quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần uôi, uôm. - HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, 
uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở 
vừa). - HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe
một các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả 
muỗm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Hoạt động đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần uôi, uôm.
- GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. - HS xác định 
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
(mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng - HS đọc 
cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như - HS trả lời.
thế nào?
+ Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên - HS trả lời.
biển vào lúc đó?
 7. Hoạt động nói theo tranh 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: 
Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong - HS trả lời.
tranh? 
Em có biết tên những phương tiện đó không? - HS trả lời. Em có biết các phương tiện này di chuyển 
 bằng cách nào không? - HS trả lời.
 Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh 
 hơn? - HS trả lời.
 Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện 
 nào? Vì sao? - HS trả lời.
 GDBVMT: Học sinh biết về phong cảnh 
 biển đảo và các phương tiện giao thông trên 
 biển - HS tìm
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm - HS lắng nghe
 được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
Buổi chiều
 Toán
 BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT ( TIẾT 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ 
dùng học tập.
 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau và nhận biết về hình.
 - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có 
hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối 
hợp chữ nhật.
 - HDHS: Tìm thêm một số đồ vật dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật 
ở lớp học.
 HSKT: Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật 
thật và đồ dùng học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
HSKT: Nhận biết được khối lập phương, khối 
hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học 
tập.
 - Thông qua trò chơi đố vật thật (hộp quà, xúc - HS chơi
xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới 
thiệu biểu tượng khối lập phương (có mô hình 
minh hoạ, nhận dạng tổng thể).
- Thông qua trò chơi đố vật thật (bế cá, loa thùng) - HS chơi
và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu 
biểu tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh 
hoạ, nhận dạng tổng thể)
3. Hoạt động
Bài 1 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình khối, từ đó - HS lắng nghe
nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương 
hoặc khối hộp chữ nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới 
mô hình thích hợp đó.
- GV yêu cầu HS làm - HS làm
- GV chữa bài - HS lắng nghe
Bài 2 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình khối, từ đó - HS lắng nghe
nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương 
hoặc khối hộp chữ nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới 
mô hình thích hợp đó.
- GV yêu cầu HS làm - HS làm
- GV chữa bài - HS lắng nghe
Bài 3: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối ru- - HS nêu
 bích, hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra - HS nêu
 được đó vật nào có dạng khối lập phương, khối 
 hộp chữ nhật rối nêu tên đổ vật với khối thích hợp. - HS chơi
 b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập - HS lắng nghe
 phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong 
 thực tế quanh ta hoặc trong lớp học.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 Tìm thêm một số đồ vất dạng khối lập phương, 
 khối hộp chữ nhật ở lớp học
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, dặn dò.
Điều chỉnh sau tiết dạy
 _________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 II. Đồ dùng dạy- học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho HS hát khởi động: Chú bộ đội - HS hát
 2. Luyện tập thực hành
 1. HS ôn lại các bài đã học HS hoàn thành bài
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các 
 vần đã học: - HS trả lời
 uôi, uôm, uôc, uôc, iêc, iêt, iêu - HS nêu
 - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện 
 đọc - 1 HS đọc
 3. Viết 
 - GV đọc lần lượt các vần: uôi, uôm, uôc, - HS viết các nét vào bảng 
 uôc, iêc, iêt, iêu con.
 - HS viết v ở ô ly.
 - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng Luyện viết câu: Mẹ kho cá v ới riềng. HS viết vào vở ô ly
 Nhà bà có cây hồng xiêm.
 Khiêu vũ thể thao là một bộ môn giải trí 
 hấp 
 dẫn.
 - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong 
 câu.
 - GV đi từng bàn uốn nắn
 - GV theo dõi sửa sai HS thực hành ghép
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các âm. Nhận xét
 HSKT: Đọc viết đúng uôi, uôm, uôc, uôc, 
 iêc, iêt, iêu
 3. Vận dụng
 - Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học 
 _____________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển báo giao 
thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính.
 - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình 
huống nguy hiểm xảy ra trên đường. 
 III. Các hoạt động dạy – học
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra 
 câu hỏi:
 - Trên đường đến trường em đã từng nhìn thấy - HS trả lời
 những tình huống giao thông nguy hiểm thần,..) 
 để nhằm kích thích sự hứng thú với tiết học mới.
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong - HS quan sát và trả lời
 SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV: - Nhận xét, bổ sung. + Kể những từ ng tình huống trong từng hình? - Thông qua quan sát. HS 
+ Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống đó nhận biết được một số tình 
+ Hậu quả của mỗi tình huống... huống nguy hiểm, rủi ro có 
- Khuyến khích HS kể về các tình huống khác thể xảy ra trên đường đi học 
mà các em quan sát, chứng kiến và nếu nhận xét và cách phòng tránh. 
của mình về những tình huống đó. Về kết quả 
đạt; HS nhận biết được một số tình huống nguy 
hiểm khi tham gia giao thông và biết được hậu 
quả sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao thông 
Hoạt động 2 
- GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và- - HS quan sát và trả lời câu 
đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi của hỏi
GV:
+ Đây là đèn tín hiệu gì? - - HS trình bày
+ Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện 
được đi hay dùng lại? 
+ Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng - HS lắng nghe
lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 
GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu chủ HS nhận biết và ghi nhớ tín 
yếu dành cho người đi bộ, Thông qua thảo luận hiệu đèn và biển báo giao
chung cả lớp thông
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa của 
tín hiệu đèn và một số biển báo giao thuồng.- 
Đồng thời HS có ý thức tuân thủ biển báo và đèn- 
tín hiệu khi tham gia giao thông -
3. Hoạt động vận dụng -
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK gợi- - HS quan sát
ý để HS nhận biết một số tình huống giao thông - HS trả lời
nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác 
nhau trên đường đi học. Khuyến khích HS nói 
được cách xử lí của mình nếu gặp những tình 
huống đó. 
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp 
trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao 
 3. Đánh giá
 - HS lắng nghe HS tự giác thực hiện an toàn giao thông trên 
 đường đi học và nhắc nhở mọi người cũng thực 
 hiện. 
 4. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe
 Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và biển 
 báo giao thông đã học
 * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 67: UÔC, UÔT ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
 đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các 
vần uôt, uôc.
 - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng 
sinh nhật bạn.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn.
 - Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình 
cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần uôc, uôt.
 II. Chuẩn bị
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi: Đi chợ - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Hoạt động nhận biết 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
- GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra 
tên bài. - HS lắng nghe và quan sát
3. Hoạt động đọc 
HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
uôc, uôt.
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần uôt, uôc. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác 
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa 
các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. - HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 
vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
chữ để ghép thành vần uôc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để - HS ghép
tạo thành uôt. b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng buộc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. 
buộc. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn.
buộc. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt. 
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt
+ GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 - HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột - HS lắng nghe, quan sát
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói - HS nói
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn 
đuốc xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
uôc trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần - HS nhận biết
tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV 
thực hiện các bước tương tự đối với viên 
thuốc, con chuột - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS - HS đọc
 đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu HS đọc bài
 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV 
 viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe,quan sát
 viết các vần uôc, uôt.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, 
 uôt, ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). - HS viết
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
 cho HS. - HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 67: UÔC, UÔT ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, 
đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các 
vần uôt, uôc.
 - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng 
sinh nhật bạn.
 - Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình 
cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần uôc, uôt.
 II. Chuẩn bị
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 2. Hoạt động viết vở HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
uôc, uôt.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con 
chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng 
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét
3. Hoạt động đọc 
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe
có vần uôc, uôt. - HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong 
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả 
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh - HS đọc 
vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần 
uôc, uôt trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn 
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS xác định
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Mẹ cho Hà đi đâu?
+ Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời.
+ Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời.
+ Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc - HS trả lời.
như thế nào? - HS trả lời.
4. Hoạt động nói theo tranh 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát.
Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức 
tranh? - HS trả lời.
Các bạn ấy đang làm gì? 
 - HS trả lời. Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? - HS trả lời.
 Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi - HS trả lời.
 làm việc đó không? - HS tìm
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS lắng nghe
 vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 uôc, uôt và khuyến khích HS thực hành gìao 
 tiếp nhà.
IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy 
 ____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: UÔI, UÔM, UÔC, UÔT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần uôi, uôm, uôc, uôt đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã 
học trong tuần.
 - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần uôc, uôt.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS múa hát
 GV cho HS múa hát.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Ôn đọc
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
 uôc, uôt. 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: uôi, uôm, uôc, uôt; buổi - HS đọc: cá nhân.
 sáng, viên thuốc, quả muỗm, ngọn đuốc
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS
 từ cần viết trong bài 66, 67.
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 uôi, uôm, uôc, uôt; buổi sáng, viên thuốc 
 Mỗi chữ 1 dòng.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ.
 gửi cho cô để cô KT, nhận xét.
 HSKT: Đọc, viết các vần uôi, uôm, uôc, 
 uôt đã học
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài day
 __________________________________
 Tự nhiên và Xã hội 
 BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông 
 + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn 
giao thông khi đi bộ.
 - Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao 
thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 - Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu 
giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng 
 thực hiện.
 + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao 
thông 
 + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình 
huống nguy hiểm xảy ra trên đường. 
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 
 - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín - HS trả lời
 hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS 
 trả lời và ôn lại kiến thức đó
 2. Hoạt động thực hành 
 - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình - HS quan sát và thực hành
 (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn 
 đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn - HS quan sát và thực hành
 đường không có đèn tín hiệu 
 - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo - HS thảo luận 
 giao thông (tương tự như đèn tín hiệu 
 giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện 
 được quy tắc an toàn giao thông theo đèn 
 tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở 
 các bạn cùng thực hiện. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở - HS quan sát
 SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, 
 ai đi sai trong các tình huống tham gia - HS trình bày
 giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong - HS khác theo dõi, bổ sung
 những tình huống sai.
 - Ngoài những tình huống trong SGK. - HS lắng nghe
 HS có thể nêu một số tình huống khác 
 mà các em nhận biết được thông qua - HS trả lời
 quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản - HS lắng nghe
thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận 
biết được những tình huống đúng sai ở 
các hình trong SGK. 
 HSKT: Nói được tên và một số biển 
báo và đèn tín hiệu giao thông. - HS tự giác thực hiện quy tắc an 
4. Hoạt động đánh giá toàn giao thông và nhắc nhở mọi 
- HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn người cùng thực hiện. 
giao thông và nhắc nhở mọi người cùng - HS theo dõi
thực hiện. -
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm- 
chất: GV cho HS thảo luận về nội dung,- - 2,3 HS trả lời
hình tổng kết cuối bài theo gợi ý:
+ Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? 
+ Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? -
+ Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây- - HS lắng nghe
an toàn có ý nghĩa gì...). 
GV có thể đưa ra một số tình huống cụ 
thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi,- - HS giải quyết tình huống
tham gia giao thông ở đoạn đường không 
có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo 
sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, - HS lắng nghe
góp phần hình thành và phát triển năng 
lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. 
- Trên cơ sở những tình huống đó, GV - HS lắng nghe
chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt 
Trời. 
* Tổng kết tiết học - HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc 
nhở 
người thân trong gia đình thực hiện đúng 
Luật An ninh
- HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, 
công việc, giao thông, lễ hội qua sách 
báo hoặc Internet
 Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________
 Kĩ năng sống
 LỊCH SỰ KHI ĐI MUA SẮM
 _______________________________________
 Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ăng, ang, âng đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - 
chữ đã học trong tuần.
 - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài 
viết trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động
 GV cho HS múa Chú bộ đội - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 1. Đọc 
 - GV trình chiếu: ang, ăng âng, chói chang, - HS đọc: cá nhân.
 vầng trăng, lắng nghe, ngẩng đầu
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
 - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các
 từ cần viết trong bài 61,62. - HS đọc: 3-4 HS
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ang, - HS viết vở ô ly.
 ăng âng, chói chang, vầng trăng, lắng 
 nghe, ngẩng đầu
 . Mỗi chữ 1 dòng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx