Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương.. - Tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình - HS theo dõi bày bài nhảy tập thể: Bao lì xì đỏ com/watch?v=a5MdGFunvcg - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. HS vỗ tay sau khi lớp 1C biểu diễn - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi tương tác 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Bảng phụ, máy tính. 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi 2. Khám phá Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. Hoạt động đọc đoạn (12’) - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - Một số (4-5) HS đọc đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì? + Giọng kể của bà thế nào? - HS trả lời + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu (5’) - HS trả lời - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - HS lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. *Vận dụng: - HS viết Hướng dẫn HS về nhà tìm các từ ngữ chứa các vần em đã học trong tuần. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt - Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 1. Khởi động Gv cho HS hát bài: Con hươu cao cổ HS hát vận động theo nhịp điệu bài hát. com/watch?v=45umrRqrhhY - HS lắng nghe 2. Khám phá - HS lắng nghe 2.1. Hoạt động kể chuyện (27’) a. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS trả lời Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: - HS trả lời 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể 2.2. HS kể chuyện -HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng - HS kể của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) ________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi Giáo viên dẫn dắt vào bài học 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng -HS suy nghĩ các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. - HS trình bày kết quả 3. Hoạt động đọc: Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. - HS đọc (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. -Hs trả lời - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt -Hs lắng nghe đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -Hs lắng nghe Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón -Hs đọc Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Vận dụng - Đóng vai xử lí tình huống khi được nhận lì xì ngày tết Các nhóm lên sắm vai Điều chỉnh sau bài dạy nếu có: ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động ( 7’) 1. Khởi động: HS hát : Nhà của tôi HS hát 2. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng. bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô.. thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà” thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) khổ thơ cuối: Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Trời đất nở hoa. - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ. - HD HS viết chữ mà HS hay viết sai. - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải con. viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu) - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào VBT. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng (3’) GV trình chiếu toàn - HS lắng nghe và thực hiện bài thơ: Trăng sáng - HS đọc - GV cho HS luyện đọc bài, tìm Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào trong bài các tiếng có chứa thanh huyền. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét 4. Vận dụng: - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần ao. GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp. GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có _____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Tích hợp Mỹ thuật: vẽ, tô màu các bộ phận của cây mà em yêu thích. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Smart tivi 2. Học sinh: SGK, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học. - HS hát 2. Hoạt động khám phá:9’ Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu - HS quan sát hình trong SGK, nêu về về lợi ích của cây lợi ích của cây - HS trình bày - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 - GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát 3 hình - HS quan sát 3 hình ở hoạt động này - HS nêu - Nêu nội dung từng hình. - HS trả lời - Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? 3. Hoạt động thực hành:9’ GV cho HS phân loại các cây trong hình (đã - HS phân loại các cây trong hình sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp và dán vào giấy khổ lớn để trưng bày ở lớp HS sẽ dán - HS chia tổ và thực hiện hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một nhóm cây yêu thích để dán triển lãm hoặc mỗi tổ củng phân loại dân cả 4 nhóm cây 4. Hoạt động vận dụng:8’ - Thực hiện vẽ, tô màu bộ phận cây mà em yêu thích ở nhà cùng người thân. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi ong tìm hoa - Hs chơi Giáo viên dẫn dắt vào bài học 2. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng - HS trả lời có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài -HS thực hiện thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. -HS trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 3. Hoạt động viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào -HS lắng nghe, viết vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng -HS thực hiện sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Tổ chức lớp hát vận động theo nhịp điệu bài hát: Xuân về trên rừng núi. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt khởi động:3’ - HS chơi trò chơi -Hs chơi 2. Hoạt động viết: 9’ -HS viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các -HS đọc số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ:8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. -Hs đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS thảo luận + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước -Hs trình bày lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -Hs lắng nghe, quan sát Các bước thực hiện tương tự như c, k. -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hs lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) GV cho HS hát: Em yêu trường em - Hát 2. Luyện tập(24 phút): - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? - HS trả lời + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 phút): - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) ___________________________________ KỸ NĂNG SỐNG POKI CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI _________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I _________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I _________________________ Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS múa hát bài: Đếm sao 2. Khám phá - HS múa hát Hoạt động đọc:20’ - GV đọc mẫu. -HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS tìm những từ ngữ nói về đặc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã điểm của loài hoa đó. Kể tên đọc: những loài chim được nói tới Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu đoạn văn? tả đặc điểm của chúng. Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa - HS trả lời nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe . 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm - HS đọc ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - HS trả lời GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS phân tích 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, - HS trao đổi. ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trình bày. + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trả lời. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS lắng nghe. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. -Hs lắng nghe Điều chỉnh sau bài học ______________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện 2.Học sinh: SGK, bảng, vở III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc chênh chếch. - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim - 3 học sinh đọc chích có ích ”. - Nhận xét 2. Hoạt động bài mới - Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đọc ĐT-CN ➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ: - Quan sát tranh vẽ: Tranh vẽ gì? -Vẽ hoa giấy đang nở. - GV giới thiệu bài: Hoa giấy. - GV đọc mẫu -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai. - Cho HS đọc. -Hs đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -Hs nêu - Chia làm mấy khổ thơ? -2 khổ - GV cho HS đọc từng đoạn -Hs đọc - Nắng không bạc màu, mưa không ướt -Hoa giấy. nhàu? - Cho Hs luyện đọc đoạn. - HS luyện đọc - Cho HS thi đọc. - GVNX -Hs thi đọc 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - Đọc lại bài SGK - NX tiết học - HS nghe Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện 2.Học sinh: SGK, bảng, vở III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ Chơi trò chơi: Thỏ tìm cà rốt 2. Khám phá HS chơi - Giới thiệu bài. Hoạt động 1:Đọc - 3 học sinh đọc Hoạt động luyện tập:25’ Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống - Giáo viên đọc mẫu: “Đàn kiến”. - Cho vài HS đọc HS lắng nghe - Gv hỏi: Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến - Kiến báo tin cho nhau bằng cách như thế nào? chạm râu để báo tin. - Gv yêu cầu HS điền vào câu a. -Hs điền. - Gv hỏi: Kiến báo tin cho nhau bằng cách - CN-ĐT nào? - Gv yêu cầu HS điền vào câu a. -Hs làm - GV yêu cầu HS luyện đọc lại bài. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - Đọc lại bài SGK HS lắng nghe - NX tiết học Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 108) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Học sinh chăm chỉ thực hiện các bài tập liên quan đến các số trong phạm vi 10 II. Đồ dùng - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.các hoạt động dạy học Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - Tham gia chơi 2. Thực hành - Luyện tập
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx