Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương.. - Tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình - HS theo dõi bày bài nhảy tập thể: Bao lì xì đỏ com/watch?v=a5MdGFunvcg - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh HS vỗ tay sau khi lớp 1C biểu diễn hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi 2. Khám phá HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - HS đọc - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS đọc Hoạt động đọc đoạn (12’) - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? - HS trả lời + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? - HS trả lời + Giọng kể của bà thế nào? + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? - HS trả lời + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu (5’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần - HS lắng nghe lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. *Vận dụng: Hướng dẫn HS về nhà tìm các từ ngữ chứa các vần em đã học trong tuần. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt - Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. HSKT: Nhắc đúng tên các nhân vật trong truyện. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 1. Khởi động Gv cho HS hát bài: Con hươu cao cổ HS hát vận động theo nhịp điệu bài hát. 2. Khám phá HSKT: Nhắc đúng tên các nhân vật trong truyện. 2.1. Hoạt động kể chuyện (27’) - HS lắng nghe a. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: - HS trả lời 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? - HS trả lời 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu - HS trả lời thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - HS trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể 2.2. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ -HS kể cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS kể - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) ________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Trang 108) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Học sinh chăm chỉ thực hiện các bài tập liên quan đến các số trong phạm vi 10 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.các hoạt động dạy học Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS hát múa bài: Tìm nhà cho thỏ - Hát múa 2. Thực hành - Luyện tập HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm - HS tính - HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) GV yêu cầu HS tính nhẩm: 5 + 3 = 8, - HS quan sát sau đó điền 8 vào ô vuông. Tương tự giáo viên cho HS làm phần còn - HS nêu miệng lại b) Điền >, <, = GV yêu cầu HS tính kết quả rồi so sánh điền kết quả vào ô trống - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét bạn Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động ( 7’) 1. Khởi động: HS hát : Nhà của tôi HS hát 2. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng. bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô.. thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà” thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) khổ thơ cuối: Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Trời đất nở hoa. - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ. - HD HS viết chữ mà HS hay viết sai. - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải con. viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu) - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào VBT. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng (3’) GV trình chiếu toàn - HS lắng nghe và thực hiện bài thơ: Trăng sáng - HS đọc - GV cho HS luyện đọc bài, tìm Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào trong bài các tiếng có chứa thanh huyền. - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân - HS nhận xét 4. Vận dụng: - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần ao. GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp. GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có _____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ đùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây - HS chơi trò chơi là cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2. Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các nhóm bạn. - Đại diện nhóm trình bày GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - HS thực hành hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ - HS quan sát và trả lời nào? - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Hoạt động thực hành: 9’ -HS quan sát hình các cây với GV cho HS quan sát mô hình hình một cây các bộ phận có hình dạng đặc biệt (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, trong SGK lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. 4. Hoạt động vận dụng: 8’ -HS thảo luận, chỉ và nói tên Hoạt động 1 các bộ phận bên ngoài của những cây đó GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. Hoạt động 2 - HS thực hiện tô màu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ phận bên ngoài của cây. - HS giới thiệu trước lớp - Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. 5. Đánh giá -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên và biết chăm sóc cây. ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm - HS nêu cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau - HS lắng nghe và cây hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi Giáo viên dẫn dắt vào bài học 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng -HS suy nghĩ các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. - HS trình bày kết quả 3. Hoạt động đọc: HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một - HS đọc tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng -Hs trả lời có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu -Hs lắng nghe đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -Hs lắng nghe - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? -Hs đọc Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Vận dụng Điều chỉnh sau bài dạy nếu có: ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi Giáo viên dẫn dắt vào bài học 2. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những - HS trả lời tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại -HS thực hiện bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. -HS trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 3. Hoạt động viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép -HS lắng nghe, viết vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống -HS thực hiện dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - Tổ chức lớp hát vận động theo nhịp điệu bài hát: Xuân về trên rừng núi. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có: ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt khởi động:3’ - HS chơi trò chơi -Hs chơi 2. Hoạt động viết: 9’ HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các -HS viết số. -HS đọc - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -HS lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe 3. Hoạt động tìm từ:8’ -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV - HS tìm có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. -Hs đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước - HS thảo luận lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của -Hs trình bày tiếng). - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -Hs lắng nghe, quan sát Các bước thực hiện tương tự như c, k. -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hs lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Tích hợp Mỹ thuật: vẽ, tô màu các bộ phận của cây mà em yêu thích. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoai. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học. - HS hát 2. Hoạt động khám phá:9’ HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu - HS quan sát hình trong SGK, nêu về về lợi ích của cây lợi ích của cây - HS trình bày Hoạt động 2 - Nhận xét, bổ sung. - GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát 3 hình ở hoạt động này - HS quan sát 3 hình - Nêu nội dung từng hình. - HS nêu - Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? - HS trả lời 3. Hoạt động thực hành:9’ GV cho HS phân loại các cây trong hình (đã sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp và dán vào - HS phân loại các cây trong hình giấy khổ lớn để trưng bày ở lớp HS sẽ dán hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một nhóm cây yêu thích để dán triển lãm hoặc - HS chia tổ và thực hiện mỗi tổ củng phân loại dân cả 4 nhóm cây 4. Hoạt động vận dụng:8’ - Thực hiện vẽ, tô màu bộ phận cây mà em yêu thích ở nhà cùng người thân. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ KỸ NĂNG SỐNG POKI CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI _________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS múa hát bài: Đếm sao 2. Khám phá - HS múa hát HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Hoạt động đọc:20’ - GV đọc mẫu. -HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS tìm những từ ngữ nói về đặc đọc: điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu đoạn văn? tả đặc điểm của chúng. Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa - HS trả lời nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe . 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm - HS đọc ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - HS trả lời GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS phân tích 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - HS lắng nghe. các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, - HS trả lời. ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, - HS trao đổi. ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trình bày. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx