Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 34 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 17
 Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022
 Buổi sáng
 Toán
 PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20
 I. Yêu cầu cần đạt
 1.Năng lực đặc thù
 Bước đầu thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi20.
 Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 để tính toán 
và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ học bài; trung thực khi làm bài cá nhân.
 II. Đồ dùng dạy học
 -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT.
 Ti vi
 III.Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” làm BT 2, tiết 56 (Phép 
cộng không nhớ trong phạm vi 20).
 2 : Khám phá: Phép trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 - HS quan sátSGK.
 - GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 6 que tính, cho HS nhận 
xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao 
nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 6 que tính lên bảngcài.
 - GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que tính, cho HS nhận 
xét: Tay trái cô có bao nhiêu que tính, tay phải cô có bao nhiêu que tính, cả hai tay 
cô có bao nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 2 que tính lên bảngcài.
 - GV viết hoặc chiếu lên màn hình phép tính 16 – 12 theo cộtdọc.
 - GV cho HS nhậnxét:
 6 que tính bớt 2 que tính còn 4 que tính.Vậy 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 (GV viết 
lên bảng hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 1 chục bớt 1 chục bằng 0 chục. Vậy 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 (GV viết lên bảng 
hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 – GV: ta có 16 – 12 = 4. 2
 Làm tương tự với: 18 – 3 =15.
 - GV treo bảng phụ ghi quy tắc trừ trong SGK lên bảng hoặc chiếu lên màn 
hình, sau đó cho một số HS nhắclại.
 3. Thực hành – luyệntập
 Bài 1. Cho HS nêu yêu cầu bài 1, sau đó cho HS làm miệng.
 Bài2. HS đọc đề.Gọi 3HS lên làm bài trên bảng, cả lớp làm vào Vở bài 
tậpToán. HS nhận xét và chữa bài của bạn trên bảng. Sau đó HS đổi vở kiểm tra 
chéo.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài.GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài 
vào Vở bài tập Toán.GV chiếu bài của HS hoặc cho HS nêu bài làm của mình, các 
bạn nhận xét và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 4. Vận dụng
 Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK và nêu yêu 
cầu của bài.
 HS thảo luận nhóm đôi và làmbài.
 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
 Đáp án: 15 – 5 = 10 hoặc 15 – 10 = 5.
 HĐ 5: Củng cố
 Cho HS trò chơi “Rung chuông vàng” nếu có thể hoặc làm miệng: 1 bài phép 
trừ không nhớ trong phạm vi 20, 1 bài phép trừ không nhớ số có hai chữ số với số 
có một chữ số, 1 bài phép trừ không nhớ số có hai chữ số.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 98: UÂN UÂT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có uân, uât. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa uân, uât.
 - Đọc, hiểu bài Chim non chào đời. Đặt và trả lời được câu hỏi dự đoán về 
cảm xúc của sáo mẹ khi sáo con ra đời. 3
2. Phát triển các năng lực chung 
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
3. Phẩm chất
- Học sinh yêu quý các loài vật xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1. HS:
- SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
- Bảng phụ viết sẵn: uân, uât, tuần lộc, luật sư.
- Tranh minh họa bài đọc.
III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi tìm các tiếng, từ có tiếng chứa vần oen, oet
- Hs tham gia tìm
- GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần uân, uât
a. vần uân
- GV đưa tranh minh họa 
+ Tranh vẽ con gì? con tuần lộc
- GV viết bảng: tuần lộc
+ Từ tuần lộc có tiếng nào đã học?
- GV: Vậy tiếng tuần chưa học
- GV viết bảng: tuần
+ Trong tiếng tuần có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần uân chưa học
- GV viết bảng: uân
b. Vần uât GV làm tương tự để HS bật ra tiếng luật sư, vần uât
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uân, uât
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
a. vần uân:
+ Phân tích vần uân? 4
 + vần uân có 3 âm: âm u, âm â, âm n.
 - GVHDHS đánh vần: u - ớ - n- uân
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “tuần”
 + Tiếng “tuần” có âm t đứng trước, vần uân đứng sau, thanh huyền trên đầu 
âm â.
 - GVHDHS đánh vần: tờ- uân – tuân- huyền – tuần
 - HS đánh vần: tiếng tuần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 tuần lộc
 tuần
 uân
 b. Vần uât: GV thực hiện tương tự như vần uân: u - â- t- uât
 lờ - uât- luất - nặng- luật
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uât, tiếng luật
 - HS đánh vần đọc trơn:
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần uân, uât
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?vần uân và uât
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uân, uât : xuân, thuận, xuất, thuật
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa uân, uât 5
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với uân (sau đó là uât) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + chuẩn, nhuần, tuất, suất, , chuẩn mực, áp suất .
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - HS tạo từ mới
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uân, tuần lộc.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và â, â và n, t với uân, 
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con: uân, tuần lộc.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: uât, luật sư. 
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Chim non chào đời.
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 + Tranh vẽ những gì? 
 - GV giới thiệu bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc các tiếng có uân, uât: khuất, tuần, xuân, xuất
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Sáo mẹ đang làm gì?
 + Sáo mẹ đang chào đón những đứa con ra đời.
 5.4. Nói và nghe: 6
 - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: 
 + Bạn đoán xem: Khi sáo con ra đời, sáo mẹ cảm thấy như thế nào?
 - HS luyện nói theo cặp
 - 1 số HS trình bày trước lớp
 - GVNX bổ sung
 - GV giáo dục HS biết yêu quý những loài vật xung quanh .
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS viết: uân, uât, tuần lộc, luật sư ( Chữ cỡ vừa và nhỏ)
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 uân, uât
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uân, uât
 + Tìm tiếng/từ có vần uân hoặc uât?
 + Đặt câu với từ đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 99: UYN - UYT
 I. Yêu cầu cầng đạt
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có uyn, uyt. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uyn, uyt.
 - Đọc, hiểu bài Giờ ngủ. Đặt và trả lời được câu hỏi về lí do phải đi ngủ 
đúng giờ.. 7
2. Phát triển các năng lực chung 
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Có ý thức đi ngủ đúng giờ.
3. Phẩm chất
Học sinh yêu quý bản thân ; yêu quý người lao động.
II. Đồ dùng dạy học
1. HS:
- SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi tìm các tiếng, từ có tiếng chứa vần uân, uât
- Hs tham gia tìm
VNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần uyn, uyt
a. vần uyn
- GV đưa tranh minh họa 
+ Tranh vẽ cái gì? cái màn tuyn
- GV viết bảng: màn tuyn
+ Từ màn tuyn có tiếng nào đã học?
- GV: Vậy tiếng tuyn chưa học
- GV viết bảng: tuyn
+ Trong tiếng tuyn có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần uyn chưa học
- GV viết bảng: uyn
b. Vần uyt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng xe buýt, vần uyt
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uyn, uyt
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
a. vần uyn:
+ Phân tích vần uyn?
+ vần uân có 3 âm: âm u, âm y, âm n. 8
 - GVHDHS đánh vần: u - y - n- uyn
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “tuyn”
 + Tiếng “tuyn” có âm t đứng trước, vần uyn đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: tờ- uyn – tuyn.
 - HS đánh vần: tiếng tuyn
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 màn tuyn
 tuyn
 uyn
 b. Vần uyt: GV thực hiện tương tự như vần uyn:
 u - y- t- uyt
 bờ - uyt- buýt – sắc- buýt
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần uyn, uyt
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần uyn và uyt
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uyn, uyt : luyn, suỵt, huýt, xuýt
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa uyn, uyt
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với uyn (sau đó là uyt) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + quỵt, tuyn, quýt, luyn, , xuýt xoa, dầu luyn . 9
- HS đọc tiếng mình tạo được
- HS tạo từ mới
- GVNX
4. Viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: uyn, màn tuyn.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và y, y và n, t với uyn, 
- HS quan sát
- HS viết bảng con: uyn, màn tuyn.
- GV quan sát, uốn nắn.
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: uyt, xe buýt. 
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Giờ ngủ.
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Bác nông dân đang làm gì?
+ Các con vật đang làm gì?
- GV giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- GV kiểm soát lớp
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc các tiếng có uyn, uyt: tuýt tuýt, huýt, suỵt, luyn
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bác nông dân làm gì?
5.4. Nói và nghe:
- GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: 
+ Vì sao chúng ta phải đi ngủ đúng giờ?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp 10
 - GVNX bổ sung
 - GV nhắc nhở HS có ý thức đi ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khỏe..
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS viết: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt( Chữ cỡ vừa và nhỏ)
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào? uyn, uyt
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyn, uyt
 + Tìm tiếng/từ có vần uyn hoặc uyt?
 + Đặt câu với từ đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ._______________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa và nhỏ các từ ngữ ứng dụng; Viết 
(Chính tả nhìn- viết) chữ cỡ nhỏ câu ứng dụng; tô được chữ A hoa cỡ vừa và nhỏ.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ 
cỡ nhỏ.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ luyện viết chữ cỡ nhỏ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Chữ mẫu, chữ hoa.
 Bảng phụ viết: hoen rỉ, sản xuất, châu Á
 Chữ hoa A 11
 - HS: VBT TV1; SGKTV1
 III. Các hoạt động dạy học
 1. GV giới thiệu bài:
 - Gv giới thiệu chữ hoa A
 2. Hướng dẫn tô chữ A hoa và từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: A hoa cỡ vừa.
 + Chữ A hoa cỡ vừa có độ cao, độ rộng mấy ô li?
 - Cao 5 ô li, rộng 5 ô li rưỡi.
 - GV giới thiệu: Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái 
nhưng hơi lượn sang bên phải ở phía trên, nét 2 là nét móc ngược phải, nét 3 là nét 
lượn ngang.
 - GV tô mẫu và kết hợp nêu quy trình tô chữ hoa A.
 - GV cho hs quan sát mẫu chữ A hoa cỡ nhỏ.
 + Chữ A hoa cỡ nhỏ có độ cao, độ rộng mấy ô li?
 - Tương tự chữ hoa A cỡ vừa hướng dẫn HS tô chữ A hoa cỡ nhỏ.
 - Cho HS quan sát từ ứng dụng: châu Á
 - Gv giải nghĩa từ
 + Các chữ có độ cao mấy li?
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh.
 3. Viết vở Tập viết:
 - GV hướng dẫn HS tô, viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - HS tô, viết vào vở TV: Chữ A hoa cỡ vừa và nhỏ, châu Á cỡ nhỏ
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 4. Vận dụng
 Về nhà các em luyện viết chữ A hoa vừa học.
 GV nhận xét tiết học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2022
 Toán 12
 ĐO ĐỘ DÀI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - So sánh được độ dài hai vật.
 - Đo được độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, 
 2. Năng lực chung
 Hình thành cho học sinhnăng lực giải quyết các vấn đề liên quan đến đo độ 
dài; năng lực giao tiếp, hợp tác với bạn khi thực hiện đo độ dài.
 3. Phẩm chất.
 Học sinh trung thực trong học tập; đo độ dài . Học sinh yêu thích học toán liên 
quan đến đo độ dài.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; vài đoạn tre dùng để đo độ dài lớp 
học, đoạn tre nhỏ để đo độ dài mặt bàn, thước kẻ, bút chì cho từngHS.
 -Tranh vẽ như SGK.
 III. Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởi động
 GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi, hoặc đố vui với cả lớp liên quan đến 
hiểu biết xung quanh độ dài, như: so sánh quãng đường đi của các bạn từ nhà đến 
trường, so sánh chiều cao các bạn, Từ đó dẫn dắt vào bài.
 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
 Dài hơn, ngắn hơn, dài bằng nhau
 HS làm việc theo nhóm đôi: So sánh độ dài thước kẻ và bút chì, hai bút chì 
với nhau (dóng từng cặp thước và bút chì xuống mặt bàn theo cách so đũa, chú ý 
rằng kết quả so sánh độ dài hai bút chì chưa chắc giống SGK). HS nêu và giải thích 
kết quả.
 – GV cho HS quan sát các băng giấy trong từng cặp và nêu kết quả so sánh 
độ dài các bănggiấy.
 Cách đo độ dài
 – GV yêu cầu HS đo độ dài mặt bàn bằng gang tay, hai bạn cùng bàn kiểm 
tra thao tác đo và kết quả đo (kết quả là gầnđúng).
 – GV cho một bạn lên bảng và hướng dẫn đo độ dài bảng lớp bằng sải tay 13
(kết quả có thể là hơn 2 sải tay hoặc gần 3 sải tay, ). Một vài bạn khác lên đo và 
nêu kếtquả.
 – Cho hai nhóm HS thực hành đo độ dài lớp học bằng bước chân, các nhóm 
khác đo độ dài lớp học bằng đoạn tre. Các nhóm thông báo kết quả. Cả lớp 
nhậnxét.
 HĐ 3: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS quan sát từng tranh trong Vở bài tập Toán, so sánh độ dài các đồ vật 
và điền Đ/S vào ô trống:
 – Bút chì ngắn hơn đoạn gỗ, đoạn gỗ dài hơn bútchì,
 – Bút mực dài hơn bút xoá, bút xoá ngắn hơn bútmực,
 – Lược dài bằng lọ keo khô, lược và lọ keo khô dài bằngnhau.
 Bài 2. GV cho HS quan sát mẫu, giải thích tại sao ghi số 1, tại sao ghi số 2 
trên các đoạn thẳng, sau đó cho HS làm việc theo nhóm đôi và tìm số thích hợp 
thay cho dấu ?
 HĐ 4: Vận dụng
 Bài 3.GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nhận 1 nhiệm vụ: đo chiều 
dài mặt bàn bằng gang tay, đo chiều dài bảng lớp học bằng sải tay, Các nhóm 
thông báo kết quảđo.
 GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân là các đơn vị đo độ dài, kết quả khác 
nhau phụ thuộc người đo, đây là đơn vị đo tự quy ước.
 Bài 4.GV cho HS quan sát, ước lượng chiều dài lớp học (ghi vào vở). Một vài 
HS đo chiều dài nền lớp học và kiểm tra ước lượng của mình, cả lớp theo dõi cách 
làm.
 HĐ 5: GV cho HS củng cố lại về cách so sánh độ dài hai đồ vật; cách đo độ 
dài bằng gang tay, sải tay, bước chân. GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân, là 
những đơn vị đo tự quy ước, với những bạn khác nhau có thể cho kết quả đo khác 
nhau.
 Với lớp học có nhiều HS khá, GV có thể cho HS nêu thêm những từ nào có 
thể thay cho từ “dài” để nói về độ dài của đồ vật, đối tượng (ví dụ như “cao”).
 HS thảo luận và nêu các từ khác nhau và kèm ví dụ minh hoạ, các bạn nhận 
xét, GV làm trọng tài (ví dụ “rộng”, “sâu”, “cao”,...).
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 14
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ________________________________
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: CHIẾC BÁNH RÁN NGỐC NGHẾCH ( Nghe- kể)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được câu chuyện ngắn Chiếc bánh rán ngốc nghếc bằng 4- 5 câu. Hiểu 
được lời khuyên trong chuyện: không nên kiêu ngạo, chủ quan, thích nghe những 
lời phỉnh nịnh dẫn đến những việc làm ngốc nghếch.
 2. Năng lực chung
 Hình thành cho học sinh khả năng hợp tác và giao tiếp khi học nhóm; khi kể 
câu chuyện.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu quý sự trung thực; thẳng thắn, cẩn thận trong cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, 
 - HS: VBT TV1; SGKTV1
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động- Giới thiệu bài
 - GV cho Hs xem ảnh bánh rán và sói; hỏi:
 + Đây là nhân vật nào? Bánh rán và sói.
 - GV vào bài: 
 2. Nghe GV kể: Chiếc bánh rán ngốc nghếch
 - Gv kể chuyện: Gv chú ý giọng kể của từng nhân vật, cử chỉ, điệu bộ khi kể.
 3. Kể theo từng tranh
 - GV cho hs quan sát tranh 1:
 + Bánh rán đã làm gì?
 + Bánh rán nhảy ra đường chơi.
 - GV trình chiếu tranh 2:
 + Nghe sói nịnh, bánh rán đã làm gì ngốc nghếch?
 + bánh rán nhảy lên mũi, lên lưỡi sói mà hát.
 - GV trình chiếu tranh 3:
 + Sói đã làm gì với bánh rán?
 + Sói há miệng định nuốt chửng bánh rán. 15
 - GV trình chiếu tranh 4:
 + Câu chuyện kết thúc như thế nào?
 + Ông của bánh rán quát to làm sói bỏ chạy, bánh rán rơi xuống thoát nạn.
 - Y/c hs kể chuyện theo từng tranh.
 - Hs kể từng tranh trước lớp.
 4. Kể toàn bộ câu chuyện:
 4.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm
 - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4
 - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh.
 - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm 
 - HS khác trong nhóm nghe, góp ý
 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. Lưu ý HS nói được một câu chuyện 
có liên kết theo các mức độ, chẳng hạn:
 - Một hôm, bánh rán nhảy ra đường chơi. Nghe sói nịnh, bánh rán nhảy lên 
mũi, lên lưỡi sói mà hát. Sói há miệng định nuốt chửng bánh rán.Đúng lúc đó, ông 
của bánh rán quát to làm sói bỏ chạy, bánh rán rơi xuống thoát nạn...
 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện
 - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể
 - HS khác nghe, cổ vũ.
 - Cho hs đóng vai kể lại câu chuyện.
 ( GV dẫn chuyện)
 - 3 hs khá giỏi: vai sói, bánh rán, ông.
 4. Mở rộng
 + Bánh rán là nhân vật như thế nào?
 ngốc nghếch, ngây thơ, chủ quan, tin người,... 
 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, uyên dương HS có ý thức học tốt.
 - Qua câu chuyện muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
 - Không nên kiêu ngạo, chủ quan, thích nghe những lời phỉnh nịnh dẫn đến 
những việc làm ngốc nghếch
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................ 16
 Tiếng Việt
 BÀI 101: UYÊN UYÊT
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần uyên,uyêt và các tiếng/chữ có uyên,uyêt. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uyên,uyêt .
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong học nhóm. Năng 
 lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .
 3.Phẩm chất
 Học sinh yêu thích đọc , viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV2, Bộ ĐDTV, tranh minh hoạ bài đọc
 - Bảng phụ viết sẵn: uyên, uyêt, kể chuyện, băng tuyết.
 III. Hoạt động dạy và học
 A. Khởi động: Học sinh chơi trò chơi : Gió thổi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1. Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần uyên,uyêt 
 a. vần uyên
 - GV cho học sinh xem tranh kể chuyện
 + Đây là gì?
 - HSQS, TLCH bà kể chuyện
 - GV nói qua để HS hiểu về kể chuyện.
 - GV viết bảng: kể chuyện
 + Từ kể chuyện có tiếng nào đã học
 + Có tiếng kể đã học ạ
 - GV: Vậy tiếng chuyện chưa học
 - GV viết bảng: chuyện
 + Trong tiếng chuyện có âm nào đã học? ( âm ch đã học)
 - GV: Vậy có vần uyên chưa học 17
 - GV viết bảng: uyên
 b. Vần uyêt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khuyết, vần uyết
 - HS nhận ra trong trăng khuyết có tiếng khuyết chưa học, trong tiếng khuyết 
có vấn uyết chưa học.
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uyên,uyêt 
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần uyên:
 + Phân tích vần uyên?
 + vần uyên có âm u, âm yê và âm n đứng sau
 - GVHDHS đánh vần: u-yê-n
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “chuyện”
 + Tiếng “chuyện” có âm ch đứng trước, vần uyên đứng sau, dấu nặng dưới 
âm ê.
 - GVHDHS đánh vần: chờ-uyên- nặng-chuyện
 - HS đánh vần: tiếng chuyện
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 b. Vần uyêt: GV thực hiện tương tự như vần uyên:
 u-yê-t-uyêt
 khờ-uyêt-sắc-khuyết
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uyêt, tiếng khuyết
 - HS đánh vần đọc trơn:
 - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm
 c. Vần uyên,uyêt 
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - vần uyên,uyêt 
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh 18
 HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uyên,uyêt : chuyền,khuyên,tuyết, duyệt
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa uyên, uyêt 
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với uyên (sau đó la uyêt) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm ch và thanh hỏi ta được các tiếng: chuyển (luyện, .), chuyển ( 
vận chuyển), luyện (luyện tập), 
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uyên, kể chuyện
 - HS quan sát
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa âm ch và vần uyên, vị trí dấu thanh
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con: uyên, kể chuyện
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - HSNX bảng của 1 số bạn
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: uyên,uyêt.
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên,uyêt
 + Tìm 1 tiếng có uyên hoặc uyêt?
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 5 ngày 6 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt 19
 BÀI 101: UYÊN UYÊT
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, hiểu bài Đố trăng. Đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian trăng sáng 
nhất.
 - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu thiên nhiên.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong học nhóm. Năng 
 lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .
 3.Phẩm chất
 Học sinh yêu quý thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV2, tranh minh hoạ bài đọc
 III. Hoạt động dạy và học
 A. Khởi động: Học sinh chơi trò chơi: Người chiến thắng
 B. Hoạt động chính:
 5. Đọc bài ứng dụng: Đố trăng
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 - HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ những ai? 
 + Tranh vẽ hai bạn
 + Các bạn ấy đang làm gì?
 + Bạn nam đang đố bạn nữ.
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng để biết hai bạn trong tranh đang làm gì? 
 Chúng mình cùng đọc bài nhé
 5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có uyên,uyêt: thuyền, khuyết
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - GV kiểm soát lớp 20
 - GV đọc mẫu.
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Những hôm trăng khuyết, trăng giống cái gì?
 - HS đọc thầm câu hỏi 
 - HS trả lời: ( trăng giống mâm vàng, cái quả bóng)
 5.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS luyện nói theo cặp: Hôm nào trăng sáng nhất?( Hôm rằm, đêm 
giữa tháng, 15 âm lịch hằng tháng trăng sáng nhất)
 - HS luyện nói theo cặp
 - 1 số HS trình bày trước lớp
 HDTL theo hiểu biết cá nhân
 - GVNX bổ sung
 6. Viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: uyên, kể chuyện,uyết, trăng khuyết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên,uyêt
 + Tìm 1 tiếng có uyên hoặc uyêt?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 102: OAM, OĂM, OAP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau.
 1. Các năng lực đặc thù

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx