Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 47 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 16
 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG 
 " CHỦ ĐIỂM ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ"
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
 - Thực hiện các hoạt động theo chủ điểm: Anh bộ đội cụ Hồ
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia 
đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng và biết 
ơn các chú bộ đội. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Sinh hoạt truyền thống
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 3. Sinh hoạt truyền thống về chủ điểm 
 anh bộ đội cụ Hồ - HS theo dõi 
 - Kể chuyện .
 - Trưng bày tranh
 - Rung chuông vàng
 4. Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân.
 - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp.
 - Học sinh chia sẻ sở thích của bản thân về nghề nghiệp.
 HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươc, ươt
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - HS hát chơi trò chơi Đi chợ - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc
 70.
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm 
 từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
 GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà 
 ước/ được lướt/ sóng biển.
 - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên 
 bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát
 - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần 
ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các 
vần.
 - Đánh vần các vần - HS lắng nghe
 + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS đánh vần
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
 - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ươc. - HS ghép
 + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để 
tạo thành ươt.
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu - HS đọc
 + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS thực hiện
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
được. - HS đánh vần. 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng 
được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. - HS đọc trơn. 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
được. 
 - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, 
 + Đánh vần tiếng. 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh - HS đọc
vần tương ứng với số tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa 
một vần. - HS đọc
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
 c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa - HS lắng nghe, quan sát
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
chong chóng
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - HS nói
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần - HS nhận biết
tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện 
các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc
trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc 
đổng thanh một lần. - HS đọc
HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươc, ươt
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV - HS quan sát
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần ươc, ươt.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, - HS viết
dược, lướt. (chữ cỡ vừa). 
 - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
cho HS.
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở (10’)
 - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe
hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình 
thức: 
 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm 
chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
 Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, 
 Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 
 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ 
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV 
quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ươc, ươt. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả 
lớp đọc đống thanh những tiếng có vần 
ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
lần. 
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội 
dung đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời.
 + Em có thích làm những nghề như Nam 
mơ ước không?
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS quan sát trả lời các câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời.
 Hãy nói về nghề nghiệp của những người 
trong tranh? - HS trả lời. Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, 
 thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; 
 lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy 
 học) - HS tìm
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’)
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm - HS lắng nghe
 được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các 
 vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực 
 hành giao tiếp ở nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Toán
 Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở 
giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng 
không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về 
định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí 
giữa các hình.
 HSKT: tập tô số 1.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng - HS chơi
cách trả lời các câu hỏi
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Các hoạt động dạy và học(20’)
a. Khám phá
* Trước - sau, ở giữa
- GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” - HS quan sát
nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” 
của các chú thỏ.
* Trên - Dưới
- GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị - HS quan sát
trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và 
con mèo (ở dưới mặt bàn).
b. Hoạt động
Bài 1: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết 
được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi - HS quan sát, xác 
tìm số thích hợp trong ô. định
Bài 2: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài
-GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết 
được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên 
cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định 
màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp.
c. Luyện tập - HSlắng nghe
Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới".
Bài 1:
a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác 
định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó - HS nêu
đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 - HS quan sát, xác 
bạn. định
b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời 
được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt 
hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung 
 quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận
 biết được về “trước - sau, ở giữa” 
 Bài 2:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định 
 đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là - HS lắng nghe
 hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở - HS nêu
 từng hàng theo yêu cầu của đề bài. 
 - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện 
 tính 2 + 3 + 4 = 9. - HS quan sát, xác 
 Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác định
 (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất 
 ít nhất?..). - HS lắng nghe
 HSKT: tập tô số 1 - HS nêu
 3. Vận dụng trả nghiệm (3’) - HS xác định
 - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo 
 tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng 
 thú hơn
 - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô 
 nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn 
 nào làm sai sẽ bị phạt
 - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: 
 “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? - HS chơi
 Tay trái của mình đây
 - GV cho HS thực hiện chơi thật
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - Nhận xét, dặn dò.
 Điều chinh sau bài học: 
 __________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu 
với động vật và cuộc sống.
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn 
cho HS tình yêu đối với động vật.
 HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươm, ươp
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) 
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết
 2.Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói 
 tranh và HS nói theo. theo
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
 số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ 
 bướm bay rập rờn.
 - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết 
 tên bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ - HS lắng nghe và quan 
 a. Đọc vần sát
 - So sánh các vần 
 + GV giới thiệu vần ươm, ươp.
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các 
 vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác 
 nhau.
 - HS so sánh + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa 
các vần.
- Đánh vần các vần - HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS lắng nghe, quan sát
- Đọc trơn các vần - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ươm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để - HS tìm
tạo thành ươp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp - HS ghép
một số lần.
b. Đọc tiếng - HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe
tiếng bướm.
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng 
bướm. 
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. 
bướm. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 
HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu lại
ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói - HS lắng nghe, quan sát
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con 
bướm, xuất hiện dưới tranh. - HS nói
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần 
tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm. 
GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS nhận biết
nườm nượp, giàn mướp 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
số lần. - HS thực hiện
HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươm, 
ươp - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc 
đồng thanh một lần. - HS đọc
4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS lắng nghe, quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết
viết các vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, 
ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, 
Công việc, giao thông, lễ hội,...).
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong 
những tình huống cụ thể
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng 
góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng 
để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa 
phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV
 + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. 
 + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 
 - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 Tiết 1
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh - HS giới thiệu tranh
 các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, 
 Con người, công việc, giao thêm lễ hội, sau - HS lắng nghe
 đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 
 2. Hoạt động thực hành(20’)
 Hoạt động 1 
 - HS quan sát
 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống 
 - - HS lựa chọn và 
 hoá trong SGK. 
 trình bày sản phẩm
 - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những 
 bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang 
 cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ - HS thuyết trình
lớn. 
- GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản 
phẩm của mình. 
GV và cả lớp khuyến khích, động viên
- Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp - HS thực hiện
xếp tránh theo sơ đồ, 
- GV cho một số HS chọn và giới thiệu 
trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất 
và giải thích lý do vì sao
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét 
chính về quang cảnh, công việc, giao thông, 
lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa 
phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của 
mình với quê hương, đất nước. 
Hoạt động 2 - 1 HS hỏi - 1HS trả lời
 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con 
người và công việc 
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một 
bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví 
dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì?
 Trả lời: Là khám, chữa bệnh. 
- GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, 
 - HS nghe và trả lời
nghề nghiệp,. 
Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh 
về công việc đó.
Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công 
việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng 
keng với thái độ trầm trọng, biết ơn - HS lắng nghe
3. Hoạt động đánh giá (3’)
HS mô tả thông tin khái quát được không 
gian sống và hoạt động của con người nơi 
các em sinh sống 
4. Vận dụng trải nghiệm (4’) Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, - HS lắng nghe
 công việc. - HS lắng nghe
 * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe 
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. 
 - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu 
với động vật và cuộc sống.
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn 
cho HS tình yêu đối với động vật.
 HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươm, ươp
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học 
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 2. Khám phá - HS viết
 Hoạt động viết vở (10’)
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 
 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước 
 kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho 
 - HS nhận xét những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết 
chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS đọc thầm, tìm .
HS.
 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS đọc 
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ươm, ươp.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc - HS xác định
trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc 
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS 
đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc - HS trả lời.
thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội - HS trả lời.
dung đoạn văn:
 + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu?
 + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS quan sát, nói.
 + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ 
thể nào của chú mèo?
 4. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS trả lời.
trong SHS và nói về các con vật trong tranh - HS trả lời
(Tên của những con vật trong tranh là gi? Em 
thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc - HS trao đổi.
không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có 
câu chuyện nào muốn kế với các bạn về con 
vật nuôi yêu thích của em không?) - HS tìm
 - GV có thể cho HS trao đổi thêm về 
các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS lắng nghe
 5. Vận dụng trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm 
được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen 
 ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại 
 các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực 
 hành giao tiếp nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và 
cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
 Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của 
cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươn, ương
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời mưa. - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói 
 tranh và HS nói theo. theo
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ 
sườn đồi. 
- GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết 
tên bải lên bảng. - HS lắng nghe
3. Hoạt động đọc :12’ 
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS lắng nghe và quan 
vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác sát
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS so sánh
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp 
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần 2 vần một 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 lần.
vần.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần uôn. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào 
để tạo thành uông. - HS tìm
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương 
một số lần. - HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng lượn. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng lượn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đánh vần. 
tiếng lượn.
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đánh vần.
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, 
ương.
+ GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nêu lại
từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát
chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu - HS nói
vườn xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần 
tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - HS nhận biết
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
hạt sương, con đường
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS thực hiện
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu HS đọc một lần.
HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươn, 
ương - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, quan sát
 và cách viết các vần ươn, ương.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, 
 ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS viết
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
 cho HS. - HS lắng nghe
 ______________________________________
 Toán
 Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định 
được vị trí giữa các hình.
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng 
không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về 
định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động (3’)
 - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi
 không làm theo tôi làm”
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động dạy và học (25’)
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là 
khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu - HS nhận biết
trả lời.
 Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập 
phương, đóng thời cùng có định hướng không 
gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối 
lập phương).
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, - HS nhận biết
mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm
 ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt.
 Bài 3:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở 
mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu - HS đếm
 câu của đề bài.
 Bài 4:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập - HS nêu
phương nhỏ xếp được một khối lập phương - HS thực hiện
lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập 
phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập 
phương nhỏ).
 3. HĐ vận dụng trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào?
 - GV tổng kết bài học. - HS trả lời
 - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx