Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 37 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 16
 Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2021
 Toán
 CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 20
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu đọc, viết, đếm được các số trong phạm vi 20.
 - Sử dụng được các số trong phạm vi 20 vào cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực tự học, tự chủ thông qua việc làm với que tính.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp toán học thông 
qua hoạt động khám phá nhận biết cấu tạo số trong phạm vi 20.
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Được hình thành khi học sinh 
thảo luận nhóm 2, qua trò chơi tiếp sức.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ học bài, yêu thích các con số toán học, có hứng thú học tập.
 - Trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị và bảo vệ đồ dùng học toán.
 - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
 II. Đồ dùng dạy học:
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính trong bộĐDHT.
 Bảng phụ có nội dung BT3.
 - Smart tivi
 III. Hoạt động dạy và học
 HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 
đến 10 và từ 10 đến 1. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới.
 HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số trong phạm vi20
 – GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK .
 – GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 1 que tính, cho HS 
nhận xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô 
có bao nhiêu que tính? Viết là 11, đọc là mười một, số này có 1 chục và 1 đơn 
vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trongbảng.
 – GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 
que tính và nhận xét lần lượt như trên để học sinh nhận biết số 12. - Cho HS nhắc lại củng cố chốt lại cách đọc, viết và cấu tạo số12.
 – Thực hiện tương tự với các số còách đọc, viết và cấu tạo các số trong 
phạm vi 20.
 HĐ 3: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng 
máy chiếu vật thể chiếu lên bảng và chữa cho HS.
 Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
 GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu cách làm để chữa 
bài.HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 3. GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội 
dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài.
 HĐ 4: Vận dụng
 Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS quan sát rồi trả lời.
 HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm từ 10 đến 20.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ________________________________
 Tiếng Việt
 IÊU YÊU ƯƠU
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu.
 + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu.
 + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ
 2. Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm yêu thương người thân trong gia đình.
 II. Chuẩn bị:
 1. Đồ dùng:
 - GV: Smart tivi. - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học
 *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi
 * Cách thức thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. Tổ nào có bạn 
đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc
 - GVNX, biểu dương.
 Hoạt động 2: Khám phá
 * Mục tiêu: 
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu.
 + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu.
 + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ
 * Nội dung: đọc được vần iêu, yêu, ươu, đọc hiểu bài hộp điều ước. 
 * Cách thức thực hiện:
 1. Khám phá vần mới
 a)Vần iêu
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu
 HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : 
 +Vần iêu: ia-u-iêu, vần iêu gồm âm iê đứng trước âm u đứng sau
 - HS đánh vần: tiếng iêu
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 Cánh diều
 diều
 iêu
 - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu
 - GV nhận xét
 b)Vần ươu
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần yêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu
 - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu
 - GV nhận xét
 c)Vần ươu
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươu. GV đấnh vần mẫu ưa-u-
ươu
 - GV HD đánh vần tiếng hươu: hờ-ươu-hươu
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng hươu
 - GV nhận xét
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa iêu, yêu, ươu
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với iêu (sau đó la yêu, 
ươu) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm h ta được các tiếng: hiệu (danh hiệu, huy hiệu), 
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươu, con hươu
 - GV viết mẫu
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: iêu, yêu, yểu điệu. 
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Hộp điều ước
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ những ai? + Hai mẹ con đang làm gì?
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bé Kiều ước điều gì?
-GV nhận xét kết luận
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời:
+ Bạn thể hiện tình yêu mẹ như thế nào?
- GVNX bổ sung
- GV giáo dục HS biết yêu quý những người thân trong gia đình.
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: iêu, yêu, ươu, yểu điệu, con hươu
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
Hoạt động 3: Củng cố. mở rộng, đánh giá:
* Mục tiêu: 
+ MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu.
* Nội dung: tìm tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu
*Sản phẩm: : tìm được tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu
* Cách thức thực hiện:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có iêu, yêu, ươu?
+ Đặt câu với tiếng đó
- GVNX.
- GVNX giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 92 : OA OE
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe.
 + MRVT có tiếng chứa oa, oe
 + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có 
màu đỏ.
 + Có ý thức quan sát màu sắc trong tự nhiên.
 2. Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Đồ dùng:
 - GV: Smart tivi. Bảng phụ viết: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
 - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động:
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: hát bài: Chú chim non
 *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát
 * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát
 - GVNX, biểu dương
 Hoạt động 2: Khám phá:
 * Mục tiêu: 
 + Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe.
 + MRVT có tiếng chứa oa, oe
 + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có 
màu đỏ.
 * Nội dung: đọc vần mới, viết tiếng có chứa oe, oa, đọc hiểu bài tô màu 
cho đúng.
 * Cách thức thực hiện:
 1. Khám phá vần mới:
 a)Vần oa
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa. GV đấnh vần mẫu o-a-oa
 - GV HD đánh vần tiếng họa: hờ-oa-hoa-nặng-họa
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng họa
 - GV nhận xét
 b)Vần oe
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oe. GV đấnh vần mẫu o-e-oe
 - GV HD đánh vần tiếng xòe: xờ-oe-xoe – huỳen-xòe
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng xòe
 - GV nhận xét
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oa, oe
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với oa (sau đó là oe) để 
tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa.
 - GVNX 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oa, họa sĩ, 
 - GV viết mẫu
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oe, múa xòe.
 TIẾT 2
 1. Đọc bài ứng dụng: Tô màu cho đúng
 1.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ ai? 
 + Em bé đang làm gì?
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 1.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - GV nghe và chỉnh sửa
 2.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Khi vẽ tranh, em cần chú ý điều gì ?
 - GV nhận xét kết luận
 3.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời:
 + Hoa gì cần tô màu đỏ?
 - GVNX bổ sung
 - GV giáo dục HS Chúng ta cần phải chú ý quan sát màu sắc của cảnh vật 
trong tự nhiên..
 2. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: oa, họa sĩ, oe, múa xòe - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có oa, oe?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _____________________________
 Tiếng Việt
 UÊ UY UYA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần uê, uy, uya các tiếng chữ có uê, uy, uya
 + MRVT có tiếng chứa uê, uy, uya.
 + Đọc hiểu bài: Cây vạn tuế và trả lời được câu đố về tên những loài cây có 
rễ buông xuống như cái mành che.
 2. Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả 
lời câu hỏi
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần uê, uy, uya
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc 
vườn nhà.
 II. Chuẩn bị: 1.Đồ dùng:
 - GV: Smart ti vi. Bài giảng trình chiếu.
 - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: Trò chơi: Trời mưa
 *Sản phẩm: Học sinh chơi được trò chơi
 * Cách thức thực hiện:
 - BVT tổ chức trò chơi
 - GVNX, biểu dương
 Hoạt động 2: Khám phá
 * Mục tiêu: 
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả 
lời câu hỏi
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần uê, uy, uya
 + Đọc, viết học được cách đọc vần uê, uy, uya các tiếng chữ có uê, uy, uya
 + MRVT có tiếng chứa uê, uy, uya.
 + Đọc hiểu bài: Cây vạn tuế và trả lời được câu đố về tên những loài cây có 
rễ buông xuống như cái mành che.
 * Nội dung: đọc vần mới, viết tiếng có chứa uê, uy, uya., đọc hiểu bài Cây 
vạn tuế * Cách thức thực hiện:
 1. Khám phá vần mới
 a)Vần uê
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uê. GV đấnh vần u- ê - uê - GV HD đánh vần tiếng huệ: hờ-uê- huê - nặng-huệ
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng huệ
 - GV nhận xét
 b)Vần uy
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uy. GV đấnh vần mẫu u-y-uy
 - GV HD đánh vần tiếng huy: hờ - uy- huy
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng huy
 - GV nhận xét
 c)Vần uya
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uya. GV đấnh vần mẫu u-ia-uya
 - GV HD đánh vần tiếng khua: khờ - uya- khuya
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng khuya
 - GV nhận xét
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc các tiếng uê, uy, uya, tuế, khuya
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - HS đọc thầm câu hỏi 
 - GV nghe và chỉnh sửa
 3. Tạo tiếng mới chứa uê, uy, uya
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với uê (sau đó là uy, uya) 
để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa.
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uê, hoa huệ - GV viết mẫu
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: uy,huy hiệu, uya, đêm khuya
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021
 Toán
 Tiết 55: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết và đếm được các số đến 20.
 - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực tự học, tự chủ thông qua việc làm với que tính.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp toán học thông 
qua hoạt động khám phá nhận biết cấu tạo số trong phạm vi 20.
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Được hình thành khi học sinh 
thảo luận nhóm 2, qua trò chơi tiếp sức.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ học bài, yêu thích các con số toán học, có hứng thú học tập.
 - Trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị và bảo vệ đồ dùng học toán.
 - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập được giáo viên giao
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2,5.
 - Smart tivi
 III. Hoạt động động dạy và học
 HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội dung đếm lần 
lượt các số từ 10 đến 20 và ngượclại. HĐ 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. 
Sau đó HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc 
cho HS nêu kết quả và nhận xét.HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho 1 HS làm vào bảng phụ trên 
bảng. Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng 
rồi chữa bài của mình.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Lần lượt gọi HS nêu số thích hợp thay cho 
các dấu ?.
 Bài 4. GV chiếu bài 4 hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi trảlời.
 Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài.Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán.GV chiếu 
một số bài của HS để các bạn nhận xét và chữa.Sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
 HĐ 3: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”:
 – Đếm từ 10 đến 20.
 – Đếm tiếp các số: 2, 4, 6, , 16, 18, 20.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ____________________________
 Tiếng Việt
 UÊ UY UYA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần uê, uy, uya các tiếng chữ có uê, uy, uya
 + MRVT có tiếng chứa uê, uy, uya.
 + Đọc hiểu bài: Cây vạn tuế và trả lời được câu đố về tên những loài cây có 
rễ buông xuống như cái mành che.
 2. Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả 
lời câu hỏi
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần uê, uy, uya
 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc 
vườn nhà.
 II. Chuẩn bị:
 1.Đồ dùng:
 -GV: Smart ti vi. Bài giảng trình chiếu.
 -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 2
 1. Đọc bài ứng dụng: Cây vạn tuế
 1.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ những gì? 
 + Ông đang làm gì?
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 1.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc các tiếng uê, uy, uya, tuế, khuya
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 1.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Cây vạn tuế như thế nào? - HS đọc thầm câu hỏi 
 + Cây vạn tuế rất đẹp: thân cây to, lá mọc thành vòng trong như chim công 
đang xòe.
 - GV nhận xét kết luận
 1.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời:
 + Cây gì có rễ buông mành?
 - GVNX 
 - GV giáo dục HS Chúng ta cần phải biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của 
cây, yêu quý, chăm sóc vườn nhà.
 2. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: uê, uy, uya, hoa huệ, huy hiệu, đêm khuya.
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có uê, uy, uya,?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 OAN OAT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, biết phê phán người lười.
 2. Năng lực :
 - Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả 
lời câu hỏi
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oan, oat
 - Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oan, oat các tiếng chữ có oan, oat
 + MRVT có tiếng chứa oan, oat.
 + Đọc hiểu bài: Cò và vạc và trả lời được câu hỏi dự đoán về vạc sau bài 
học.
 II.Chuẩn bị:
 1. Đồ dùng:
 - GV: Tranh ảnh minh họa: mũi khoan, hoạt hình. Tranh minh họa bài đọc. 
Bảng phụ viết: oan, oat, mũi khoan, hoạt hình.
 - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh, trực quan.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: Trò chơi: Đi chợ
 *Sản phẩm: Học sinh chơi được trò chơi
 * Cách thức thực hiện:
 - BVT tổ chức trò chơi
 - GVNX, biểu dương
 Hoạt động 2: Khám phá * Mục tiêu: 
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả 
lời câu hỏi
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oan, oat
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oan, oat các tiếng chữ có oan, oat
 + MRVT có tiếng chứa oan, oat.
 + Đọc hiểu bài: Cò và vạc và trả lời được câu hỏi dự đoán về vạc sau bài 
học.
 * Nội dung: đọc vần mới, viết tiếng có chứa oan, oat đọc hiểu bài Cò và 
vạc 
 * Cách thức thực hiện:
 1. Khám phá vần mới
 a)Vần uê
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oan. GV đấnh vần o-a-nờ-oan.
 - YC HS đọc theo mô hình.
 - GV HD đánh vần tiếng khoan: khờ-oan- khoan.
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng khoan
 - HS đánh vần tiếng: khoan:khờ -oan- khoan. Tiếng khoan gồm có âm kh 
đứng trước vần oat đứng sau.
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 Mũi khoan
 Khoan
 oan 
 - GV nhận xét
 b)Vần oat
 - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oat. GV đấnh vần o-a-tờ-oat.
 - GV HD đánh vần tiếng hoạt: hờ-oat- hoat-nặng – hoạt.
 - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng hoạt
 - GV nhận xét c. Vần oan, oat
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oan, oat
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với oan (sau đó là oat) để 
tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa.
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oan, mũi khoan
 - GV viết mẫu
 -YV viết bảng con.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oat, hoạt hình.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 18: CON VẬT QUANH EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Sau bài học, các em nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số 
đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 
 - Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối 
với con người.
 - Nhận thức khoa học: biết được mối quan hệ giữa các con vật trong tự 
nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ 
học.
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết yêu thương con vật
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ các 
con vật.
 II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng điện tử. 
 - Tranh ảnh minh hoạ
 2. Học sinh: 
 - Sách TNXH
 -Vở bài tập TNXH
 III.Các hoạt động dạy và học
 1. Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh 
về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới.
 b. Phương pháp: Hỏi đáp
 c. Hình thức: cá nhân, lớp
 d. Cách tiến hành: 
 - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Trong bài hát nói về con vật nào?
 - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người?
 - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”.
 * Qua hoạt động:
 2. Khám phá (29 phút
 Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em
 a. Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con 
người.
 b. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
 c. Hình thức: cá nhân, nhóm
 d. Cách tiến hành: 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo luận nhóm bốn.
 + Con vật đó có lợi ích gì?
 + Con vật đó tác hại gì đối với con người?
 - Yêu cầu Hs trình bày
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có rất nhiều con vật có ích 
cho con người như: cung cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây hại 
cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, 
 * Qua hoạt động này*
 Dự kiến sản phẩm:
 - Hs nói được tên các con vật và nếu được ích lợi và gây hại.
 * Tiêu chí đánh giá:
 - Nêu được tác hại và ích lợi của các con vật.
 Thư giãn: 2 phút
 Hoạt động 2: Phân nhóm con vật có ích và con vật gây hại
 a. Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc gây hại 
của chúng đối với con người.
 b. Phương pháp: Quan sát, thực hành
 c. Hình thức: cá nhân, nhóm
 d. Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị dán vào bảng phụ các 
con vật theo 2 nhóm có ích và gây hại

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx