Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 36 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 18
 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát 
động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương..
 - Tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm 
và tình yêu quê hương đất nước.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình - HS theo dõi 
 bày bài nhảy tập thể: Bao lì xì đỏ 
 com/watch?v=a5MdGFunvcg
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. HS vỗ tay sau khi lớp 1C biểu diễn
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________________
 Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy 
;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, 
oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : Bảng phụ, máy tính.
2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3’)
 GV cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi
 2. Khám phá
 Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’)
 - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc
 các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh.
 - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành 
 - HS đọc
 tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. 
 GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những 
 từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
 Hoạt động đọc đoạn (12’) - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm 
 tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn.
 - HS lắng nghe
 - GV đọc mẫu.
 - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 
 (theo cá nhân hoặc theo nhóm), 
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - Một số (4-5) HS đọc 
 đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi 
 nào? 
 + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện 
 - HS trả lời
 gì? 
 + Giọng kể của bà thế nào?
 - HS trả lời
 + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? 
 + Câu văn nào nói lên điều đó?
 - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - HS trả lời
 4. Hoạt động viết câu (5’)
 - HS trả lời
 - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập 
 một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu 
 quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần 
 lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và 
 tốc độ viết của HS. - HS lắng nghe
 - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
 *Vận dụng: - HS viết 
 Hướng dẫn HS về nhà tìm các từ ngữ chứa 
 các vần em đã học trong tuần.
 - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (tiết 2)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề 
trong các tình huống và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận 
trên cơ thể
 - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu 
chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện 
bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp 
phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
1. Khởi động
Gv cho HS hát bài: Con hươu cao cổ HS hát vận động theo nhịp điệu bài 
 hát.
com/watch?v=45umrRqrhhY
 - HS lắng nghe
2. Khám phá
 - HS lắng nghe
2.1. Hoạt động kể chuyện (27’)
a. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời 
Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện.
 - HS trả lời
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi.
Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV 
hỏi HS: - HS trả lời
1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất 
khu rừng?
2. Hươu có thích đôi chân của mình không?
 - HS trả lời
Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng 
vướng víu. GV hỏi HS:
 - HS trả lời
3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải 
chuyện gì?
4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp 
hươu thoát nạn? - HS trả lời
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì?
 - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao 
đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với 
nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể
2.2. HS kể chuyện -HS kể
-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý 
của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS 
kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả 
 lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu 
 chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS 
 đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu 
 chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng - HS kể
 của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các 
 hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, - HS lắng nghe
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV khuyến khích HS thực 
 hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân 
 trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện 
Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) 
 ________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã 
học.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 – 15 
chữ)
 - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu 
biết về tự nhiên và xã hội.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 
- HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu 
thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’
-. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng 
 -HS suy nghĩ
các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin 
nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên 
trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài 
vật mà cá nhân yêu thích.
- HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm 
khác nghe, nhận xét. - HS trình bày kết quả 
3. Hoạt động đọc: 
 Tết đang vào nhà
Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa 
mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà 
đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông 
treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một 
tuổi Đất trời nở hoa. - HS đọc
(Nguyễn Hồng Kiên)
- Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng 
có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
 -Hs trả lời
- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có 
trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa 
vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? 
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng 
cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể 
nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, 
chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu 
đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt 
 -Hs lắng nghe
đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có 
truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước 
tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu.
 - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc 
 nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
 -Hs lắng nghe
 Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm 
 những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. 
 Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết?
 Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón -Hs đọc
 Tết? 
 Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - HS đọc
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 4. Vận dụng
 - Đóng vai xử lí tình huống khi được nhận lì xì 
 ngày tết
 Các nhóm lên sắm vai
Điều chỉnh sau bài dạy nếu có:
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn lại các vần đã học
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có 
thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã 
học.
 - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 
chữ).
 - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu).
 - HS: VBT, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động ( 7’)
1. Khởi động: HS hát : Nhà của tôi HS hát
2. Luyện tập ( 25’)
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1
Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau 
nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ 
từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật
 - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện
 GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng.
bằng các chữ theo hàng ngang và hàng 
dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô..
thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. 
Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật 
mà cá nhân yêu thích.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 
 đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn
 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết 
Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà”
thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện
 - GV đọc yêu cầu
 GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) 
 khổ thơ cuối:
 Tết đang vào nhà
 Sắp thêm một tuổi
 Trời đất nở hoa.
 - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ.
 - HD HS viết chữ mà HS hay 
 viết sai. - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng 
GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải con.
viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu)
 - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào VBT.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét
3. Vận dụng (3’) GV trình chiếu toàn - HS lắng nghe và thực hiện
bài thơ: Trăng sáng - HS đọc
 - GV cho HS luyện đọc bài, tìm Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào
 trong bài các tiếng có chứa 
 thanh huyền. - HS làm việc cá nhân
 - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét
4. Vận dụng: - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng 
 có chứa vần ao.
 GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp.
 GVNX
 - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện 
 các BT chưa hoàn thành vào VBT, 
 chuẩn bị bài tiếp theo.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy nếu có
 _____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu 
cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây 
rau.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng 
mát , cây ăn quả, cây hoa, )
 + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình 
thích.
 + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng.
 - Tích hợp Mỹ thuật: vẽ, tô màu các bộ phận của cây mà em yêu thích. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Smart tivi
 2. Học sinh: SGK, phiếu học tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 2’ 
- GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và 
dẫn dắt vào bài học. 
 - HS hát 2. Hoạt động khám phá:9’
Hoạt động 1
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu - HS quan sát hình trong SGK, nêu về 
về lợi ích của cây lợi ích của cây
 - HS trình bày
 - Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2 
- GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát 3 hình - HS quan sát 3 hình
ở hoạt động này 
 - HS nêu
- Nêu nội dung từng hình. 
 - HS trả lời
- Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? 
3. Hoạt động thực hành:9’ 
GV cho HS phân loại các cây trong hình (đã 
 - HS phân loại các cây trong hình
sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây 
bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp và dán vào 
giấy khổ lớn để trưng bày ở lớp HS sẽ dán - HS chia tổ và thực hiện
hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một 
nhóm cây yêu thích để dán triển lãm hoặc 
mỗi tổ củng phân loại dân cả 4 nhóm cây
4. Hoạt động vận dụng:8’
- Thực hiện vẽ, tô màu bộ phận cây mà em 
yêu thích ở nhà cùng người thân.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết 
về tự nhiên và xã hội.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động: 
 - HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi
 Giáo viên dẫn dắt vào bài học
 2. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng - HS trả lời 
 có vần ơi, ao, ăng:
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài 
 -HS thực hiện
 thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh.
 -HS trình bày kết quả
 - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS 
 thống nhất câu trả lời.
 - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe
 3. Hoạt động viết chính tả: 
 - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào -HS lắng nghe, viết
 vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng -HS thực hiện
 sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
 - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - Tổ chức lớp hát vận động theo nhịp điệu bài hát: 
 Xuân về trên rừng núi.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________ Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và 
loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt khởi động:3’
 - HS chơi trò chơi -Hs chơi
 2. Hoạt động viết: 9’ -HS viết
 - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các -HS đọc
 số.
 -HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ 
 chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
 -Hs lắng nghe
 - GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
 3. Hoạt động tìm từ:8’
 - HS tìm
 -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV 
 có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động 
 khác nhau cho nội dung dạy học này.
 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
 + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát
 + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. -Hs đọc
 + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng 
được viết bắt đầu bằng c, k.
 - HS thảo luận
 + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước 
 -Hs trình bày
lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của 
tiếng).
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -Hs lắng nghe, quan sát
 Các bước thực hiện tương tự như c, k. -HS thực hiện
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
 Các bước thực hiện tương tự như c, k.
 HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập 
Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt 
đầu bằng c, k.
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
 - GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hs lắng nghe.
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS 
ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình
 + Nói được tên địa chỉ trường mình.
 + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. 
 - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với 
những tình huống cụ thể.
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận 
bên ngoài của một số cây.
 - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con 
người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, )
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK
 III. Các hoạt động dạy - học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (2’)
 GV cho HS hát: Em yêu trường em
 - Hát
 2. Luyện tập(24 phút):
 - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe
 + Trong lớp có những hoạt động học tập 
 nào? 
 + Em đã tham gia những hoạt động học tập 
 đó chưa? - HS trả lời
 + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
 + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì 
 sao? 
 + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? 
 + Ở trường có hoạt động nào? 
 + Ai đã tham gia những hoạt động đó?
 + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu?
 + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào 
 trong ngày tết? 
 + Con có tham gia hoạt động nào trong 
 ngày chuẩn bị tết không? 
 + Đây là đèn tín hiệu gì? 
 + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện 
 được đi hay dùng lại? 
 + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện 
 dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu 
 gì?), 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 
 phút):
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) 
 ___________________________________
 KỸ NĂNG SỐNG POKI
 CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI
 _________________________
 Thứ tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 _________________________
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 _________________________
 Tiếng việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và 
loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 HS múa hát bài: Đếm sao 2. Khám phá - HS múa hát
Hoạt động đọc:20’
- GV đọc mẫu. -HS đọc
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp 
đọc đồng thanh theo GV.
 - HS tìm những từ ngữ nói về đặc 
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã 
 điểm của loài hoa đó. Kể tên 
đọc:
 những loài chim được nói tới 
Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu 
đoạn văn? tả đặc điểm của chúng.
Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa - HS trả lời
nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - HS lắng nghe .
6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến 
những tiếng cùng vần với nhau:5’
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng 
có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm - HS đọc 
ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm 
ra tất cả các tiếng cùng van với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: 
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống 
nhau? - HS trả lời
Những tiếng nào có vấn giống nhau? 
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - HS trả lời
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS phân tích
7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có 
vần anh, ang:5’
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, - HS trao đổi.
ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: 
 Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào 
 có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng 
 có vần anh/ ang - HS trình bày.
 + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe.
 + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của 
 các nhóm. - HS trả lời.
 - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, 
 ang.
 - HS trao đổi.
 + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: 
 Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, 
 ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để 
 diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn 
 anh, ang của nhóm mình.
 + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
 - HS trình bày.
 + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của 
 các nhóm. - HS lắng nghe.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn 
 lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 -Hs lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài học
 ______________________________________
 Thứ năm, ngày 9 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ 
“Hoa giấy”, “Đàn kiến”.
 - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm 
những nụ phớt hồng. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện
 2.Học sinh: SGK, bảng, vở
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động
- KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc
chênh chếch. 
- Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim 
 - 3 học sinh đọc
chích có ích ”. 
- Nhận xét 
2. Hoạt động bài mới
- Giới thiệu bài. 
Hoạt động 1: Đọc
 ĐT-CN
➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh 
hoạ:
- Quan sát tranh vẽ: Tranh vẽ gì? -Vẽ hoa giấy đang nở.
- GV giới thiệu bài: Hoa giấy.
- GV đọc mẫu -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai.
- Cho HS đọc. -Hs đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -Hs nêu
- Chia làm mấy khổ thơ? -2 khổ
- GV cho HS đọc từng đoạn -Hs đọc
- Nắng không bạc màu, mưa không ướt -Hoa giấy.
nhàu?
- Cho Hs luyện đọc đoạn.
 - HS luyện đọc 
- Cho HS thi đọc. - GVNX -Hs thi đọc
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’
 - Đọc lại bài SGK
 - NX tiết học 
 - HS nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ 
“Hoa giấy”, “Đàn kiến”.
 - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm 
những nụ phớt hồng. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện
 2.Học sinh: SGK, bảng, vở
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 Chơi trò chơi: Thỏ tìm cà rốt
 2. Khám phá HS chơi
 - Giới thiệu bài. 
 Hoạt động 1:Đọc - 3 học sinh đọc
 Hoạt động luyện tập:25’
 Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống 
 - Giáo viên đọc mẫu: “Đàn kiến”.
 - Cho vài HS đọc
 HS lắng nghe - Gv hỏi: Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến - Kiến báo tin cho nhau bằng cách 
 như thế nào? chạm râu để báo tin.
 - Gv yêu cầu HS điền vào câu a. -Hs điền.
 - Gv hỏi: Kiến báo tin cho nhau bằng cách - CN-ĐT 
 nào?
 - Gv yêu cầu HS điền vào câu a.
 -Hs làm
 - GV yêu cầu HS luyện đọc lại bài.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’
 - Đọc lại bài SGK HS lắng nghe
 - NX tiết học 
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 108)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng 
cộng trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên 
quan.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, 
giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép 
cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
 - Học sinh chăm chỉ thực hiện các bài tập liên quan đến các số trong phạm 
vi 10
 II. Đồ dùng 
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III.các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học 
 Hoạt động của giáo viên
 sinh
 1. Khởi động (3’)
 GV cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - Tham gia chơi
 2. Thực hành - Luyện tập

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx