Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 35 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 18
 Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022
 Toán
 Tiết 63: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Ước lượng và dùng thước đo được độ dài các vật.
 - Cộng, trừ được số đo độ dài với đơn vị xăng-ti-mét.
 - Tìm được phép cộng phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ học bài; trung thực khi làm bài cá nhân.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
 -Thước có vạch chia xăng-ti-mét; tranh phóng to hình vẽ trongSGK.
 - Smart tivi.
 II. Các hoạt đông dạy và học:
 HĐ 1: GV cho HS nhắc lại cách đo độ dài đồ vật bằng thước có vạch chia 
 xăng-ti-mét. Thử ước lượng độ dài của một vài đồ vật (đơn vị đo là bước chân 
 hoặc xăng-ti-mét).
 HĐ 2:Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS làm việc nhóm đôi, một bạn dùng thước đo, một bạn kiểm tra 
thao tác đo của bạn rồi xác định kết quả đo, hai bạn đổi vai trò cho nhau. Các 
bạn thống nhất kết quả để tìm ra số đo thích hợp vào Vở bài tập Toán. GV gọi 
HS nêu kết quả số đo.
 Bài 2. GV hướng dẫn HS cộng, trừ hai số đo độ dài với đơn vị xăng-ti-
mét (theo mẫu). HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, GV gợi ý, giúp đỡ những 
HS gặp khó khăn. GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm của HS.
 HĐ 3: Vận dụng Bài 3. HS làm việc theo nhóm, thống nhất kết quả để tìm ra số thích hợp 
thay cho dấu ?. GV gọi đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình và nhận 
xét bài làm củaHS.
 Bài 4. Tìm phép tính, nêu câu trả lời là một nội dung mới mang tính 
thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính cộng với yêu cầu HS nhận 
biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng thông qua hình vẽ, tranh ảnh hoặc 
tình huống thực tiễn. Trên cơ sở đó HS viết được phép tính cộng phù hợp với 
câu trả lời của bài toán có lời văn; tính đúng kết quả và nêu câu trảlời.
 a) Với bài mẫu
 Có thể tiến hành theo các bước như sau:
 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ (trong SGK hoặc tranh phóng to 
trên bảng/ máy chiếu) cùng tình huống xảy ra để có bài toán: “Trên sân 
trường có 5 bạn đang chơi, thêm 3 bạn chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu 
bạn?”. Gọi một vài HS đọc lại bài toán.
 - GV hỏi, HS trả lời: Bài toán cho biết gì? (có 5 bạn đang chơi, có thêm 3 
bạn nữa).
 - Hãy nêu câu hỏi của bài toán? (Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?). Với câu 
hỏi này ta phải làm gì? (tìm xem có tất cả bao nhiêu bạn).
 2. Tìm phép tính phù hợp với câu trả lời
 - GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: “Bài toán đã cho biết những gì?” (bài 
toán cho biết có 5 bạn đang chơi, thêm 3 bạn chạy tới); “Bài toán hỏi gì?” 
(Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?), HS khác nhắc lại câu trả lời.
 - Hướng dẫn HS tìm phép tính phù hợp trả lời câu hỏi “Hỏi có tất cả bao 
nhiêu bạn?” ta cần tìm mối quan hệ này với những gì đã biết. Từ đó giúp HS 
trả lời “Phải làm phép tính cộng: Lấy 5 cộng với 3 bằng 8, ở đây 8 chỉ 8 bạn. 
Vậy câu trả lời là: Có tất cả 8 bạn. HS khác nêu lại câu trả lời.
 - GV viết phép tính (như SGK) và hướng dẫn HS viết: phép tính; dưới 
phép tính là: 5 + 3 = 8 (bạn) và nêu câu trả lời.
 - Cho HS đọc lại phép tính một, hai lượt. GV chỉ vào phép tính, nêu lại 
để nhấn mạnh và yêu cầu HS thống nhất cách trình bày như SGK.
 Lưu ý: Tên đơn vị, danh số đặt trong ngoặc liền với kết quả phép tính.
 Tìm phép tính, nêu câu trả lời
 HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV chú ý giúp đỡ HS còn khó khăn chưa tìm ra được phép cộng 6 + 3 = 9 (con gà).
 Bài 5. Đây cũng là dạng toán liên quan đến phép tính cộng, song không 
phải dạng “thêm vào” mà là dạng “gộp lại”. GV hướng dẫn tương tự bài 4 
(mẫu).
 HĐ 4: GV cho HS củng cố về:
 – Đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét.
 – Cách dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài.
 – Ước lượng số đo độ dài một số vật quen thuộc theoxăng-ti-mét.
 ___________________________
 Tiếng Việt
 OĂNG OĂC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăng, oăc và các tiếng/chữ có oăng, 
oăc. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oăng, oăc.
 - Viết từ chứa vần oăng, oắc trên bảng con.
 - Đọc, hiểu bài Chuyện của sâu nhỏ, nói được lời cảm ơn, thể hiện niềm vui 
phù hợp với nhân vật trong bài.
 2. Năng lực chung
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 3. Phẩm chất
 - Biết chia sẽ nỗi buồn của mình, thể hiện niềm vui, lòng biết ơn khi được 
giúp đỡ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, bảng phụ. Tivi
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 17 tổ nào có bạn 
đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng.
 - GVNX, biểu dương.
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oăng, oăc.
 a. vần oăng
 - GV trình chiếu hình ảnh con hoẳng
 + Đây là con gì?
 - GV nói qua để HS hiểu về con hoẳng.
 - GV viết bảng: con hoẳng
 + Từ con hoẳng có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng hoẳng chưa học
 - GV viết bảng: hoẳng
 + Trong tiếng hoẳng có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oăng chưa học
 - GV viết bảng: oăng
 b. Vần oăc
 - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng ngoặc, vần oăc
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oăng, oăc
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần oăng
 + Phân tích vần oăng?
 - GVHDHS đánh vần: o-á-ngờ- oăng
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “hoẳng”
 - GVHDHS đánh vần: hờ- oăng- hoăng- ngã- hoẵng 
 b. Vần oăc: 
 + Phân tích vần oăc?
 - GVHDHS đánh vần: o- á- cờ- oăc
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “ngoặc”
 - GVHDHS đánh vần: ngờ- oăc-nặng- ngoặc. - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oăng, oăc
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oăng, oăc
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với oăng (sau đó la oăc) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: ngoẵng, ngoằng,hoắc, ngoắc 
 + Chọn âm ng ta được các tiếng: ngoằng (loằng ngoằng), ngoặc (dấu 
ngoặc), 
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oăng, con hoẵng
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và ă, ă với n,vị trí dấu thanh
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oăc, ngoặc tay
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 Hát bài: Chim chích bông
 2. Đọc bài ứng dụng: Chuyện của sâu nhỏ
 1. Khởi động:
 Tổ chức cho học sinh hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: chim 
chích bông
 2. Khám phá:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ những gì? 
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 3. Luyện tập – thực hành - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đọc nối tiếng câu, đọc nhóm, cá nhân.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Sâu nhỏ buồn bã vì điều gì?
 Nói và nghe:
 - GVHDHS luyện nói theo cặp: 
 -Sâu nhỏ sẽ nói gì với mẹ?
 - GVNX bổ sung
 4. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: oăng, oăc, con hoẵng, ngoặc tay
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 5. Vận dụng. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có oăng hoặc oăc?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Gv dặn HS về đọc bài 105, báo cáo kết quả, Gv kiểm tra, nhận xét.
 ______________________________
 Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa nhỏ từ ngữ ứng dụng, nghe - 
viết câu ứng dụng, tô được chữ hoa Ă, Â.
 2. Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ 
cỡ nhỏ.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ, cẩn thận luyện viết chữ cỡ nhỏ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1 tập 2, Bộ ĐDTV, ti vi (Bảng phụ: viết các từ ứng dụng, chữ 
mẫu, bài viết mẫu)
 III. Các hoạt động dạy- học: 
 1. Khởi động:
 Tổ chức lớp hát và vận động theo nhịp điệu bài hát: Chứ đẹp mà nết càng 
ngoan
 GV giới thiệu bài:
 2. Hướng dẫn:
 - GV trình chiếu mẫu chữ hoa: Ă, Â
 - GV cho HS quan sát chữ Ă, Â và nhận xét độ cao, độ rộng.
 - GV mô tả cấu tạo các nét.
 - GV nêu qui trình tô chữ hoa Ă, Â cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ các 
nét theo chiều mũi tên, chú ý điểm đặt bút, dừng bút.
 - GV cho HS quan sát chữ hoa Ă, Â cỡ nhỏ.
 - GV giới thiệu từ: Châu Âu
 - GV giảng từ;
 - GV hướng dẫn HS nhận xét đọ cao các chữ trong từ ứng dụng
 - GVNX
 3. Viết vở Tập viết:
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 OANH OACH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được vần oanh, oach.Biết đánh vần, ghép vần đọc tiếng, từ đọc 
đúng tiếng có thanh. Và đọc thanh đúng.
 - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần oanh, oach.
 - Tìm đúng tiếng có hình và đặt câu tiếng vừa tìm được.
 - Viết đúng vần oanh, oach và từ doanh trại, thu hoạch ( bảng con )
 - Đọc hiểu bài: tiếng chim
 2. Năng lực chung
 - Hợp tác tốt với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp.
 3. Phẩm chất:
 - Biết yêu quý, bảo vệ các loài chim.
 II. Đồ dùng học tập:
 1. HS:
 - SGK TV2 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV2, Bộ ĐDTV. Smart tivi
 III.Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần uyên, uyêt 
 - GVNX, biểu dương
 2. Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oanh, oach.
 a. vần oanh
 - GV cho hs quan sát tranh doanh trại. 
 + Doanh trại này của ai?
 - GV nói qua để HS hiểu về doanh trại.
 - GV viết bảng: doanh trại. + Từ doanh trại có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng doanh chưa học
 - GV viết bảng: doanh
 + Trong tiếng doanh có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oanh chưa học
 - GV viết bảng: oanh
 b. Vần oach, GV làm tương tự để HS bật ra tiếng hoạch.
 * GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oanh,oach. Giáo viên ghi đề trên bảng lớn.
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa 
 a. vần oanh:
 + Phân tích vần oanh
 - GVHDHS đánh vần: o-a-nh 
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “doanh”
 - GVHDHS đánh vần: dờ- oanh- doanh.
 b. Vần oach,: GV thực hiện tương tự như vần oanh
 o-a-ch
 hờ- oách- hoách-nặng –hoạch. 
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oanh, oach, 
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học.
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV cho học sinh nhìn tranh, giải nghĩa 1 số từ.
 3. Tạo tiếng mới chứa oanh, oach.
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với oanh để tạo thành tiếng, chọn 
tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm kh ta được các tiếng:khoanh giò (chạy quanh, vòng quanh, 
chim oanh ).
 Vần oach tìm tiếng mới cách làm tương tự. - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oanh, doanh trại.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o,a và nh , cách viết giữa chữ doanh và 
chữ trại, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oach, và chữ thu hoạch. 
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: tiếng chim
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK:
 + Tranh vẽ những gì? 
 + Em đã nghe chú chim hót bao giờ chưa?
 - GVNX, đọc bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có vần oanh, oach: chim oanh, choanh choách, 
oách. 
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Trong bài có từ nào tả tiếng chim?
 5.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS luyện nói theo cặp: nói thêm các từ tả tiếng chim?
 - GVNX bổ sung
 + Các con có yêu quý những chú chim không?.
 + Yêu quý những chú chim thì ta phải làm gì? - GV giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên và có ý thức bảo vệ chúng.
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 + Tìm 1 tiếng có oanh, oach.
 + Đặt câu với tiếng đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ tư, ngày 12 tháng 1năm 2022
 Toán
 Tiết 64: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các số trong phạm vi 20.
 - Thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 - Nhận dạng được các hình đã học.
 - Tìm được phép trừ phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ học bài hoàn thành bài tập; trung thực khi làm bài cá 
nhân.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ. - Smart tivi..
 III.Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Chia lớp thành các nhóm rồi giao việc: Viết các số theo thứ tự 
tăng dần từ 0 đến 20 và thực hiện tính: 12 + 5; 18 – 6; 13 + 6 – 7 vào bảng phụ. 
Đại diện các nhóm đọc kế tquả.GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và 
chuyển tiếp vào bài học mới.
 HĐ 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1.HS làm việc theo nhóm. Các bạn trong nhóm thống nhất kết quả để 
tìm ra số thích hợp thay cho dấu ?và làm vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại 
diện nhóm nêu kết quả. GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết 
luận. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, với HS gặp khó khăn GV gợi ý, 
giúp đỡ. GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm của bạn.
 Bài 3. HS làm việc nhóm đôi, chẳng hạn ở ý a) một bạn đếm số hình (số 
hình chữ nhật, số hình vuông) một bạn kiểm tra kết quả đếm rồi cùng so sánh số 
hình chữ nhật với số hình vuông để từ đó khẳng định chọn Đ hay S thay cho dấu 
?. Sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau.Ý b) và ý c) hướng dẫn tương tự.
 HĐ 3: Vận dụng
 Bài 4. Tìm phép tính, nêu câu trả lời là một nội dung mới mang tính thực 
hành giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính trừ với yêu cầu HS nhận biết 
được ý nghĩa thực tế của phép trừ thông qua hình vẽ, tranh ảnh hoặc tình huống 
thực tiễn. Trên cơ sở đó HS viết được phép trừ phù hợp với câu trả lời của bài 
toán có lời văn và tính đúng kết quả.
 a) Với bài mẫu
 Có thể tiến hành theo các bước như sau:
 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ (trong SGK hoặc tranh phóng to 
trên bảng/ máy chiếu) cùng tình huống xảy ra để có bài toán: “Trên sân trường 
có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi. Hỏi còn lại bao nhiêu 
bạn?”.Gọi một vài HS đọc lại bài toán.
 – GV hỏi, HS trả lời: Bài toán cho biết gì? (có 8 bạn đang chơi, một lúc 
sau có 3 bạn chạyđi).
 – Hãy nêu câu hỏi của bài toán? (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?). Với câu hỏi 
này ta phải làm gì? (tìm xem còn lại bao nhiêu bạn). 2. Tìm phép tính phù hợp với câu trả lời
 – GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: “Bài toán đã cho biết những gì?” 
(bàitoán cho biết có 8 bạn đang chơi, sau đó có 3 bạn chạy đi); “Bài toán hỏi 
gì?” (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?), HS khác nhắc lại câu trảlời.
 – Hướng dẫn HS tìm phép tính phù hợp trả lời câu hỏi “Hỏi còn lại bao 
nhiêu bạn?” ta cần tìm mối quan hệ này với những gì đã biết. Từ đó giúp HS trả 
lời “Phải làm phép tính trừ: Lấy 8 trừ 3 bằng 5, ở đây 5 chỉ 5 bạn. Vậy câu trả lời 
là: “Còn lại 5 bạn”. HS khác nêu lại câu trảlời.
 – GV viết phép tính (như SGK) và hướng dẫn HS viết dưới phép tính là: 8 
– 3 = 5 (bạn) và nêu câu trảlời.
 – Cho HS đọc lại phép tính một, hai lượt. GV chỉ vào phép tính, nêu lại để 
nhấn mạnh và yêu cầu HS thống nhất cách trình bày như SGK.
 Lưu ý: Tên đơn vị, danh số đặt trong ngoặc liền với kết quả phép tính.
 b) Tìm phép tính, nêu câu trả lời
 HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV chú ý giúp đỡ HS còn khó 
khăn chưa tìm ra được phép trừ 9 – 3 = 6 (con cá).
 Bài 5. Đây cũng là dạng toán liên quan đến phép tính trừ, song không phải 
dạng “bớt đi” mà là dạng “tách ra”.GV hướng dẫn tương tự bài 4 (mẫu).
 HĐ 4: GV cho HS củng cố về:
 – Các số trong phạm vi 20.
 – Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 Các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác).
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Gv dặn HS về thực hiện Tìm hiểu lớp em, báo cáo kết quả, Gv kiểm tra, 
nhận xét.
 ________________________________
 Tiếng Việt
 UYNH UYCH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đánh vần uynh,uych, các tiếng chữ có 
uynh,uych, MRVT có tiếng chưa uynh,uych. - Đọc, hiểu bài Chơi với em. Đặt và trả lời được câu hỏi về những hoạt 
động thường làm cùng anh, chị, em của mình.
 2. Năng lực chung
 - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong học nhóm. 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .
 3. Phẩm chất
 - Biết thể hiện tình cảm yêu thương bé trong gia đình
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. HS:
 - SGK TV2 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - Smart tivi, Bộ ĐDTV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần oanh,oach. 
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần uynh,uych.
 a. vần uynh
 - GV cho hs quan sát tranh đèn huỳnh quang. 
 + Đây là gì?
 - GV nói qua để HS hiểu về đèn huỳnh quang.
 - GV viết bảng: đèn huỳnh quang.
 + Từ đèn huỳnh quang có tiếng nào đã học
 - GV: Vậy tiếng huỳnh chưa học
 - GV viết bảng: huỳnh
 + Trong tiếng huỳnh có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần uynh chưa học
 - GV viết bảng: uynh
 b. Vần uych, GV làm tương tự để HS bật ra tiếng huỵch.
 * GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uynh,uych. Giáo viên ghi đề trên bảng lớn. 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần uynh:
 + Phân tích vần uynh
 - GVHDHS đánh vần: u-y-nh 
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “huỳnh”
 + vần uynh có âm đôi u đứng trước âm y đứng giữa và âm nh đứng sau.
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 + Tiếng “huỳnh” có âm h đứng trước, vần uynh đứng sau và thanh huyền.
 - GVHDHS đánh vần: h-uynh-huyền-huỳnh.
 - HS đánh vần: tiếng huỳnh
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 đèn huỳnh quang
 huỳnh
 uynh
 b. Vần uych,: GV thực hiện tương tự như vần uynh.
 u-y-ch
 hờ- uych- huych-nặng –huỵch. 
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uych, tiếng huỵch
 - HS đánh vần đọc trơn:
 ngã huỵch
 huỵch
 uych
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần uynh,uych 
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học.
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uynh,uych : huynh, huých, huỳnh huỵch
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV cho học sinh nhìn tranh, giải nghĩa 1 số từ.
 3. Tạo tiếng mới chứa uynh, uych 
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với uynh để tạo thành tiếng, chọn 
tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm kh ta được các tiếng: khuynh, huỳnh (chạy huỳnh huỵch, phụ 
huynh ).
 Vần uych tìm tiếng mới cách làm tương tự.
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uynh, phụ huynh.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u,y và nh , cách viết giữa chữ phụ và chữ 
huynh, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: uych và chữ thu huỵch. 
 __________________________ 
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 22: CƠ THỂ EM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Xác định được tên,hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể.
 - Phân biệt được bạn trai và bạn gái.
 - Biết các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác 
nhau.
 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động 
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình.
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
 - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực.
 - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn 
bảo bệ các giác quan.
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Smart tivi
 - Đoạn video về cử động các bộ phận trên cơ thể
 - Phiếu nhận xét của cha mẹ học sinh.
 2. Học sinh:SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học:
 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút):
 * Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các 
bộ phận bên ngoài cơ thể. 
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Bóng lăn”
 - GV phổ biến luật chơi: GV hô: “Bóng lăn, Bóng lăn”.HS làm động tác 
bóng lăn.
 - GV hô: “Bóng lăn bên trái!” (hoặc bên phải) . HS làm động tác bóng lăn 
bên trái hoặc phải.
 - GV hô: “sút”. HS dùng chân đá và hô “Vào” - GV đặt câu hỏi: “Khi sút bóng, em dùng bộ phận nào để thực hiện?” 
(Dùng chân). Vậy ngoài chân ra thì cơ thể chúng ta còn có những bộ phận bên 
ngoài nào nữa? ( HS nói tự do)
 - GV dẫn dắt: Hôm nay cô và các bạn sẽ tìm hiểu kĩ hơn về các bộ phận 
bên ngoài đó thông qua bài học: “Cơ thể của em” 
 2. Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài cơ thể (12 phút): 
 * Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận bên ngoài cơ thể
 * Cách tiến hành: 
 - GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 + Các bạn trong tranh đang cử động những bộ phận nào của cơ thể?
 + GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời trước lớp (với thời gian trình bày 1 
phút)
 - GV nêu câu hỏi mở rộng thêm: Em nhìn thấy bạn có mấy tay/ chân?(có 2 
tay, 2 chân)
 - GV giáo dục các em biết trân trọng cơ thể đầy đủ lành lặn của mình, 
không chọc những bạn bị khiếm khuyết về cơ thể.
 => Kết luận: Các phần bên ngoài cơ thể gồm: “Đầu, mình, tay và 
chân.”
 3. Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài cơ thể 
(15 phút)
 * Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của bạn 
trai và bạn gái trong tranh. Phân biệt những điểm khác nhau giữa con trai và con 
gái.
 * Cách tiến hành: 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ 
thể trong tranh và bạn trong nhóm.
 - GV cho 3-4 nhóm trình bày.Các HS còn lại nêu nhận xét.
 - GV đính tranh bé trai, bé gái (trang 93 SGK) lên bảng, tổ chức cho HS lên 
chỉ tranh và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của hai bạn trong tranh. - GV nêu câu hỏi mở rộng: “Theo em, con trai và con gái khác nhau như 
thế nào?”
 - GV nhận xét và nêu điểm khác nhau (con trai khác con gái về đặc điểm 
bên ngoài về trang phục, bộ phận sinh dục- vùng mặc đồ lót .) và giáo dục HS 
kĩ năng chống xâm hại (không cho người khác đụng chạm vào những vùng nhạy 
cảm của mình.)
 => Kết luận: cơ thể chúng ta gồm nhiều bộ phận và mỗi người đều có 
những đặc điểm riêng về màu da, mái tóc 
 4. Hoạt động củng cố - dặn dò (3 phút): 
 - Yêu cầu HS vẽ về một bức tranh bé trai hoặc bé gái,chỉ và nói cho ba mẹ 
nghe các bộ phận bên ngoài của cơ thể. (Cha mẹ HS nhận xét bằng nhiều hình 
thức như: phiếu nhận xét, phiếu bài tập,cổng thông tin điện tử ..GV nhận xét 
tuyên dương ở đầu tiết học sau trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm.)
 Gợi ý phiếu nhận xét cha mẹ học sinh:
 Tên học sinh:
 Những nội Nhận xét cả cha mẹ học sinh
dung cần nhận xét Ý 
 kiến khác
 Vẽ bức tranh 
toàn thân về bé trai 
hoặc bé gái
 Chỉ vào tranh và 
nói đúng tên các bộ 
phận bên ngoài cơ 
thể(đầu, mình,tay và 
chân)
 Tuyệt vời Tốt Cần cố gắng
 ____________________________________
 Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt UYNH UYCH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đánh vần uynh,uych, các tiếng chữ có 
uynh,uych, MRVT có tiếng chưa uynh,uych.
 - Đọc, hiểu bài Chơi với em. Đặt và trả lời được câu hỏi về những hoạt 
động thường làm cùng anh, chị, em của mình.
 2. Năng lực chung
 - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong học nhóm. 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .
 3. Phẩm chất
 - Biết thể hiện tình cảm yêu thương bé trong gia đình
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. HS:
 - SGK TV2 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - Smart tivi, Bộ ĐDTV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 1. Khởi động: Đọc cho học sinh nghe bài: Làm anh
 2. Đọc bài ứng dụng: Chơi với em
 2.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK:
 + Tranh vẽ những gì? 
 + Hai anh em đang làm gì?
 - GVNX, đọc bài ứng dụng.
 1.2. Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có vần uynh,uych, huỳnh huỵch. 
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx