Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 52 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 19
 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: VUI VỚI KHỒNG KHÍ NGÀY TẾT
 I. MỤC TIÊU
 - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ.
 - Biết tham gia múa hát tập thể chào đón năm mới
 - HS biết Phong tục ngày Tết như: lì xì đầu năm, chúc Tết ông bà cha 
mẹ.
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc qua lời bài thơ, câu chúc Tết.
 - Giáo dục HS tình yêu thương gia đình.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh ảnh: bao lixì, gia đình quay quần bên nhau ngày Tết, 
 - Thơ: Mùa xuân.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Phần 1: Nghi lễ
 Lễ chào cờ
 BGH lên nhận xét HĐ của toàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ 
phương hướng tuần tới.
 Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
 Hoạt động 1. Khởi động
 Toàn lớp hát tập thể bài hát: Sắp đến tết rồi
 Gv giới thiệu về nội dung tiết học.
 1. Hoạt động 1: Mùa xuân đã về đây !
 - Trò chuyện với HS cả khối về những phong tục tập quán ngày Tết của 
người Việt Nam.
 - Cho HS nhận xét về không khí, tiết trời, hoạt động của con người thay 
đổi như thế nào ?
 - Cho HS xem hình ảnh hội chợ hoa xuân ngày Tết. 2
 2. Hoạt động 2: Bài hát Ngày Tết Quê Em
 - HS hát thuộc bài hát Ngày Tết quê em.
 3. Hoạt động 3: Giúp ba mẹ chọn bao lì xì
 - Chia HS làm bảy nhóm, mỗi nhóm lên chọn bao lì xì tương ứng với 
hình 
 Ví dụ: Bao lì xì lớn cho ông bà, bao lì xì vừa cho anh chị, Bao lì xì nhỏ 
cho em bé.
 - GV quan sát kiểm tra mỗi lần HS thực hiện.
 4. Hoạt động 4: Nói lời chúc Tết 
 - GV dạy HS chúc ông bà ngày Tết: Con chúc ông bà qua năm mới sức 
khẻo dồi dào, sống lâu trăm tuổi và luôn vui với các cháu.
 5. Củng cố, dặn dò:
 Về nhà tập các lời chúc để chúc tết ông bà, bố mẹ, thầy cô, người thân và bạn 
bè, 
 ________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 91 : IÊU YÊU ƯƠU
 I. MỤC TIÊU
 1. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm yêu thương người thân trong gia đình.
 2. Năng lực :
 - Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu.
 - Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu.
 + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu.
 + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ
 II. CHUẨN BỊ
 1.Đồ dùng:
 -GV: Bộ đồ dùng Tv, ti vi
 . Bảng phụ viết: iêu, yêu, ươu , con hươu, yểu điệu. 3
 -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 - Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động:
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học
 *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi
 * Cách thức thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. Tổ nào có bạn 
đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc
 - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi
 - GVNX, biểu dương
 Hoạt động2: Khám phá:
 * Mục tiêu:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu.
 + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu.
 + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ
 * Nội dung: đọc được vần iêu, yêu, ươu, đọc hiểu bài hộp điều ước. 
 * Cách thức thực hiện:
 1.Khám phá vần mới:
 a)Vần iêu
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu
 HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : 
 +Vần iêu: ia-u-iêu, vần iêu gồm âm iê đứng trước âm u đứng sau
 - HS đánh vần: tiếng iêu
 - HS đánh vần, đọc trơn
 -GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu
 - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – tổ - lớp 
 - GV nhận xét
 b)Vần yêu 4
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần yêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu
 Vần yêu: ia – u - iêu, vần yêu gồm âm yê đứng trước âm u đứng sau
 - HS đánh vần: tiếng yêu
 - HS đánh vần, đọc trơn:
 - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu
 - GV nhận xét
 c)Vần ươu
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươu. GV đấnh vần mẫu ưa-u-ươu
 - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – tổ - lớp 
 Vần ươu: ưa – u - ươu, vần ươu gồm âm ươ đứng trước âm u đứng sau.
 - GV HD đánh vần tiếng hươu: hờ - ươu - hươu
 - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – tổ -lớp 
 +Tiếng hươu : hờ - ươu - hươu
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng hươu
 +Tiếng hươu : hờ - ươu - hươu, tiếng hươu gồm có âm h vần ươu
 - GV nhận xét
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa iêu, yêu, ươu
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với iêu (sau đó la yêu, ươu) 
để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 + Chọn âm h ta được các tiếng: hiệu (danh hiệu, huy hiệu), 
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươu, con hươu
 - GV viết mẫu
 - HS quan sát 5
- HS viết bảng con: ươu, con hươu
- GV quan sát, uốn nắn.
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: iêu, yêu, yểu điệu. 
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Hộp điều ước
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
- HS quan sát, TLCH
+ Tranh vẽ những ai? 
+ Tranh vẽ hai mẹ con
+ Hai mẹ con đang làm gì?
+ mẹ đang bế em 
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bé Kiều ước điều gì? Uớc được ôm mẹ
-GV nhận xét kết luận
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời:
+ Bạn thể hiện tình yêu mẹ như thế nào?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
- GVNX bổ sung
- GV giáo dục HS biết yêu quý những người thân trong gia đình. 6
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: iêu, yêu, ươu, yểu điệu, con hươu
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 Hoạt động 3: Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 * Mục tiêu:
 + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu.
 * Nội dung: tìm tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu
 *Sản phẩm: : tìm được tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu
 * Cách thức thực hiện:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: iêu, yêu, ươu
 + Tìm 1 tiếng có iêu, yêu, ươu?
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu, yêu, ươu
 + Đặt câu với tiếng đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 ___________________________________
 Toán
 CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 2O 
 I. MỤC TIÊU
 - Bước đầu đọc, viết, đếm được các số trong phạm vi20.
 - Sử dụngđượccác số trong phạm vi 20 vào cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính trong bộ ĐDHT.
 Bảng phụ có nội dung BT3.
 - Ti vi.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HOC
 HĐ 1 :Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 
đến 10 và từ 10 đến 1. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới.
 HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số trong phạm vi 20
 GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS 
quan sát trong SGK. 7
 GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 1 que tính, cho HS nhận 
xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao 
nhiêu que tính? Viết là 11, đọc là mười một, số này có 1 chục và 1 đơn vị, GV chỉ 
lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trong bảng.
 GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que 
tính và nhận xét lần lượt như trên đển lại trong bảng.
 Cho HS nhắc lại củng cố cchốt lại cách đọc, viết và cấu tạo số12.
 Thực hiện tương tự với các số còách đọc, viết và cấu tạo các số trong phạm 
vi 20.
 HĐ 3: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng 
máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc gắn bài lên bảng và chữa choHS.
 Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
 GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu cách làm để chữa bài.HS 
đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 3. GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội 
dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài.
 HĐ 4:Vậndụng
 Bài 4.HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS quan sát rồi trả lời.
 HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm từ 10 đến 20
 ________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 92 : OA OE
 I. MỤC TIÊU
 1. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập
 2. Năng lực :
 - Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe
 - Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe.
 + MRVT có tiếng chứa oa, oe 8
 + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có 
màu đỏ.
 +Có ý thức quan sát màu sắc trong tự nhiên.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Đồ dùng:
 -GV: Tranh ảnh minh họa: họa sĩ, múa xòe. Tranh minh họa bài đọc. Bảng 
phụ viết: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
 -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 -Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động:
 * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
 * Nội dung: hát bài: Chú chim non
 *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát
 * Cách thức thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS hát
 - HS tham gia hát
 - GVNX, biểu dương
 Hoạt động2: Khám phá:
 1.Khám phá vần mới:
 a)Vần oa
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa. GV đấnh vần mẫu o-a-oa
 HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : 
 +Vần oa: o-a-oa, vần oa gồm âm o đứng trước âm a đứng sau
 -GV HD đánh vần tiếng họa: hờ-oa-hoa-nặng-họa
 - HS đánh vần: tiếng họa
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng họa
 -HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : 
 -GV nhận xét
 b)Vần oe
 -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oe. GV đấnh vần mẫu o-e-oe
 +Vần oe: o-e-oe, vần oe gồm âm o đứng trước âm e đứng sau 9
 - HS đánh vần: tiếng xòe
 -GV HD đánh vần tiếng xòe: xờ-oe-xoe – huỳen-xòe
 -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng xòe
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 -GV nhận xét
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oa, oe
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oa, oe
 - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với oa (sau đó là oe) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa.
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 ví dụ: hoa, toa, khoa, khóa khoe, khỏe, ngoe, nhóe 
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oa, họa sĩ, 
 - GV viết mẫu
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con: oe, múa xòe
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oe, múa xòe.
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG 
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
 - Biết cách bảo vệ cây trồng.
 - Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các loài cây nguy hiểm và 
chia sẻ với mọi người xung quanh. 10
 2. Phẩm chất, năng lực:
 2.1. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản 
thân khi tiếp xúc với một số loại cây.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện.
 2.2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. 
Hoàn thành các yêu cầu về nhà.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ các cây trồng xung quanh 
mình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn và người thân về những 
việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây.
 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải 
quyết vấn đề thực tiễn.
 Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
 Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để 
chăm sóc và bảo vệ cây.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 - Bài hát.
 - Tranh thể hiện các việc làm bảo vệ cây; bảng nhóm.
 2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, 
trò chơi.
 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3 phút)
 Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi lại nội dung học của tiết trước.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và 
đặt câu hỏi:
 + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế nào đối với cây xanh? 11
 - Nói được những việc làm thể hiện tình yêu đối với cây xanh: không ngắt 
hoa, bẻ cành, 
 + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì?
 - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học
 2. Việc làm để bảo vệ cây trồng( 13 phút)
 * Mục tiêu:HS nêu và làm được một số việc để bảo vệ cây trồng.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
 * Cách tiến hành:
 * Bước 1: Làm việc cá nhân
 - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai.
 GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, 2, 3 trong SGK trang 74)và đặt câu 
hỏi: “Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo vệ cây trồng?”
 - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để xác định các hành động Đúng – Sai 
về việc bảo vệ cây trồng.
 - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng 
đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý:
 + Tranh vẽ gì?
 + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng?
 + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây 
trồng?
 Giơ thẻ và nói được các hành động đúng/sai trong tranh.
 + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ)
 + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ cây (Đ)
 + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp lên cây (S)
 * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội 
dung tranh này vẽ gì?
 - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy 
bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ. Nếu em là bạn nam trong tranh thì 
em sẽ làm gì?
 - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình 
huống.
 - GV quan sát HS thảo luận.
 * Bước 3: Làm việc chung lớp
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. 12
 * Bước 3: Làm việc chung lớp
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng 
thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành 
hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh. Có rất nhiều việc làm để bảo 
vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên 
cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những 
việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây.
 3. Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây( 12 
phút
 * Mục tiêu:HS có ý thức, biết cách giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
một số cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập
 * Cách tiến hành:
 * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi
 - GV chia nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung 
tranh này vẽ gì?
 + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao?
 + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp?
 - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay.
 + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau 
đầu, khó chịu.
 * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung 
tranh này vẽ gì?
 - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống 
trong tranh.
 - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống.
 - GV cùng HS nhận xét.
 - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ 
an toàn khi tiếp xúc với một số cây. 13
 * Bước 3: Làm việc cá nhân
 - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây hiểm cho chúng ta nếu chúng 
ta không cẩn
 thận khi tiếp xúc với chúng?
 - Kể được một số loại cây có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây mít có 
nhựa, cây hoa giấy có gai,....
 + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp xúc với loại cây này?
 - Nói được: không chạm, ngửi các loại cây này
 - GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số 
loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại 
cây, chúng ta cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân và những người xung 
quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp 
xúc với một số loại cây.
 4. Bài học (2 phút)
 * Mục tiêu:Nêu được nội dung bài học: Em bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi 
tiếp xúc với một số cây.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập.
 * Cách tiến hành:
 - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại.
 5. Hướng dẫn đọc từ khóa (3 phút)
 * Mục tiêu:HS nêu được một số nội dung và từ khóa mà bản thân học được 
trong bài.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập.
 * Cách tiến hành:
 - GV đặt câu hỏi:
 +Trong bài này em học được điều gì?
 + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này.
 - HS trả lời.
 - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra được từ khóa: Cây trồng – Chăm 
sóc – Cẩn thận
 6. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
 * Mục tiêu:Gắn kết bài học với thực tế.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập.
 * Cách tiến hành: 14
 - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy 
hiểm cho chúng ta khi tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh của một số con vật cho bài học 
sau.
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu 
 - HS luyện đọc và nắm vững các tiếng chứa âm, vần đã học : iêu, yêu, ươu.
 - Luyện kĩ năng viết các tiếng chứa iêu, yêu, ươu.
 - Mở rộng vốn từ có iêu, yêu, ươu.
 - Đọc hiểu các câu, đoạn ứng dụng.
 - Viết được các từ: siêu thị, bỏ phiếu, yểu điệu, ốc bươu, con hươu 
 II. Hoạt động dạy- học 
 Hoạt động 1 : Luyện đọc 
 - Cho HS mở sgk, chỉ và đọc các tiếng, từ khóa trong bài 91. 
 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, bàn, dãy, cá nhân.
 * Đọc câu, đoạn ứng dụng:
 - HS đọc nhẩm từng tiếng trong các câu.
 - Gọi một số em lên đọc cá nhân, có thể thi giữa các tổ, nhóm.
 - Gv lưu ý chỉ dẫn thêm cho những em đọc chưa thạo, có thể hướng dẫn các 
em đánh vần lại rồi mới đọc trơn.
 - Cả lớp và Gv nhận xét, khen ngợi những bạn tích cực đọc bài.
 *Trò chơi ghép chữ
 - GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn HS chơi.
 - Ghép các vần iêu, yêu, ươu với phụ âm để tạo thành tiếng.
 - HS chơi theo nhóm.
 - GV theo dõi HS chơi, khuyến khích những em chưa mạnh dạn tham gia. 15
 Hoạt động 2. Luyện viết
 - GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn cách viết, lưu ý điểm đặt bút, chuyển 
hướng, điểm kết thúc của con chữ.
 - HS tập viết vào bảng con.
 - Gv theo dõi uốn nắn, sửa sai cho HS, nhất là những em viết chưa thạo.
 - HS thực hành viết vào vở ô li: siêu thị, bỏ phiếu, yểu điệu, ốc bươu, con 
 hươu 
 - Chấm một số bài, nhận xét chữ viết của HS.
 III. Hoạt động ứng dụng
 - Về nhà đọc và viết lại các vần vừa học.
 - Ghi nhớ các vần vừa học.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi những em thực hiện đọc, viết tốt các vần đã 
học.
 Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH
 (tiết 1)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù: 16
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng 
ngày .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
2. Khởi động
   
   
    
      
   
    
      
     
   
    
      
     
    
     
     
     
     
     
   
    
       
   
    
   
    
     
     
     
    
      
   
     
  
    
    
    
     
   
    
    
      
   
    
   
    
  
   
     
    
    
    
      
   
  
    
  
   17
a) Khởi động chung 2x8N - Gv HD học sinh lớp cho GV.
 khởi động.
- Xoay các khớp cổ Đội hình khởi động
tay, cổ chân, vai,     
hông, gối,...   
b) Khởi động chuyên 
 - GV hướng dẫn 
môn
 chơi
- Các động tác bổ trợ 2x8N
chuyên môn - HS khởi động theo 
 hướng dẫn của GV
c) Trò chơi
- Trò chơi “chuyển 
bóng qua đầu” Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 
 16-18’ tranh sát tranh
II. Phần cơ bản:
 
* Kiến thức.
 
 Động tác gập thân 
sâu GV nêu tên, làm 
 mẫu động tác kết 
Từ TTCB gập thân sau 
 hợp phân tích kĩ HS quan sát GV 
về trước, cúi đầu
 thuật động tác. làm mẫu
Động tác ngửa thân 
 - Lưu ý những sai 
ra sau
 sót thường mắc - HS ghi nhớ tên và 
Từ TTCB ngửa thân ra hình thành kĩ thuật 
sau, đầu ngửa. động tác
Động tác nghiêng 
thân sang trái, phải
Động tác xoay thân 
sang trái, phải
 • Luyện tập
Tập đồng loạt
 2 lần - Đội hình tập luyện 
 - GV hô - HS tập đồng loạt. 
 theo Gv. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS.
  18
Tập theo tổ nhóm
 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 các bạn luyện tập tổ
 theo khu vực.    
   
 
     
Tập theo cặp đôi  GV 
 
 4lần 
 - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo 
 mặt vào nhau tạo cặp
 thành từng cặp để 
 tập luyện.     
Thi đua giữa các tổ
 1 lần 
 - GV tổ chức cho    
* Trò chơi “lăn bóng HS thi đua giữa các 
 - Từng tổ lên thi 
luồn vật chuẩn” tổ.
 3-5’ đua - trình diễn 
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi. 
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
III. Kết thúc dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
* Thả lỏng cơ toàn cuộc
thân. - HS thực hiện thả 
 4- 5’
* Nhận xét, đánh giá lỏng
chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, 
ở nhà ý thức, thái độ học 
 của HS. 
* Xuống lớp
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau  19
 ________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 92 : OA OE
 I. MỤC TIÊU
 1. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập
 2. Năng lực :
 - Năng lực chung:
 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
 + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe
 - Năng lực đặc thù:
 + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe.
 + MRVT có tiếng chứa oa, oe
 + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có 
màu đỏ.
 +Có ý thức quan sát màu sắc trong tự nhiên.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Đồ dùng:
 -GV: Tranh ảnh minh họa: họa sĩ, múa xòe. Tranh minh họa bài đọc. Bảng 
phụ viết: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
 -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì.
 2. Phương pháp:
 -Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc 
nhóm, đồng thanh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Tô màu cho đúng
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ ai? Tranh vẽ em bé
 + Em bé đang làm gì? Em bé đang vẽ
 - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 20
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có oa, oe, chòe, hòe, tỏa.
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi. HS đọc thầm câu hỏi 
 + Khi vẽ tranh, em cần chú ý điều gì ?
 + Em cần phải tô màu cho đúng.
 -GV nhận xét kết luận
 5.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời:
 - HS luyện nói theo cặp
 - 1 số HS trình bày trước lớp
 + Hoa gì cần tô màu đỏ?
 Hoa phượng, hoa hồng 
 - GVNX bổ sung
 - GV giáo dục HS Chúng ta cần phải chú ý quan sát màu sắc của cảnh vật 
trong tự nhiên..
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: oa, họa sĩ, oe, múa xòe
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: oa, oe
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa, oe
 + Tìm 1 tiếng có oa, oe?
 + Đặt câu với tiếng đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 _________________________________________ 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx