Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 34 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 18
 Thứ 3 ngày 3 tháng 1 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ)
 - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về 
tự nhiên và xã hội.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 
 - HS chơi trò chơi
 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau - Hs chơi
 (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ 
 loài vật:5’
 -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi 
 bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc -HS suy nghĩ
 đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng 
 thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của 
 mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
 - HS trình bày kết quả thảo luận. Các 
 nhóm khác nghe, nhận xét.
 3. Hoạt động đọc: - HS trình bày kết quả 
 Tết đang vào nhà
 Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng 
 Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân 
 nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh 
 gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp 
 thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên)
 - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm 
tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
 - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc
có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng 
chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? 
 - GV thực hiện tương tự với các vần ao, 
ăng. -Hs trả lời
 - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) 
bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV 
có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo 
ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng -Hs lắng nghe
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca 
ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một 
số gia đình Việt Nam có truyền thống treo 
câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho 
một năm mới.
 - GV đọc mẫu.
 - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá 
nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng -Hs lắng nghe
thanh theo GV. -Hs đọc
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung 
đã đọc:
 Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? 
Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa 
đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón - HS đọc
Tết?
 Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn - HS đọc 
bị đón Tết? 
 Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc 
Tết?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 Tiết 2
 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc 
những tiếng có vần ơi, ao, ăng:
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng 
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, -HS thực hiện
ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -HS trình bày kết quả
 GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe
 5. Hoạt động viết chính tả: 
 - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS -HS lắng nghe, viết
 chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu 
 ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa 
 chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
 - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS thực hiện
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS 
 ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 ___________________________________
 Toán
 BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô 
hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép 
hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định 
hướng không gian, liên hệ với thực tế
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các 
hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép 
hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định 
hướng không gian, liên hệ với thực tế.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng 
thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật 
trong thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:3’ 
 - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán -HS chơi
hình
 - GV giới thiệu bài -HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập:25’
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết, trả 
được các hình đã học (hình tròn, hình vuông, lời câu hỏi
hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời 
các câu hỏi,
 Bài 2:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết
được hình nào là khối lập phương.
 Bài 3: Xếp hình theo quy luật.
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - Hs lắng nghe, xếp hình
gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình 
(hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ 
đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào 
dấu hỏi 
 Luu ý: -HS chia sẻ, nhận xét
 - GV có thể xếp các hình này theo quy 
luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. -Hs lắng nghe
 - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -Hs nêu
 Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình -HS xếp
phẳng. -HS thực hiện
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
 - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy 
các hình -HS trả lời
 - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức -HS lắng nghe
thi xem HS nào xếp nhanh nhất
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào?
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, dặn dò.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài 
chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 3. Phẩm chất 
 HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi
 - HS chơi trò chơi -HS viết
 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các -HS lắng nghe
 số.
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ -Hs lắng nghe
 số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
 - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS tìm
 3. Hoạt động tìm từ:8’
 -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV 
 có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động 
 khác nhau cho nội dung dạy học này.
 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ -Hs lắng nghe và quan sát
 Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs đọc + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
 + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - HS thảo luận
 + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng -Hs trình bày
 được viết bắt đầu bằng c, k.
 + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước 
 lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của -Hs lắng nghe, quan sát
 tiếng). -HS thực hiện
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh.
 Các bước thực hiện tương tự như c, k.
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
 Các bước thực hiện tương tự như c, k.
 HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập 
 Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt 
 đầu bằng c, k.
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
 - GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS 
 ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - Hs lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố :
 1. Năng lực
 - Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 2. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong học 
toán liên quan đến cộng; trừ trong phạm vi 10.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, 
 - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút 
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Giáo viên Học sinh
 1. Khởi động: Cho cả lớp hát bài: Tập đếm - Hs hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
 2. Luyện tập
 HD học sinh làm vở ô ly
 Bài 1.Tính:
 5 + 4 = 10 - 4 = 5 + 5 = - HS nêu kết quả tại chỗ
 4 - 3 = 2 + 5 = 7 + 3 = - HS nhận xét, bổ sung.
 9 - 6 = 4 + 6 = 10 - 1 = 
 - GV nêu yêu cầu
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
 - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm
 Bài 2. Số ? - 1 HS nhắc lại yêu cầu
 + 7= 7 2 + .= 9
 - HS nêu cách làm.
 10 - = 3 . – 6 = 4
 - HS nhận xét, bổ sung.
 Bài 3. Tính
 - HS làm vào vở BT
 8 – 4 + 2 = 9 – 4 - 1 = 
 9– 4 – 2 = 7 – 4 + 3 =
 5 – 3 - 0 = 
 5 + 5 – 5 = 10 – 5 + 4 = -HS nghe
 10 – 6 – 4 =
 - GV nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
 - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm
 - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương
 3. Vận dụng
 Bài 4. Có 10 con gà trong đó có 5 con gà trống. - HS làm bài
 Hỏi có mấy con gà mái - HS nêu phép tính
 GV chốt kết quả - Lắng nghe, ghi nhớ
 GV nhận xét tiết học
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 HS đoc, nhìn viết đúng đoạn văn: Bên bờ hồ sen/ Dế mèn ăn cỏ/ Vườn cây 
trĩu quả/ Lao xao gió về.
 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết 
giải quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi
 Alibaba
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các HS hoàn thành vở BT
 môn: Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và 
 Xã hội
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn 
 lúng túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , HS cá nhân các từ ngữ
 viết Đọc đồng thanh cả lớp.
 - HS đọc các từ sau: Một số em đọc trước lớp
 Đọc đúng: Bên bờ hồ sen/ Dế Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 mèn ăn cỏ/ Vườn cây trĩu quả/ Lao xao HS đọc đồng thanh trước lớp
 gió về.
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc 
 sau đó viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng HS đọc thầm
 cách các chữ 5 em đọc to trước lớp
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn 
 lúng túng
 GV nhận xét bài viết của HS HS viết vào vở
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà nói câu có tiếng 
 có vần ương.
 Luyện viết các từ tìm được vào 
 vở.
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có 
thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã 
học.
 - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 
chữ).
 2. Năng lực chung
 HS có khả năng tự giải quyết các tình huống trong các bài tập trong bài học.
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
 - HS yêu thích môn học.
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu).
 - HS: VBT, bảng con.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khởi động ( 7’)
 1. Khởi động: HS hát : Nhà của tôi HS hát
 2. Luyện tập ( 25’)
 GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1
 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau 
 nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ 
 từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật
 - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện
 GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng.
 bằng các chữ theo hàng ngang và hàng 
 dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô..
 thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. 
 Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật 
 mà cá nhân yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 
 đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn
 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết 
Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà”
thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện
 - GV đọc yêu cầu
 GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) 
 khổ thơ cuối:
 Tết đang vào nhà
 Sắp thêm một tuổi
 Trời đất nở hoa.
 - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ.
 - HD HS viết chữ mà HS hay 
 viết sai. - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng 
GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải con.
viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu)
 - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào VBT.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét
3. Vận dụng (3’) GV trình chiếu toàn - HS lắng nghe và thực hiện
bài thơ: Trăng sáng - HS đọc
 - GV cho HS luyện đọc bài, tìm Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào
 trong bài các tiếng có chứa 
 thanh huyền. - HS làm việc cá nhân
 - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét
4. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng 
có chứa vần ao.
GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp.
GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện 
 các BT chưa hoàn thành vào VBT, 
 chuẩn bị bài tiếp theo.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 __________________________________________
 Thứ Tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
 Tiếng Việt
 Kiểm tra định kì (2 Tiết) 
 Thực hiện đề kiểm tra chung của trường
 _______________________________________
 Toán
 Kiểm tra định kì 
 Thực hiện đề kiểm tra chung của trường
 _________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài 
chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 3. Phẩm chất: 
 HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 HS múa hát bài: Đếm sao
 2. Khám phá - HS múa hát Hoạt động đọc:20’
 - GV đọc mẫu. -HS đọc
 - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
 - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp 
đọc đồng thanh theo GV. - HS tìm những từ ngữ nói về 
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên 
đã đọc: những loài chim được nói tới 
 Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu 
đoạn văn? tả đặc điểm của chúng.
 - HS trả lời
 - HS lắng nghe .
 Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào 
mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc 
 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến 
những tiếng cùng vần với nhau:5’
 - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm 
tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào 
mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất 
thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với 
nhau. - HS trả lời
 - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống 
nhau: - HS trả lời
 Những câu nào có tiếng chứa vấn giống - HS phân tích
nhau? 
 Những tiếng nào có vấn giống nhau? 
 Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và 
tấm... 
 GV thực hiện tương tự với các câu còn 
lại.
 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng - HS trao đổi.
có vần anh, ang:5’
 - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần 
anh, ang.
 + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi - HS trình bày.
sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu - HS lắng nghe. nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của - HS trả lời.
 tiếng có vần anh/ ang
 + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trao đổi.
 + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc 
 của các nhóm.
 - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần 
 anh, ang.
 + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của - HS trình bày.
 GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn - HS lắng nghe.
 anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm 
 khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có 
 vấn anh, ang của nhóm mình.
 + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước -Hs lắng nghe
 lớp.
 + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc 
 của các nhóm.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS 
 ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 83: ÔN TẬP (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn 
bản ngắn.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ).
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài 
chim).
 - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ -Hs chơi
 - HS hát chơi trò chơi
 - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, 
khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện -HS trả lời
đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế 
nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật 
thế nào?
 - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong -Hs lắng nghe
bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. 
Em có thấy có điều gì đặc biệt?
 2. Hoạt động Đọc câu chuyện: 8’
 VOI, HỖ VÀ KHỈ
 Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải 
nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi 
cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát 
lớn:
 - Hổ ở đâu?
 Voi tỏ vẻ lễ phép:
 - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ.
 Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi 
to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, 
liền bỏ chạy.
 (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) -HS lắng nghe
 - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - HS đọc
 - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc
 - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện.
 GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc 
đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ -Hs lắng nghe và quan sát
ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 5’
 Hình thức tổ chức: cá nhân.
 -Hs lắng nghe - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 
 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong - HS thảo luận
 nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi 
 nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác -Hs lắng nghe
 để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm 
 mình.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của các 
 nhóm. -HS lắng nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi -HS lắng nghe
 và động viên HS.
 - GV khuyến khích HS kể cho người thân 
 trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và 
 khi.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử 
dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
 - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên 
ngoài nổi bật của một số cây mà em biết
 - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát 
, cây ăn quả, cây hoa, )
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích.
 + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm 
bên ngoài nổi bật của cây thường gặp.
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên 
ngoài của một số cây.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 2’
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây - HS chơi trò chơi
là cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy 
dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 
 2. Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo 
 GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhóm
nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - Đại diện nhóm trình bày
hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây - HS thực hành
thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu 
HS quan sát và thảo luận theo nhóm: 
 - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ - HS quan sát và trả lời
nào? 
 - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên 
cây 
 3. Hoạt động thực hành: 9’ -HS quan sát hình các cây với 
 GV cho HS quan sát mô hình hình một các bộ phận có hình dạng đặc biệt 
cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, trong SGK
thân, lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy 
bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó,
 Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây 
thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, 
quả và chỉ được các bộ phận đó. -HS thảo luận, chỉ và nói tên 
 4. Hoạt động vận dụng: 8’ các bộ phận bên ngoài của những 
 Hoạt động 1 cây đó
 GV cho HS quan sát hình các cây với 
các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong 
SGK, cũng như quan sát thêm những hình 
mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo 
luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài - HS thực hiện tô màu
của những cây đó.
 Hoạt động 2 - HS giới thiệu trước lớp
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về 
một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các -HS nêu và chỉ rõ được các bộ 
bộ phận bên ngoài của cây. phận bên ngoài của cây, yêu thích 
 và biết chăm sóc cây. - Sau khi hoàn thành giới thiệu trước 
 lớp. - HS lắng nghe
 5. Đánh giá - HS nêu
 HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên - HS lắng nghe
 ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc 
 cây. 
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 2’
 Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm 
 cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau 
 và cây hoa.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________
 Thứ Năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 83: ÔN TẬP (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn 
bản ngắn.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ).
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài 
chim).
 - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học.
 3. Phẩm chất 
 - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân,
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai 
đúng
 2. Khám phá -Hs chơi
 Hoạt động đọc: 8’ 
 Nắng xuân hồng
 - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS -Hs lắng nghe, quan sát
đọc nhẩm theo.
 - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không -HS đọc
(nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh 
vật và con người. -HS lắng nghe
 - 5 -6 HS đọc từng câu.
 - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung -HS đọc
đã đọc: -HS đọc
 Những cảnh vật nào được nói tới trong 
bài thơ? 
 Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung -HS trả lời
linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai
 tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống -HS trả lời
và khác nhau? 
 Hai tiếng trong từ "lung linh"
 có điểm gì giống và khác nhau (giống: 
giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và -HS trả lời
dấu thanh).
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 5. Hoạt động viết chính tả:5’
 - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. -HS trả lời
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên 
của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng -HS viết 
cách giữa các chữ, cỡ chữ, -HS lắng nghe
 - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi -HS lắng nghe
và động viên HS.
 -HS lắng nghe - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong 
 bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, 
 hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó.
 - GV khuyến khích HS kể cho người thân 
 trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và 
 khi.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 VẬN DỤNG, THỰC HÀNH KIẾN THỨC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa 
giấy”, “Đàn kiến”.
 - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những 
nụ phớt hồng. 
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến bài học
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện
 2.Học sinh: SGK, bảng, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động
 - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc
 chênh chếch. 
 - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim - 3 học sinh đọc
 chích có ích ”. 
 - Nhận xét 
 2. Hoạt động bài mới
 - Giới thiệu bài. 
 Hoạt động 1: Đọc ĐT-CN
 ➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh 
 hoạ: -Vẽ hoa giấy đang nở.
 - Quan sát tranh vẽ : Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu bài : Hoa giấy. -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc.
 - GV đọc mẫu -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai.
 - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -Hs đọc nối tiếp.
 - Cho HS đọc. -Hs nêu
 - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -2 khổ
 - Chia làm mấy khổ thơ? -Hs đọc
 - GV cho HS đọc từng đoạn -Hoa giấy.
 - Nắng không bạc màu, mưa không ướt 
 nhàu? - HS luyện đọc 
 - Cho Hs luyện đọc đoạn. -Hs thi đọc
 - Cho HS thi đọc.
 - GVNX
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 2’ - HS nghe
 - Đọc lại bài SGK
 - NX tiết học 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Toán
 BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết 
được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số 
bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 
 - Năng lực giao tiếp : Biết diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt 
động trong bài học liên quan phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài 
toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, 
phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh 
vẽ.
 3. Phẩm chất 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx