Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 42 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông 
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ.
 - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Chia sẻ cuốn sách “Quang Trung – đại phá quân Thanh” (Lớp 5C)
 HS theo dõi bạn Phương Thảo lớp 5C chia sẻ
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi phần chia sẻ sách của lớp 5C - HS lắng nghe. 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi bạn chia sẻ xong. - HS vỗ tay khi lớp 5C chia sẻ 
 xong.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT
 I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân.
 - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp.
 - Học sinh chia sẻ sở thích của bản thân về nghề nghiệp.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươc, ươt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - HS hát: Em muốn làm - HS hát và vỗ tay theo 
 nhịp bài hát
 w
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 70. - HS đọc
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời
 Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS lắng nghe
 HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và - HS đọc
 yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi 
 cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp 
 lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng 
 biển.
 - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài 
 lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ 
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươc, ươt.
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần ươc, - HS so sánh
ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại 
điểm giống và khác nhau gìữa các vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt.
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe
vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc 
trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để 
ghép thành vần ươc. - HS tìm
 + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo 
thành ươt. - HS ghép
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến 
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. - HS thực hiện
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng được. 
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng được. - HS đánh vần. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đọc trơn. 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh 
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương 
ứng với số tiếng). - HS đánh vần, 
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc
vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. - HS đọc
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu 
lại cách ghép. - HS đọc
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: 
thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh - HS tự tạo
hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS phân tích - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS nêu lại
cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc - HS lắng nghe, quan sát
trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, - HS nói
đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự 
đối với dược sĩ, lướt ván - HS nhận biết
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các 
từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng - HS đọc
thanh một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết - HS quan sát
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần 
ươc, ươt.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, - HS viết
dược, lướt. (chữ cỡ vừa). 
 - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở (10’)
 - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe
hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình 
thức: 
 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm 
chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; 
 Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
 Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, 
 Nhóm 4: 1, b, h, k, y, g. q); 
 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ 
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV 
quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ươc, ươt. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả 
lớp đọc đống thanh những tiếng có vần 
ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
lần. 
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội 
dung đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời.
 + Em có thích làm những nghề như Nam 
mơ ước không?
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS quan sát trả lời các câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời.
 Hãy nói về nghề nghiệp của những người 
trong tranh? - HS trả lời.
 Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, 
thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; 
lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy 
học)
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS tìm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm 
được. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi 
và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các 
vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực 
hành giao tiếp ở nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________ Buổi chiều
 Toán
 Phải - trái
 I. Yêu cầu cần đạt
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở 
giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng 
không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được 
về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được 
vị trí giữa các hình.
 HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-
dưới, ở giữa).
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng - HS chơi
 cách trả lời các câu hỏi
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động dạy và học(20’)
 a. Khám phá
 HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng 
 không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa).
 * Trước - sau, ở giữa
 - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” 
 nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” - HS quan sát
 của các chú thỏ.
 * Trên - Dưới
 - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị 
 trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và - HS quan sát
 con mèo (ở dưới mặt bàn). b. Hoạt động
Bài 1: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài
-GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết - HS nêu
được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi 
tìm số thích hợp trong ô. - HS quan sát, xác 
Bài 2: định
- GV giải thích yêu cầu của đề bài
-GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết 
được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên 
cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định 
màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp.
c. Luyện tập 
Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". - HSlắng nghe
Bài 1:
a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác 
định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó 
đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 - HS nêu
bạn. - HS quan sát, xác 
b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời định
được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt 
hình.
Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung 
quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận
biết được về “trước - sau, ở giữa” 
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định 
đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là 
hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở - HS lắng nghe
từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS nêu
- HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện 
tính 2 + 3 + 4 = 9.
Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác - HS quan sát, xác 
(chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất định
ít nhất?..).
3. Vận dụng trả nghiệm (3’) - HS lắng nghe
 - HS nêu
 - HS xác định - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo 
 tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng 
 thú hơn
 - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô 
 nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn 
 nào làm sai sẽ bị phạt
 - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: 
 “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? - HS chơi
 Tay trái của mình đây
 - GV cho HS thực hiện chơi thật
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - Nhận xét, dặn dò.
 ________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 
 (Tiết1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa 
phương
 + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, 
Công việc, giao thông, lễ hội,...).
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV
 + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. 
 + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 
 - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 Tiết 1
 1. Khởi động: (3’)
 GV tổ chức cho hát bài Quê hương tươi đẹp - HS hát đập tay theo nhịp 
 bài hát
 nJjWZA-oI
 2. Hoạt động thực hành(20’) - HS lắng nghe
 Hoạt động 1 
 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống 
 hoá trong SGK. - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những - HS quan sát
bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang - - HS lựa chọn và trình 
cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán bày sản phẩm
tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ 
lớn. 
- GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản 
phẩm của mình. - HS thuyết trình
GV và cả lớp khuyến khích, động viên
- Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp 
xếp tránh theo sơ đồ, 
- GV cho một số HS chọn và giới thiệu 
 - HS thực hiện
trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất 
và giải thích lý do vì sao
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét 
chính về quang cảnh, công việc, giao thông, 
lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa 
phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của 
mình với quê hương, đất nước. 
Hoạt động 2
 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con 
người và công việc 
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một - 1 HS hỏi - 1HS trả lời
bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví 
dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì?
 Trả lời: Là khám, chữa bệnh. 
- GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, 
nghề nghiệp,. 
Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh 
về công việc đó. - HS nghe và trả lời
Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công 
việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng 
keng với thái độ trầm trọng, biết ơn
3. Hoạt động đánh giá (3’)
HS mô tả thông tin khái quát được không 
gian sống và hoạt động của con người nơi - HS lắng nghe
các em sinh sống GDĐP: giới thiệu một số lễ hội truyền 
 thống ở địa phương: Lễ Khai hạ, lễ hội đến 
 Trần, lễ hội Đền Đồng Mòi
 4. Vận dụng trải nghiệm (4’)
 Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, 
 công việc. 
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe 
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt 
- Luyện viết: HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
II. Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho HS hát khởi động: Cháu yêu chú bộ đội - HS hát
 2. Luyện tập thực hành
 1. HS ôn lại các bài đã học HS hoàn thành bài
 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã 
 học: 
 - HS trả lời
 Ươc, ươt, ươm, ươp
 - HS nêu
 - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện đọc 
 3. Viết 
 - 1 HS đọc
 - GV đọc lần lượt các vần: Ươc, ươt, ươm, ươp
 - HS viết v ở ô ly. - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng - HS viết các nét vào bảng con.
 Luyện viết câu: Mẹ kho cá v ới riềng.
 Nhà bà có cây hồng xiêm.
 Khiêu vũ thể thao là một bộ môn giải trí hấp HS viết vào vở ô ly
 dẫn.
 - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu.
 - GV đi từng bàn uốn nắn
 - GV theo dõi sửa sai
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các âm. Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học 
 HS thực hành ghép
Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh 
vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, ươp
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) 
- HS hát chơi trò chơi: Ai hộp quà bí mật - HS chơi
- GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết
2. Hoạt động nhận biết :5’ 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời 
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ 
bướm bay rập rờn.
- GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết 
tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát
3. Hoạt động đọc :12’ 
HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
ươm, ươp
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần ươm, ươp. - HS so sánh
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các 
vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. - HS lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa 
các vần.
- Đánh vần các vần - HS lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần ươm. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để 
tạo thành ươp. - HS đọc
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp 
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng bướm. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần 
tiếng bướm. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn 
tiếng bướm. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS phân tích
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS nêu lại
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói
ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu 
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
con bướm, xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết
ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần 
tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm. 
GV thực hiện các bước tương tự đối với 
nườm nượp, giàn mướp 
 - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS - HS đọc
 đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
 số lần.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS lắng nghe, quan sát
 đọc đồng thanh một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS viết
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. 
 GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
 cách viết các vần ươm, ươp. - HS nhận xét
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, - HS lắng nghe
 ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 _______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học 
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 Tổ chức học sinh hát và vận động bài : Rửa mặt 
 như mèo - HS hát vận 
 động theo nhịp bài hát 2. Khám phá
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, 
 ươp
 Hoạt động viết vở (10’)
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các 
vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan 
sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc 
viết chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS nhận xét
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe
ươm, ươp. - HS đọc thầm, 
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng tìm .
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp 
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. 
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS 
một cầu), khoảng 1- 2 lần
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả - HS xác định
đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn 
văn: - HS đọc 
 + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu?
 + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo?
 + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của 
chú mèo? - HS trả lời.
 4. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói - HS trả lời.
về các con vật trong tranh (Tên của những con vật 
trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong 
tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em - HS quan sát, 
có câu chuyện nào muốn kế với các bạn về con vật nói.
nuôi yêu thích của em không?)
 - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật 
nuôi mà HS yêu thích. - HS trả lời.
 - HS trả lời.
 5. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, 
ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS trao đổi. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động 
 viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và 
 khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS tìm
 - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC - VIẾT: ƯƠC, ƯƠT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc, ươt đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động(3 phút)
GV cho HS chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi
2. Hoạt động luyện tập(25 phút):
Hoạt động 1: Luyện đọc 
1. Đọc 
- GV trình chiếu: ươc, ươt, thước kẻ, lướt - HS đọc: cá nhân.
 ván
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các
từ cần viết trong bài 71,72. - HS đọc: 3-4 HS
Hoạt động 2: Luyện viết 
1. Hướng dẫn viết:
- GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
ươc, ươt, ươm, ươp, thước kẻ, lướt ván,
nườm nượp, giàn mướp. Mỗi chữ 1 dòng.
- Đọc cho HS viết: Sen nhuộm đỏ cả ao 
 làng. Ve râm ran trên các tán lá xanh 
 um.tu hú núp sau chùm vải chín báo mùa 
 hè sang. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của 
 HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ.
 - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa 
phương.
 + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, 
Công việc, giao thông, lễ hội,...).
 + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong 
những tình huống cụ thể
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng 
góp công sức cho cộng đống nơi em sống. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: - Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống 
 III. Các hoạt động dạy học
 Tiết 2
 1. Hoạt động ôn và khởi động (2’)
 - GV yêu cầu HS nhớ lại và kể những việc - HS nhớ lại và kể những việc 
 em đã làm để đóng góp cho cộng đồng Hoạt em đã làm để đóng góp cho cộng 
 động vận dụng GV có thể tổ chức cho HS đồng Hoạt động
 trao đổi
 2. Hoạt động khám phá (20’) - GV hướng dẫn HS quan sát 2 tình huống - HS quan sát
trong SGK, thảo luận về mối tình huống và 
cách ứng xử trong mọi tình huống 
 - Tổ chức HS thảo luận theo nhóm. - GV - HS thảo luận nhóm
gợi ý để các nhóm thảo luận, đề xuất cách - Đại diện nhóm trình bày
ứng xử của nhóm mình và tổ chức đóng vai - Nhóm khác theo dõi, bổ sung
thể hiện cách ứng xử đó. - HS lắng nghe
 Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng 
xử phù hợp với từng tình huống tự đánh giá 
cuối chủ đề: 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh 
 - HS quan sát hình tự đánh giá 
giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung 
 cuối chủ đề
cơ bản của chủ để 
 - GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập - HS thực hành
như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng 
kết được kiến thức về cộng đồng địa 
phương, HS tự đánh giá xem mình đã làm 
được những nội dung nào nêu trong khung 
 - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe
xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, trắc 
nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản 
phẩm học tập các em đã làm).
 3. Đánh giá :5’
 - HS biết cách ứng xử phù hợp với những - HS lắng nghe
tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương 
và bộc lộ được cảm xúc với người dân trong 
cộng đồng. 
 - HS làm sản phẩm
 - Định hướng phát triển năng lực, phẩm 
chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm 
học tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ 
đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã 
làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng 
đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, 
vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết 
những tình huống đen giản trong cuộc sống. 
 4. Vận dụng trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố 
 đã học ở lớp. - HS lắng nghe và thực hiện theo 
 * Tổng kết tiết học yêu cầu
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________
 KỸ NĂNG SỐNG POKI
 ĐẾN THĂM NHÀ NGƯỜI KHÁC TRONG DỊP LỄ TẾT
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC - VIẾT: ƯƠM, ƯƠP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươm ,ươp đã học.
 - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2. Hoạt động khởi động(3 phút)
GV cho HS chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi
2. Hoạt động luyện tập(25 phút):
Hoạt động 1: Luyện đọc 
1. Đọc 
- GV trình chiếu: ươm, ươp, nườm nượp, - HS đọc: cá nhân.
 giàn mướp.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: 
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các
từ cần viết trong bài 71,72. - HS đọc: 3-4 HS
Hoạt động 2: Luyện viết 
1. Hướng dẫn viết:
- GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ươm, ươp, nườm nượp, giàn mướp. Mỗi 
 chữ 1 dòng.
 - Đọc cho HS viết: Sen nhuộm đỏ cả ao - HS viết vở ô ly.
 làng. Ve râm ran trên các tán lá xanh 
 um.tu hud núp sau chùm vải chín báo mùa 
 hè sang.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của 
 HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS.
 - HS ghi nhớ.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, 
ương.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm 
và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươn, ương 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 3’
 - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời mưa. - HS chơi

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2025_nguyen_thi_t.docx