Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 18 Thứ hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. HSKT: tập viết chữ g II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm - Hs chơi dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng -HS suy nghĩ lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày kết quả khác nghe, nhận xét. 3. Hoạt động đọc: Tết đang vào nhà - HS đọc Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà -Hs trả lời Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm -Hs lắng nghe tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng -Hs lắng nghe chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) -Hs đọc bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một - HS đọc số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho - HS đọc một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. -HS thực hiện Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? -HS trình bày kết quả Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS lắng nghe HSKT: tập viết chữ g Tiết 2 -HS lắng nghe, viết 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, -HS thực hiện anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có: ___________________________________ Toán BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. HSKT: nhận biết được hình vuông, hình chữ nhật II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình -HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập:25’ -HS lắng nghe Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - HS nêu các hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu câu hỏi hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - HS nêu hình nào là khối lập phương. - Hs lắng nghe, nhận biết Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi - HS nêu tên các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình - Hs lắng nghe, xếp hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật -HS chia sẻ, nhận xét khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -Hs lắng nghe Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. -Hs nêu - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS xếp - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS thực hiện - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi xem HS nào xếp nhanh nhất -HS trả lời HSKT: nhận biết được hình vuông, hình chữ -HS lắng nghe nhật 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt khởi động:3’ - HS chơi trò chơi -Hs chơi 2. Hoạt động viết: 9’ -HS viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS đọc - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. -HS lắng nghe Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe 3. Hoạt động tìm từ:8’ -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có - HS tìm thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. -Hs đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS thảo luận + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp -Hs trình bày (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - Hs lắng nghe. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. HSKT: tập viết chữ h II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động ( 7’) 1. Khởi động: HS hát : Nhà của tôi HS hát 2. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng. bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô.. thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà” thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) khổ thơ cuối: Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Trời đất nở hoa. - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ. - HD HS viết chữ mà HS hay viết sai. GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu) con. - GV đọc cho HS viết bài. - GV nhận xét tuyên dương. - HS viết bài vào VBT. HSKT: tập viết chữ h - HS nhận xét 3. Vận dụng (3’) GV trình chiếu toàn - HS lắng nghe và thực hiện bài thơ: Trăng sáng - HS đọc - GV cho HS luyện đọc bài, tìm trong Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào bài các tiếng có chứa thanh huyền. - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân - HS nhận xét 4. Vận dụng: - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần ao. GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp. GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có _____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. HSKT: nhận biết được một số bộ phận chính của cây: Thân, rễ, lá II. Đồ đùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2. Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhóm nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - Đại diện nhóm trình bày hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây - HS thực hành thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - HS quan sát và trả lời - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây HSKT: nhận biết được một số bộ phận chính của cây: Thân, rễ, lá -HS quan sát hình các cây với các 3. Hoạt động thực hành: 9’ bộ phận có hình dạng đặc biệt trong GV cho HS quan sát mô hình hình một cây SGK (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và -HS thảo luận, chỉ và nói tên các bộ chỉ được các bộ phận đó. phận bên ngoài của những cây đó 4. Hoạt động vận dụng: 8’ Hoạt động 1 GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và - HS thực hiện tô màu HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những - HS giới thiệu trước lớp cây đó. Hoạt động 2 -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một bên ngoài của cây, yêu thích và biết cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ chăm sóc cây. phận bên ngoài của cây. - Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. - HS lắng nghe 5. Đánh giá - HS nêu HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên - HS lắng nghe ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. HSKT: tập viết chữ h II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS múa hát bài: Đếm sao 2. Khám phá - HS múa hát Hoạt động đọc:20’ - GV đọc mẫu. -HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS tìm những từ ngữ nói về đặc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã điểm của loài hoa đó. Kể tên đọc: những loài chim được nói tới Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu đoạn văn? tả đặc điểm của chúng. - HS trả lời - HS lắng nghe . Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm - HS trả lời ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - HS trả lời - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS phân tích Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS trao đổi. Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - HS trình bày. - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, - HS lắng nghe. ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: - HS trả lời. Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng - HS trao đổi. có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, - HS trình bày. ang. - HS lắng nghe. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn -Hs lắng nghe anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. HSKT: tập viết chữ h 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Điều chỉnh sau bài học _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện -HS trả lời đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức -Hs lắng nghe tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Hoạt động Đọc câu chuyện: 8’ VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: -HS lắng nghe - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. - HS đọc Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn - HS đọc mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ -Hs lắng nghe và quan sát chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - 5- 6 HS đọc nối tiếp. -Hs lắng nghe - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS thảo luận GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết -Hs lắng nghe ngắt nghỉ sau dấu câu. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 5’ Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm -HS lắng nghe trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ -HS lắng nghe sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________ Toán BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, - Năng lực giao tiếp : Biết diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - HSKT: nhận biết được các số trong phạm vi 10 II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3; - Tổ chức học sinh hát bái: em học đếm - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2.Hoạt động luyện tập: 25’ Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Hstheo dõi - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - HS làm bài a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 - GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày - HSKT: nhận biết được các số trong phạm vi 10 -HS nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Hs tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4, 6,8,7 - HS làm bài - GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày -HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs theo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày -HS nhận xét Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). HSKT: tập viết chữ k II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng 2. Khám phá Hoạt động đọc: 8’ -Hs chơi Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. -Hs lắng nghe, quan sát - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật -HS đọc và con người. - 5 -6 HS đọc từng câu. -HS lắng nghe - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -HS đọc Những cảnh vật nào được nói tới trong bài -HS đọc thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai -HS trả lời tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau? -HS trả lời Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống -HS trả lời nhau về âm r/k khác nhau về vấn và dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. HSKT: tập viết chữ k -HS trả lời 5. Hoạt động viết chính tả:5’ - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. -HS viết - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của -HS lắng nghe đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS lắng nghe 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) HSKT: Nêu tên được một số loại cây xung quanh II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học. - HS hát 2. Hoạt động khám phá:9’ Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu - HS quan sát hình trong SGK, nêu về về lợi ích của cây lợi ích của cây - HS trình bày - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 - GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát 3 hình - HS quan sát 3 hình ở hoạt động này - HS nêu - Nêu nội dung từng hình. - HS trả lời - Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? HSKT: Nêu tên được một số loại cây xung quanh - HS phân loại các cây trong hình 3. Hoạt động thực hành:9’ GV cho HS phân loại các cây trong hình (đã - HS chia tổ và thực hiện sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp và dán vào giấy khổ lớn để trưng bày ở lớp HS sẽ dán - HS sẽ đi tham quan và nghe phần hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một thuyết minh nhóm cây yêu thích để dán triển lãm hoặc - Nhận xét, bổ sung. mỗi tổ củng phân loại dân cả 4 nhóm cây 4. Hoạt động vận dụng:8’ GV cho HS quan sát, liên hệ thực tế với -HS làm việc theo nhóm hoặc cả -lớp, những cây HS thích trống hoặc được trồng liên hệ thực tế ở nhà, 5. Vận dụng GV nhắc nhở HS tiếp tục chăm sóc cây đã - HS lắng nghe gieo. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). HSKT: tập viết chữ k II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng 2. Khám phá Hoạt động đọc: 8’ -Hs chơi Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. -Hs lắng nghe, quan sát - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật -HS đọc và con người. - 5 -6 HS đọc từng câu. -HS lắng nghe - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -HS đọc Những cảnh vật nào được nói tới trong bài -HS đọc thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai -HS trả lời tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và -HS trả lời khác nhau? Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và dấu -HS trả lời thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. HSKT: tập viết chữ k 5. Hoạt động viết chính tả:5’ -HS trả lời - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của -HS viết đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng -HS lắng nghe cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS lắng nghe - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt VẬN DỤNG, THỰC HÀNH KIẾN THỨC I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người HSKT: Tập viết chữ l II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện 2.Học sinh: SGK, bảng, vở III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc chênh chếch. - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim - 3 học sinh đọc chích có ích ”. - Nhận xét 2. Hoạt động bài mới - Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đọc ĐT-CN ➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ: -Vẽ hoa giấy đang nở. - Quan sát tranh vẽ : Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu bài : Hoa giấy. -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - GV đọc mẫu -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -Hs đọc nối tiếp. - Cho HS đọc. -Hs nêu - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -2 khổ - Chia làm mấy khổ thơ? -Hs đọc - GV cho HS đọc từng đoạn -Hoa giấy. - Nắng không bạc màu, mưa không ướt nhàu? - HS luyện đọc - Cho Hs luyện đọc đoạn. -Hs thi đọc - Cho HS thi đọc. - GVNX HSKT: Tập viết chữ l 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS nghe - Đọc lại bài SGK - NX tiết học Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Buổi chiều DẠY BÙ BÀI THỨ 2 __________________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 Toán BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx