Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 51 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 16
 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân.
 - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của 
bản thân về nghề nghiệp.
 3. Phẩm chất: 
 Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng - HS đọc
 bài 70.
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời
 lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe
 dưới tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc 
 từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để 
 HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển.
 - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. 
Viết tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan 
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sát
sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và - HS so sánh
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác 
nhau gìữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt.
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp - HS lắng nghe
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối 
tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm
thẻ chữ để ghép thành vần ươc.
 + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t - HS ghép
vào để tạo thành ươt.
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng được. - HS đọc
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng được.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. 
tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. 
tiếng được. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi 
HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS 
đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các - HS đọc
tiếng chứa một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, 
ươt.
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, - HS tự tạo
1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
 c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho 
từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau - HS lắng nghe, quan sát
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn chong chóng
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới - HS nói
tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết
vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh 
vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực 
hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt 
ván - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, 
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 
3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả 
lớp đọc đổng thanh một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS quan sát
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, 
ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vần ươc, ươt. - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: 
ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét
 - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ 
viết cho HS.
 TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’)
 - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. - HS lắng nghe
Việc hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai 
hình thức: 
 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn 
nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; 
 Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
 Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, 
 Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 
 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ 
chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập 
viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt 
ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS lắng nghe
cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một - HS lắng nghe
số HS. - HS đọc thầm, tìm.
 6. Hoạt động đọc đoạn (10’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm 
các tiếng có vần ươc, ươt.
 - GV yêu cầu một số (45) HS đọc 
trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc 
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho 
HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng - HS xác định 
nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những 
tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một 
số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu 
trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng 
nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), - HS đọc 
khoảng 1 - 2 lần. 
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc - HS trả lời.
thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về 
nội dung đoạn văn:
 + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS quan sát trả lời các câu 
 + Em có thích làm những nghề như hỏi. Nam mơ ước không?
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh 
 trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả - HS trả lời.
 lời: 
 Hãy nói về nghề nghiệp của những 
 người trong tranh?
 Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến 
 trúc sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi - HS tìm
 người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi 
 nhà; dạy học)
 8. Hoạt động vận dụng, trải - HS lắng nghe
 nghiệm (3’)
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ 
 chứa vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen 
 ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại 
 các vần ươc, ươt và khuyến khích HS 
 thực hành giao tiếp ở nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Toán
 Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở 
giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định 
hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được 
về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị 
trí giữa các hình. 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh - HS chơi
bằng cách trả lời các câu hỏi
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động dạy và học(20’)
 a. Khám phá
 * Trước - sau, ở giữa
 - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp - HS quan sát
hàng” nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở 
giữa” của các chú thỏ.
 * Trên - Dưới
 - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết - HS quan sát
được vị trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt 
bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn).
 b. Hoạt động
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận 
biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa - HS quan sát, xác 
tàu rồi tìm số thích hợp trong ô. định
 Bài 2: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận 
biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh 
trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác 
định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp.
 c. Luyện tập - HSlắng nghe
 Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - 
dưới". Bài 1:
 a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, - HS nêu
xác định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ - HS quan sát, xác 
đó đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có định
6 bạn. 
 b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, 
trả lời được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim 
hoạt hình.
 Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung 
quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận
 biết được về “trước - sau, ở giữa” 
 Bài 2:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác - HS lắng nghe
định đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, - HS nêu
đâu là hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch 
ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài. 
 - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực - HS quan sát, xác 
hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. định
 Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi 
khác (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều - HS lắng nghe
nhất ít nhất?..). - HS nêu
 3. Vận dụng trả nghiệm (3’) - HS xác định
 - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm 
theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS 
hứng thú hơn
 - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực 
hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác 
cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt
 - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: 
 “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? - HS chơi
 Tay trái của mình đây
 - GV cho HS thực hiện chơi thật
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - Nhận xét, dặn dò.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu 
thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói 
rèn cho HS tình yêu đối với động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) 
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi
 đúng - HS viết
 - GV cho HS viết bảng ươc, ươt
 2.Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời 
 lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói 
 dưới tranh và HS nói theo. theo
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu 
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc 
 từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để - HS đọc
 HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng 
 bươm,/ bướm bay rập rờn.
 - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ - HS lắng nghe và quan 
 a. Đọc vần sát
 - So sánh các vần 
 + GV giới thiệu vần ươm, ươp.
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so 
sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống 
và khác nhau.
 + GV nhắc lại điểm giống và khác - HS so sánh
nhau gìữa các vần.
 - Đánh vần các vần 
 + GV đánh vần mẫu các vần ươm, - HS lắng nghe
ươp.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối 
tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 - HS lắng nghe, quan sát
vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối 
tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
2 vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm
thẻ chữ để ghép thành vần ươm.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p - HS ghép
vào để tạo thành ươp.
 - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh - HS đọc
ươm, ươp một số lần.
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. - HS lắng nghe
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng bướm.
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh - HS đánh vần. 
vần tiếng bướm. 
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc - HS đọc trơn. 
trơn tiếng bướm. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng - HS đánh vần. có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng 
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với 
số tiếng
 + Đọc trơn tiếng.
 - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc 
trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất 
cả - HS tự tạo
 - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS nêu lại
ươm, ươp
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 
1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát
 c. Đọc từ ngữ 
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói
từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn 
mướp
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi 
từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu - HS nhận biết
cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ 
ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa 
vần ươm trong con bướm, phân tích và đánh 
vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con - HS thực hiện
bướm. GV thực hiện các bước tương tự đối 
với nườm nượp, giàn mướp 
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, 
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc
thanh một số lần.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả - HS đọc
lớp đọc đồng thanh một lần. - HS lắng nghe, quan sát
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, - HS viết
ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình và cách viết các vần ươm, ươp.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: - HS nhận xét ươm, ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ 
 viết cho HS.
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương
 + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, 
Công việc, giao thông, lễ hội,...).
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong 
những tình huống cụ thể
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng 
góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả 
năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa 
phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV
 + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. 
 + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 
 - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 Tiết 1
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 GV tổ chức cho HS giới thiệu các - HS giới thiệu tranh bức tranh các em đã vẽ hoặc sưu tầm về 
quang cảnh, Con người, công việc, giao - HS lắng nghe
thêm lễ hội, sau đó lẫn vào nội dung tiết 
học mới. 
 2. Hoạt động thực hành(20’)
 Hoạt động 1 - HS quan sát
 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ - - HS lựa chọn và 
thống hoá trong SGK. trình bày sản phẩm
 - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn 
những bức tranh đã sưu tầm theo các chủ 
đề (quang cảnh, giao thông, lễ hội, công 
việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên - HS thuyết trình
tấm giấy khổ lớn. 
 - GV cho một số bạn lên thuyết trình 
về sản phẩm của mình. 
 GV và cả lớp khuyến khích, động 
viên - HS thực hiện
 - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt 
động sắp xếp tránh theo sơ đồ, 
 - GV cho một số HS chọn và giới 
thiệu trước cả lớp về bức tranh mà em thích 
nhất và giải thích lý do vì sao
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được 
những nét chính về quang cảnh, công việc, 
giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng 
đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình 
cảm của mình với quê hương, đất nước. 
 Hoạt động 2 - 1 HS hỏi - 1HS trả lời
 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về 
con người và công việc 
 GV tổ chức cho HS hoạt động cặp 
đôi, một bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối 
ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của 
bác sĩ là gì?
 Trả lời: Là khám, chữa bệnh. 
 - GV cũng có thể đọc câu đố về công - HS nghe và trả lời
việc, nghề nghiệp,. 
 Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu 
hình ảnh về công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số 
 công việc, nghề nghiệp của người dân 
 trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết - HS lắng nghe
 ơn
 3. Hoạt động đánh giá (3’)
 HS mô tả thông tin khái quát được 
 không gian sống và hoạt động của con 
 người nơi các em sinh sống 
 4. Vận dụng trải nghiệm (4’)
 Tìm hiểu thêm một số câu đố về con - HS lắng nghe
 người, công việc. - HS lắng nghe
 * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe 
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập 
Viết.
 Học sinh đọc; viết đúng các từ: giọt nước; bước chân; tóc mượt; trượt ngã
 HS đọc, nhìn viết đúng đoạn văn: Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt mấy 
ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. Những cành cây khẳng khiu bên hè phố đã trụi 
hết lá.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. 
Biết giải quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi
 Alibaba 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các HS hoàn thành vở BT
 môn: Tiếng Việt; Toán
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn 
 lúng túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , 
 viết HS cá nhân các từ ngữ
 - HS đọc các từ sau: Đọc đồng thanh cả lớp.
 Đọc đúng: giọt nước; bước Một số em đọc trước lớp
 chân; tóc mượt; trượt ngã . HS tự đánh vần ; đọc cá nhân
 GV đọc cho HS viết đoạn : HS đọc đồng thanh trước lớp
 Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt 
 mấy ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. 
 Những cành cây khẳng khiu bên hè 
 phố đã trụi hết lá. HS đọc thầm
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc 5 em đọc to trước lớp
 sau đó viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng 
 cách các chữ
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn HS viết vào vở
 lúng túng
 GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà tìm them các 
 tiếng có các vần ong; ông; ung; ưng. 
 Luyện viết các từ tìm được vào vở.
 __________________________________
 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
 Tiếng việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu 
thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói 
rèn cho HS tình yêu đối với động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 2. Khám phá - HS viết
 Hoạt động viết vở (10’)
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 
 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước 
 kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho 
 những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết - HS nhận xét
 chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS lắng nghe
 HS. - HS đọc thầm, tìm .
 Hoạt động đọc đoạn (10’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
 tiếng có vần ươm, ươp.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc 
 trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc - HS xác định
 tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS 
 đánh vần tiếng nói mới đọc). 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu - HS đọc 
 trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng 
 nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 
 1- 2 lần
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc - HS trả lời.
 thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội - HS trả lời. dung đoạn văn:
 + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu?
 + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS quan sát, nói.
 + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ 
 thể nào của chú mèo?
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS trả lời.
 trong SHS và nói về các con vật trong tranh - HS trả lời
 (Tên của những con vật trong tranh là gi? 
 Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh - HS trao đổi.
 hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? 
 Em có câu chuyện nào muốn kế với các bạn 
 về con vật nuôi yêu thích của em không?) - HS tìm
 - GV có thể cho HS trao đổi thêm về 
 các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS lắng nghe
 8. Vận dụng trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ 
 chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen 
 ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại 
 các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực 
 hành giao tiếp nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, 
ương.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm 
và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: 
 Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của 
cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời - HS chơi
 mưa. - HS viết
 - GV cho HS viết bảng ươm, ươp 
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời
 lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe và nói 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) theo
 dưới tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc
 nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc 
 từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để 
 HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ 
 sườn đồi. 
 - GV giới thiệu các vần mới ươn, - HS lắng nghe
 ương. Viết tên bải lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ 
 a. Đọc vần
 + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan 
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sát
 sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm - HS so sánh
 giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống 
 và khác nhau gìữa các vần.
 - Đánh vần các vần 
 + GV đánh vần mẫu các vần ươn, 
 ương. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối - HS đánh vần tiếng mẫu
 tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 
 vần. - HS đánh vần 2 vần một + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần.
lần.
 - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối 
tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 
2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một 
lần. - HS tìm
 - Ghép chữ cái tạo vần
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS ghép
thẻ chữ để ghép thành vần uôn.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng - HS đọc
vào để tạo thành uông.
 - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, 
ương một số lần.
 b. Đọc tiếng - HS lắng nghe
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. 
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đánh vần. 
thành tiếng lượn.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đọc trơn. 
vần tiếng lượn. 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc 
trơn tiếng lượn. - HS đánh vần.
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng 
có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng 
női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với - HS đọc
số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn - HS đọc
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các 
tiếng chứa một vần. - HS tự tạo
 - Ghép chữ cái tạo tiếng 
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS phân tích
ươn, ương. - HS nêu lại
 + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 
1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói
 từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con 
 đường
 Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi 
 từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu - HS nhận biết
 cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ 
 ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS thực hiện
 vần ươn trong khu vườn, phân tích và đánh 
 vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - HS đọc
 - GV thực hiện các bước tương tự đối 
 với hạt sương, con đường
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, 
 mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. - HS đọc
 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
 - GV yêu cầu HS đọc một lần. - HS viết
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, 
 ương.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS nhận xét
 trình và cách viết các vần ươn, ương. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: 
 ươn, ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ 
 viết cho HS.
 ______________________________________
 Toán
 Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác 
định được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định 
hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được 
về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 3. Phẩm chất : 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3’)
 - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi - HS chơi
 nói, không làm theo tôi làm”
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động dạy và học(25’)
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS nêu
 bài 
 - GV yêu cầu HS nhận biết các hình - HS nhận biết
 nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi 
 nêu câu trả lời.
 Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối 
 lập phương, đóng thời cùng có định hướng 
 không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải 
 khối lập phương). - HS lắng nghe
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS nhận biết
 bài 
 - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt 
 trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói 
 tìm - HS lắng nghe
 ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. - HS nêu
 Bài 3:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS đếm

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx