Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ. - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chia sẻ cuốn sách “Quang Trung – đại phá quân Thanh” (Lớp 5C) HS theo dõi bạn Phương Thảo lớp 5C chia sẻ GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi phần chia sẻ sách của lớp 5C - HS lắng nghe. - Nhắc HS biết vỗ tay khi bạn chia sẻ xong. - HS vỗ tay khi lớp 5C chia sẻ xong. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Tiếng việt BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Học sinh chia sẻ sở thích của bản thân về nghề nghiệp. HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươc, ươt. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát: Em muốn làm - HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát w - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 70. - HS đọc 2. Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS lắng nghe HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươc, ươt. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần ươc, - HS so sánh ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươc. - HS tìm + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo thành ươt. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. - HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng được. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đọc trơn. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần, + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh - HS tự tạo hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS phân tích - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS nêu lại cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc - HS lắng nghe, quan sát trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, - HS nói đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng - HS đọc thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết - HS quan sát mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, - HS viết dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y, g. q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt. - HS đọc - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam mơ ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS quan sát trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời. Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh? - HS trả lời. Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Buổi chiều Toán Phải - trái I. Yêu cầu cần đạt Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên- dưới, ở giữa). II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng - HS chơi cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học(20’) a. Khám phá HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). * Trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” - HS quan sát của các chú thỏ. * Trên - Dưới - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và - HS quan sát con mèo (ở dưới mặt bàn). b. Hoạt động Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết - HS nêu được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm số thích hợp trong ô. - HS quan sát, xác Bài 2: định - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. c. Luyện tập Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". - HSlắng nghe Bài 1: a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 - HS nêu bạn. - HS quan sát, xác b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời định được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước - sau, ở giữa” Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở - HS lắng nghe từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS nêu - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác - HS quan sát, xác (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất định ít nhất?..). 3. Vận dụng trả nghiệm (3’) - HS lắng nghe - HS nêu - HS xác định - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? - HS chơi Tay trái của mình đây - GV cho HS thực hiện chơi thật - GV nhận xét - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. ________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết1) I. Yêu cầu cần đạt: + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). II. Đồ dùng dạy học: - GV + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động: (3’) GV tổ chức cho hát bài Quê hương tươi đẹp - HS hát đập tay theo nhịp bài hát nJjWZA-oI 2. Hoạt động thực hành(20’) - HS lắng nghe Hoạt động 1 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống hoá trong SGK. - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những - HS quan sát bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang - - HS lựa chọn và trình cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán bày sản phẩm tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ lớn. - GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản phẩm của mình. - HS thuyết trình GV và cả lớp khuyến khích, động viên - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp xếp tránh theo sơ đồ, - GV cho một số HS chọn và giới thiệu - HS thực hiện trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất và giải thích lý do vì sao Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất nước. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con người và công việc GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một - 1 HS hỏi - 1HS trả lời bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì? Trả lời: Là khám, chữa bệnh. - GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, nghề nghiệp,. Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh về công việc đó. - HS nghe và trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết ơn 3. Hoạt động đánh giá (3’) HS mô tả thông tin khái quát được không gian sống và hoạt động của con người nơi - HS lắng nghe các em sinh sống GDĐP: giới thiệu một số lễ hội truyền thống ở địa phương: Lễ Khai hạ, lễ hội đến Trần, lễ hội Đền Đồng Mòi 4. Vận dụng trải nghiệm (4’) Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, công việc. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Luyện viết: HS viết đẹp, đúng mẫu chữ II. Đồ dùng dạy- học Bảng phụ III. Hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát khởi động: Cháu yêu chú bộ đội - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. HS ôn lại các bài đã học HS hoàn thành bài - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã học: - HS trả lời Ươc, ươt, ươm, ươp - HS nêu - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện đọc 3. Viết - 1 HS đọc - GV đọc lần lượt các vần: Ươc, ươt, ươm, ươp - HS viết v ở ô ly. - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng - HS viết các nét vào bảng con. Luyện viết câu: Mẹ kho cá v ới riềng. Nhà bà có cây hồng xiêm. Khiêu vũ thể thao là một bộ môn giải trí hấp HS viết vào vở ô ly dẫn. - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - GV đi từng bàn uốn nắn - GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các âm. Nhận xét 3. Vận dụng - Tìm và ghép các tiếng có vần vừa học HS thực hành ghép Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, ươp II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi: Ai hộp quà bí mật - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết 2. Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc :12’ HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, ươp a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để tạo thành ươp. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng bướm. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng bướm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS nêu lại HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm. GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS lắng nghe, quan sát đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, - HS lắng nghe ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Hoạt động dạy học TIẾT 2 1. Khởi động Tổ chức học sinh hát và vận động bài : Rửa mặt như mèo - HS hát vận động theo nhịp bài hát 2. Khám phá HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, ươp Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe ươm, ươp. - HS đọc thầm, - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng tìm . mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả - HS xác định đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của chú mèo? - HS trả lời. 4. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói - HS trả lời. về các con vật trong tranh (Tên của những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em - HS quan sát, có câu chuyện nào muốn kế với các bạn về con vật nói. nuôi yêu thích của em không?) - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS trả lời. - HS trả lời. 5. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS trao đổi. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS tìm - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC - VIẾT: ƯƠC, ƯƠT I. Yêu cầu cần đạt: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc, ươt đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươc, ươt, thước kẻ, lướt - HS đọc: cá nhân. ván - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 71,72. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ươc, ươt, ươm, ươp, thước kẻ, lướt ván, nườm nượp, giàn mướp. Mỗi chữ 1 dòng. - Đọc cho HS viết: Sen nhuộm đỏ cả ao làng. Ve râm ran trên các tán lá xanh um.tu hú núp sau chùm vải chín báo mùa hè sang. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực nhận thức khoa học: + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống. II. Đồ dùng dạy học - GV: - Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. Các hoạt động dạy học Tiết 2 1. Hoạt động ôn và khởi động (2’) - GV yêu cầu HS nhớ lại và kể những việc - HS nhớ lại và kể những việc em đã làm để đóng góp cho cộng đồng Hoạt em đã làm để đóng góp cho cộng động vận dụng GV có thể tổ chức cho HS đồng Hoạt động trao đổi 2. Hoạt động khám phá (20’) - GV hướng dẫn HS quan sát 2 tình huống - HS quan sát trong SGK, thảo luận về mối tình huống và cách ứng xử trong mọi tình huống - Tổ chức HS thảo luận theo nhóm. - GV - HS thảo luận nhóm gợi ý để các nhóm thảo luận, đề xuất cách - Đại diện nhóm trình bày ứng xử của nhóm mình và tổ chức đóng vai - Nhóm khác theo dõi, bổ sung thể hiện cách ứng xử đó. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối chủ đề: - GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh - HS quan sát hình tự đánh giá giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung cuối chủ đề cơ bản của chủ để - GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập - HS thực hành như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng kết được kiến thức về cộng đồng địa phương, HS tự đánh giá xem mình đã làm được những nội dung nào nêu trong khung - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản phẩm học tập các em đã làm). 3. Đánh giá :5’ - HS biết cách ứng xử phù hợp với những - HS lắng nghe tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương và bộc lộ được cảm xúc với người dân trong cộng đồng. - HS làm sản phẩm - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết những tình huống đen giản trong cuộc sống. 4. Vận dụng trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố đã học ở lớp. - HS lắng nghe và thực hiện theo * Tổng kết tiết học yêu cầu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ KỸ NĂNG SỐNG POKI ĐẾN THĂM NHÀ NGƯỜI KHÁC TRONG DỊP LỄ TẾT _______________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC - VIẾT: ƯƠM, ƯƠP I. Yêu cầu cần đạt: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươm ,ươp đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS chơi trò chơi: Ong tìm hoa - HS chơi 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươm, ươp, nườm nượp, - HS đọc: cá nhân. giàn mướp. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 71,72. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ươm, ươp, nườm nượp, giàn mướp. Mỗi chữ 1 dòng. - Đọc cho HS viết: Sen nhuộm đỏ cả ao - HS viết vở ô ly. làng. Ve râm ran trên các tán lá xanh um.tu hud núp sau chùm vải chín báo mùa hè sang. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS. - HS ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươn, ương II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời mưa. - HS chơi
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2025_nguyen_thi_t.docx