Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 23 Trang Thảo Nguyên 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 19
 Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
 Toán
 BÀI 67. LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực đặc thù
 Nhận biết, đếm, đọc, viết được các số tròn chục. 
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống liên quan đến số tròn chục 
một cách sáng tạo; giao tiếp và hợp tác tốt khi học toán liên quan đến số tròn chục.
 3. Phẩm chất
 Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực; chăm chỉ khi học bài.
 II. Đồ dùng dạy học
 Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động
 - GV có thể cho HS chơi trò chơi để ôn về:
 + Nhận biết, đọc các số tròn chục.
 + Nêu ví dụ về các đồ vật trong cuộc sống thường được bó, đóng gói thành 
các chục.
 Hoạt động 2. Thực hành – luyện tập
 Bài 1.
 - HS nêu yêu cầu của bài. HS làm việc cá nhân vào Vở bài tập Toán, đại 
diện HS trình bày kết quả và nhận xét. 
 - HS đổi vở kiểm trachéo.
 Bài 2. 
 - GV hướng dẫn HS phân tích cách làm. Chẳng hạn với tranh đầu tiên: có 4 
khay trứng gà, mỗi khay có 1 chục quả trứng, ta có 4 chục quả trứng, ta chọn số40.
 - HS tự làm với các tranh cònlại.
 - GV cho HS nêu kết quả chọn, chẳng hạn, mỗi bó que tính gồm 1 chục 
que, có 8 bó là 8 chục que tính, ta chọn số 80; Mỗi vòng hạt gồm 1 chục hạt, có 6 
vòng hạt, ta chọn số60, 
 Bài 3. 
 - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, chọn số chục với cách ghi số tương ứng. HS kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau.
 Bài 4. 
 - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, GV cho HS thống nhất kết quả và giải 
thích cách làm.
 Hoạt động 3.Vận dụng
 Bài 5. 
 - GV cho HS đọc đề bài, phân tích: có 4 chục khối lập phương, cần lấy cho 
đủ 3 chục khối lập phương.
 - HS tự chọn (có thể có các cách lấy khác nhau).
 - GV cho HS khoanh trên bảng phụ, cả lớp nhận xét kết quả.
 Hoạt động 4. Củng cố
 - GV có thể cho HS ôn về: Nhận biết các số tròn chục; Đọc, viết các số tròn 
chục. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt (Tập đọc)
 BÉ VÀO LỚP MỘT 
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau;
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé vào lớp Một, biết ngắt nhịp thơ bốn chữ. (T1)
 - Hiểu được niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường, tìm được từ ngữ chỉ hành 
động thể hiện niềm vui của nhân vật. (T2)
 - MRVT có chứa tiếng vui. (T2)
 - Đặt và trả lời được câu hỏi về niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường. (T2)
 - Viết tiếp được câu trả lời về cảm xúc ngày đầu tiên đến trường. (T2)
 - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường (T1,2,3)
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng giao tiếp; hợp tác khi đọc nối; học nhóm; Có khả năng 
giải quyết tốt các tình huống liên quan đến bài học: Bé vào lớp 1.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu trường lớp, thích đi học. Yêu quý tiếng Việt .
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học TIẾT 1
 A. Khởi động
 - HS quan sát tranh mình họa.
 H: Bạn nhỏ trong tranh cảm thấy thế nào?
 - Dẫn vào bài đọc.
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài thơ – GV quan sát.
 - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm.
 - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số 
từ.
 - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào 
HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.
 - HS đọc từ mới: nhảy chân sáo (nhảy nhót, tung tăng khi cảm thấy vui)
 * Đọc nối tiếp:
 - Luyện đọc nối tiếp dòng thơ:
 HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu 
(khoảng 2-3 lượt nhóm)
 - Luyện đọc nối tiếp khổ thơ:
 HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một khổ, 
GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ 4 chữ (khoảng 2-3 lượt nhóm)
 * Luyện đọc khổ thơ trong nhóm (nhóm 2/nhóm 4)
 - HS nhận xét.
 * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS)
 * Thi đọc cả bài – Nhận xét(đọc đúng, rõ ràng, lưu loát,ngắt nghỉ hơi )
 TIẾT 2
 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập
 1. Tìm từ có tiếng vui
 - Chia nhóm 4, chơi trò chơi: Thi tìm từ. Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ có 
chứa tiếng vui. Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn thì thắng cuộc.
 2. Hành động nào cho thấy bạn nhỏ rất vui?
 - Thực hiện nhóm 2, hỏi – đáp.
 - Gv định hướng khổ thơ 2.
 - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung.
 - HS hoàn thành vào vở bài tập.
 Hoạt động 3. Nói và nghe ? Vì sao ở trường bạn cảm thấy vui?
 - HS làm việc nhóm 4.
 - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp.
 Hoạt động 4. Viết
 Hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi: Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế 
nào? 
 - HS đọc yêu cầu.
 - GV hướng dẫn: Em cần điền một từ chỉ cảm xúc như “vui, buồn, ” vào 
 chỗ trống trong câu “Em cảm thấy .”. Cuối câu, em điền dấu chấm.
 - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra.
 H: Ngày đầu tiên đi học, em cảm thấy thế nào?
 - HS đọc câu trả lời.
 Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Nhận xét, đánh giá. 
 - Cho HS nghe bài hát Niềm vui của em.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 NHÌN – VIẾT: BÉ VÀO LỚP MỘT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết (chính tả nhìn – viết ) đúng khổ thơ đầu, điền đúng c/k, an/at vào chỗ 
trống.
 - Biết viết chữ hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu.
 - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua 
hoạt động nhìn viết; khả năng giải quyết tốt các bài tập liên quan luật chính tả.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu trường lớp, thích đi học. Học sinh yêu thích viết chữ, luyện 
chữ.
 II. Đồ dùng dạy học
 Ti vi, bảng con III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Nhìn – viết
- HS nhìn SGK trang 48, đọc đoạn thơ:
 Đồng hồ báo thức
 Reng reng kêu vang
 Bé đã sẵn sàng
 Mặc quần mặc áo.
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: ren, sẵn sàng, cười.
- HS viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày vở.
- HS nhìn viết vào vở.
- Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi.
 + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau.
 + GV kiểm tra, nhận xét.
Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng
Bài 1. Chọn c hay k
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS nhắc lại quy tắc dùng c,k
- Cho HS làm bài vào vở bài tập. 
- Chữa bài.
- Đổi chéo kiểm tra.
- Nhắc lại trường hợp dùng c, k.
Bài 2. Chọn an, at
- Tiến hành tương tự bài 1.
- Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành.
+ Bé gảy đàn.
+ Bé đạt giải cao.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS lưu ý khi dùng với c,k, an, at.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
 Tiếng Việt 
 Tập đọc: BÉ MAI 
I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé Mai, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu 
chấm kết thúc câu. (T1)
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng giao tiếp; hợp tác với bạn khi đọc nhóm; khi nghe và 
nhận xét bạn .
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu quý bản thân; yêu gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ việc nhà.
 - Dẫn vào bài mới: Bé Mai.
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát.
 - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm.
 - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số 
 từ: lấy làm lạ, đi giày, kiểu, buộc, rửa bát, quét nhà.
 - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào 
HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.
 - HS đọc từ mới: loay hoay (thử đi thử lại hết cách này đến cách khác để cố 
làm cho được việc gì đó), ngạc nhiên ( rất lấy làm lạ).
 * Đọc nối tiếp:
 - Luyện đọc nối tiếp từng câu
 HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu 
(khoảng 2-3 lượt nhóm)
 - Luyện đọc nối tiếp từng đoạn văn
 HS đọc nối tiếp từng đoạn văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một 
đoạn, GV hướng dẫn HS đọc câu dài. Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi.
 + Bé Mai/ loay hoay tìm cách/ để làm người lớn.//
 + Khi bé Mai/ rửa bát/ thì cả bố mẹ/ đều lấy làm lạ.//
 - Hướng dẫn HS đọc câu thể hiện ngữ điệu sắc thái tình cảm phù hợp:
 + Ồ, / con gái của mẹ / đã thành người lớn rồi sao?// (giọng ngạc nhiên) + Lạ thật!/ Bé Mai đã thành người lớn / từ lúc nào!// (giọng ngạc nhiên)
 * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 3)
 - HS nhận xét – GV nhận xét.
 * Thi đọc đoạn – Nhận xét(đọc đúng, rõ ràng, lưu loát,ngắt nghỉ hơi )
 * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS)
 Hoạt động 2. Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà luyện đọc, chuẩn bị cho tiết 2.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC: BÉ MAI (TIẾT 2)
 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết được những việc nhà phù hợp lứa tuổi; tìm được những việc nhà mà 
bạn nhỏ đã làm để được xem là người lớn; MRVT chỉ việc nhà; đặt và trả lời câu 
hỏi về việc nhà đã làm để được xem là người lớn; viết được một câu về việc nhà đã 
làm.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi lhoatj động nhóm.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài Bé khỏe bé ngoan.
 - Dẫn vào bài.
 Hoạt động 2.Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập
 1. Tìm từ ngữ chỉ việc làm
 - HS đọc, xác định nội dung bài tập.
 - HS quan sát tranh. - Chia nhóm 2, thảo luận tìm ra đáp án đúng từ ngữ chỉ việc làm – GV quan 
sát, giúp đỡ thêm.
 - Chia sẻ - bổ sung nhận xét.
 - Nhận xét: nhặt rau, tưới hoa, nấu cơm.
 2. Việc làm nào khiến Mai được xem là người lớn?
 - Thực hiện nhóm 4.
 - Gv hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 2, đoạn 3, thảo luận để chọn tranh đáp án 
đúng và nêu nội dung tranh.
 - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung.
 - HS hoàn thành vào vở bài tập: Bé Mai quét nhà và rửa bát.
 Hoạt động 3. Nói và nghe
 ? Bạn đã làm gì để được xem là người lớn?
 - HS làm việc nhóm 2.
 - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp.
 Ví dụ: Bạn đã làm gì để được xem là người lớn?
 + Mình đã quét nhà giúp mẹ; Mình đã chơi với em bé; Mình đã nhặt rau, rửa 
bát giúp mẹ; ..
 Hoạt động 4. Viết
 - HS đọc yêu cầu: Viết một câu về việc nhà mà em đã làm.
 - GV hướng dẫn: Em cần viết một câu, câu đó kể về việc mà em đã làm ở 
nhà theo mẫu: Em rửa bát; Em + ..làm gì đó.
 - Lưu ý: Em viết hoa đầu câu và viết dấu chấm cuối câu.
 - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra.
 - HS đọc câu trước lớp – nhận xét.
 Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Nhận xét, đánh giá. 
 H: Em đã trở thành người lớn giống như bé Mai chưa? Em đã làm được việc 
gì?
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2022
 Toán
 BÀI 68: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số
 - Đọc và viết được các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1,4,5
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến các số có hai chữ 
số.
 3. Phẩm chất
 Yêu thích và hứng thú với môn học.
 II. Đồ dùng
 + HS: Tranh sgk, vở BT, bộ đồ dùng toán 1
 +GV: Máy tính, Ti vi
 III. Tổ chức các hoạt động trên lớp
 HĐ1: Khởi động
 Cho HS chơi trò chơi: “Truyềnđiện” về đếm các số từ 1 đến 20 và ngược lại
 GV nhận xét, tuyên dương
 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
 a/ Giới thiệu bài
 b/ Đọc và viết được các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1,4,5
 GV trình chiếu phần bài mới trong SGK lên màn hình 
 Hs quan sát
 Hs làm theo cô
 Gv tay trái cần 2 bó chục que tính, tay phải cầm 7 que tính. Hỏi
 + Tay trái cô có mấy que tính? 20 que tính
 + Tay phải cô có mấy que tính? 7 que tính
 + Cả 2 tay cô có bao nhiêu que tính? 27 que tính
 Gv hướng dẫn :
 Viết là 27. Đọc là hai mươi bảy
 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị
 Gv cho hs thao tác: Tay trái HS cầm 3 bó chục que tính, tay phảicầm 8 que 
tính và nhận xét lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết số và cấu tạo số 38
 Gv cho HS thao tác tương tự với các số còn lại trong bảng
 HĐ 3: Thực hành- luyện tập
 Bài 1:
 Nêu yêu cầu bài tập
 Cho hs thảo luận nhóm đôi rồi làm vào vở BT toán
 Gv trình chiếu
 Nhận xét
 Bài 2:
 Hs nêu yêu cầu của bài Yêu cầu Hs làm vào vở BT toán
 3 hs lên bảng làm phần a,b,c
 Bài 3:
 Nêu yêu cầu của bài
 Yêu cầu hs làm bài
 Tổ chức trò chơi: Tiếp sức( mỗi đội 1 câu). 
 Gv treo bảng phụ BT 3
 Mỗi đội gồm 3 HS
 Luật chơi: 2 đội chơi xếp thành 2 hàng dọc. Khi hiệu lệnh bắt đầu lần lượt 
các bạn của cả 2 đội sẽ lên nối( mỗi bạn điền 2 số). Đội nào xong trước và kết quả 
đúng thì là đội dành chiến thắng.
 Tuyên dương đội chiến thắng
 HĐ 4: Vận dụng
 Bài 4
 Nêu yêu cầu bài tập
 Gv cho hs đếm số bạn trong lớp rồi trả lời
 Nhận xét
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ D, Đ HOA
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Tô được chữ D, Đ hoa.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , 
 viết chữ
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Chữ hoa mẫu
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động
 - Hát tập thể: Ở trường cô dạy em thế.
 - Dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta cùng học tô chữ D, Đ hoa. Hoạt động 2. Hướng dẫn tô chữ D, Đ hoa và từ ngữ ứng dụng
 - Cho HS quan sát chữ mẫu D, Đ hoa cỡ vừa.
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - Gv mô tả: Chữ D gồm 1 nét là kết hợp của hai nét cơ bản: nét lượn 2 dầu 
 (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Chữ Đ 
 có cấu tạo như chữ D, chỉ khác có thêm nét thẳng ngang (ngắn).
 - Gv nêu quy trình tô chữ D, Đ hoa cỡ vừa.
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ D, Đ hoa.
- Giới thiệu chữ D, Đ hoa cỡ nhỏ. HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - HS đọc, quan sát các từ ứng dụng: Diễn Châu, Bình Định.
 - GV giải thích: Diễn Châu là tên riêng một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt 
Nam; Bình Định là tên riêng một tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, Việt Nam.
 - Hướng dẫn HS nhận xét độ cao, độ rộng các chữ cái trong từ ứng dụng; 
cách đặt dấu thanh, cách nối các nét chữ cái.
 Hoạt động 3. Viết vở Tập viết
 - HS tô, viết vào vở tập viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn. 
 - GV nhận xét.
 Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò
 H: Các em vừa tô viết chữ gì?
 - Nhận xét, dặn dò.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC: NĂM NGƯỜI BẠN (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 Đọc đúng và rõ ràng bài Năm người bạn.(T1)
 - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới; kể tên được 
năm giác quan; MRVT về năm giác quan; đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng 
của năm giác quan; viết tiếp được câu miêu tả âm thanh. (T2)
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng hợp tác tốt với bạn khi đọc nối; học nhóm; giải 
 quyết tốt các vấn đề liên quan đến bài học Năm người bạn 3. Phẩm chất
 - Học sinh yêu quý, trân trọng bạn bè. Yêu quý bản thân.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, bộ thẻ chữ.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể có 
âm đầu m (mặt, mắt, mũi, miệng, mồm, mép, môi, má, mí, mày, móng, mông, 
mình)
 - Dẫn vào bài mới: Năm người bạn.
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát.
 - GV đọc mẫu toàn bài – HS đọc thầm.
 - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số 
từ: lưỡi, miếng kem, 
 - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào 
HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.
 - HS đọc từ mới: nhận biết (nhận ra mà biết được về thế giới, mọi vật xung 
quanh).
 - GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn, chú ý ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, 
dấu chấm kết thúc câu hoặc ngắt hơi. 
 * Đọc nối tiếp:
 - Luyện đọc nối tiếp từng câu
 HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu.
 * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 2)
 - HS nhận xét – GV nhận xét.
 * Thi đọc tiếp sức theo dãy (6 HS; 3 lượt)– Nhận xét(đọc đúng, rõ ràng, lưu 
loát,ngắt nghỉ hơi )
 * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS)
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS:
 - Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
 - Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết cách bảo vệ các giác quan và 
phòng tránh các tác hại ảnh hưởng đến các gíac quan.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động 
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình.
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
 - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực.
 - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn 
bảo bệ các giác quan.
 II. Đồ dùng
 1. Giáo viên: Tranh ảnh hoặcđoạn vi deo về việc sử dụng các giác quan 
trong sinh hoạt hằng ngày . Các vật dụng , đồ chơi , trái cây hoặc hoa có mùi thơm.
 2. Học sinh: SGK, VBT.
 III. Các hoạt động dạy - học
 HĐ1. Khởi động 
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các 
giác quan của cơ thể , dẫn dắt vào bài mới.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “ Thi nói nhanh”.
 - GV phổ biến luật chơi: Sauk hi GV nêu câu hỏi: “ Các bộ phận nào của cơ 
thể em dùng để nhận biết đặc điểm của một bông hoa?”. HS xung phong trả lời, em 
nào nói được một ý đúng sẽ được các bạn vỗ tay khen ngợi.
 - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “ Các giác quan của em”.
 HĐ2. Khám phá
 Hoạt động 1: Tên và chức năng của các giác quan (15phút)
 * Mục tiêu: HS nêu tên, chức năng của các giác quan :mắt, mũi , tai , lưỡi và 
da.
 * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh 1 và 2( trang 96,97 SGK- GV có thể 
phóng to cho HS quan sát ) và hỏi - đáp theo các gợi ý :
 + An và các bạn đang làm gì?
 + Các bạn đã sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực hiện việc làm đó?
 - GV quan sát HS hỏi – đáp, có thể gợi ý để HS hỏi và trả lời nhiều hơn về 
việc dùng các bộ phận trên cơ thể để nhận biết cảnh đẹp, mùi hương của hoa, tiếng 
chim hót, mùi vị của quả 
 Ví dụ: Bạn Lan dùng đôi bàn tay làm gì? Bạn An đang ngửi hoa bằng gì? 
 * Kết luận: Nhờ các bộ phận mắt, tai, mũi, lưỡi và da trên cơ thể mà em có 
thể nhận biết được màu sắc , âm thanh, mùi, vị, nóng lạnh. 
 HĐ 3: Thực hành sử dụng các giác quan để nhận biết mọi vật xung 
quanh (15phút)
 * Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết mọi vật xung quanh.
 * Cách tiến hành: 
 - GV chuẩn bị một số thức ăn : sầu riêng, muối , đường , búp bê, khan voan( 
tùy tình hình thực tế, GV có thể chuẩn bị các thức ăn , vật dụng khác).
 - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn”. GV phổ biến luật chơi: HS cử 4 bạn lên 
tham gia trò chơi. Các em tự bịt mắt bằng khăn voan. Nhiệm vụ của các em là 
dùng các giác quan để nhận biết các thức ăn và đồ vật . HS nào nhận biết đúng và 
nhanh nhất sẽ là người chiến thắng.
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận .
 * Kết luận: Chúng ta có thể nhận biết các vật xung quanh bằng các giác quan 
: mắt , mũi, tai, lưỡi và da.
 HĐ 4. Vận dụng ( 3 phút)
 GV yêu cầu HS về nhà làm một món ăn cùng với mẹ. Sau khi hoàn tất món 
ăn, HS sử dụng tất cả các giác quan của mình để cảm nhận về màu sắc , hình dạng , 
mùi vị của món ăn đó. Khi vào lớp, H mô tả cho thầy( cô) giáo và bạn cùng biết về 
món ăn đó.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 Thứ năm, ngày 20 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC: NĂM NGƯỜI BẠN (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Năm người bạn.(T1)
 - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới; kể tên được 
năm giác quan; MRVT về năm giác quan; đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng 
của năm giác quan; viết tiếp được câu miêu tả âm thanh. (T2)
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng hợp tác tốt với bạn qua hoạt động nói giải quyết tốt 
 các vấn đề liên quan đến chủ đề bài học Năm người bạn 
 3. Phẩm chất
 - Học sinh yêu quý, trân trọng bạn bè. Yêu quý bản thân.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, bộ thẻ chữ.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập
 1. Kể tên 5 người bạn giúp em nhận biết thế giới
 - HS đọc, xác định nội dung bài tập.
 - Thảo luận nhóm 2 – GV quan sát, giúp đỡ thêm.
 - Chia sẻ - bổ sung nhận xét.
 - Nhận xét: tai, mắt, mũi, lưỡi, tay.
 2. Em có thể nhìn thấy những gì?
 - Thực hiện nhóm 2.
 - Gv hướng dẫn HS đọc thầm các từ ngữ cho sẵn, liên hệ trong thực tế em có 
thể nhìn bằng mắt những sự vật có trong từ ngữ nào?
 - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung.
 - HS hoàn thành vào vở bài tập: mặt trời, bông hoa, ngọn núi
 H: Tại sao em không chọn đáp án tiếng đàn? (tiếng đàn chỉ có thể nghe thấy)
 H: Chúng ta còn có thể nhìn thấy những gì nữa trong lớp học?
 Hoạt động 3. Nói và nghe
 - Nói theo mẫu: Mắt để nhìn
 - Tổ chức trò chơi:Tìm bạn
 - GV phổ biến luật chơi: Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn
 + Nhóm 1: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ hình: mắt, tai, mũi, tay, lưỡi
 + Nhóm 2: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ chữ: sờ, nhìn, ngửi, nghe, nếm
 - Gv hô: “Tìm bạn”, HS có thẻ hình và thẻ chữ kết đôi thật nhanh. 
 - Cặp nào ghép nhanh, ghép đúng thì chiến thắng.
 - HS dưới lớp đọc câu. Hoạt động 4. Viết
 - HS đọc yêu cầu: Hoàn thành câu theo mẫu.
 M: Gà gáy ò ó o.
 - HS và GV phân tích từ ngữ in đậm: ò, ó, o
 H: ò, ó, o chỉ âm thanh gì? (Chỉ tiếng gáy)
 - GV hướng dẫn: Điền một từ chỉ âm thanh vào chỗ trống cho hợp lí, cuối 
câu có dấu chấm.
 - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra.
 - HS đọc câu trước lớp – nhận xét.
 Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Nhận xét, đánh giá. 
 - GV đố HS:
 + Nhô cao giữa mặt một mình
 Hít thở thật giỏi lại tinh ngửi mùi? (cái mũi)
 + Lắng nghe tiếng mẹ, tiếng cô
 Âm thanh, tiếng động nhỏ to quanh mình? (cái tai)
 - Dặn dò.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: NĂM NGƯỜI BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng hai câu văn; điền đúng g/gh, l/n vào chỗ 
trống, điền đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã.
 2. Năng lực đặc thù
 Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của 
bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình .
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 Ti vi, bảng con
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Nghe – viết - GV đọc to một lần hai câu: Mắt giúp ta ngắm mây bay bồng bềnh trên trời 
cao. Tai giúp ta nghe được lời yêu thương của bố mẹ mỗi ngày.
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: giúp, bồng bềnh, yêu thương.
 - HS viết bảng con.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở.
 - HS nghe - viết vào vở.
 - Soát lỗi: 
 + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi.
 + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau.
 + GV kiểm tra, nhận xét.
 Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng
 Bài 1. Chọn g hay gh
 - HS đọc, xác định yêu cầu.
 - HS nhắc lại quy tắc dùng g, gh.
 - Cho HS làm bài vào vở bài tập. 
 - Chữa bài: ghẹ biển, đĩa gốm.
 - Đổi chéo kiểm tra.
 - Nhắc lại trường hợp dùng g, gh.
 Bài 2. Phân biệt dấu hỏi, ngã
 - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
 - Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành.
 + Củi khô cháy lép bép.
 + Bé đi men theo cũi.
 Hoạt động 3. Đọc mở rộng
 - Em tìm đọc một bài trong sách kĩ năng sống dành cho HS tiểu học.
 Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học.
 - Nhắc HS lưu ý khi dùng với gh, g; phân biệt dấu hỏi, ngã khi nói hoặc viết.
 - Dặn rèn thêm chữ viết.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 TIẾT 69: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1, 4,5. - Thực hiện được việc lắp ghép hình.
 - Sử dụng được số có hai chữ số trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến hai chữ số một cách sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực .
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1, 2; bộ ĐDHT.
 - Máy chiếu vật thể (nếu-có).
 III. Hoạt động dạy học:
 Hoạt động 1: Khởi động: GV treo bảng phụ và chọn hai đội, mỗi đội 3 em 
cho tham gia trò chơi “Tiếp sức” để giải BT 2 (một đội làm câu 1 và một đội làm 
câu2).
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, đọc đề bài và 
nêu yêu cầu của bài. Một số HS nêu câu trả lời.
 Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài.GV cho HS lấy 4 hình tam giác trong bộ 
ĐDHT.
 – HS thảo luận theo nhóm đôi để lắpghép.
 – Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhậnxét.
 – Đáp án: xem hình bên.
Hoạt động 3: Vận dụng
 Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát, đếm rồi trả lời câu a.
 - Thầy (cô) gợi ý cho HS để trả lời câu b.
Hoạt động 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 bài về đọc số, 1 
bài về giải toán bằng một phép tính trừ. Chẳnghạn:
 Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Số 52 đọc là:
 A. Lăm mươi hai B. Năm mươi hai
 Câu 2. An có một số bông hoa. An đã cho bạn 4 bông hoa và còn lại 6 bông 
hoa. Vậy An có tấtcả:
 A. 2 bông hoa B. 10 bônghoa
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________ Thứ sáu, ngày 21 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 Kể chuyện
 NGHE – KỂ: KIẾN CON ĐI XE BUÝT 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được câu chuyện ngắn Kiến con đi xe buýt bằng 4 – 5 câu; có ý thức 
ứng xử văn mình, lịch sự nơi công cộng, bước đầu hình thành được trách nhiệm 
với cộng đồng.
 2. Năng lực chung :
 Học sinh hình thành và phát triển khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi 
kể chuyên; nghe; nhận xét bạn kể; Có khả năng sáng tạo khi dùng từ khi kể 
chuyện.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu quý, trân trọng bản thân.
 II. Đồ dùng dạy học
 Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động – giới thiệu
 H: Em đã bao giờ đi xe buýt chưa?
 - GV giới thiệu: Có một nhân vật rất nhỏ bé, bạn ấy cũng đã đi xe buýt. Các 
em đoán xem nhân vật vô cùng nhỏ bé đó là ai nào? Để biết xem bạn ấy đã đi xe 
buýt như thế nào thì chúng ta cùng nghe câu chuyện: Kiến con đi xe buýt.
 Hoạt động 2. Nghe GV kể chuyện
 - GV kể 2-3 lần câu chuyện – HS lắng nghe.
 - Lưu ý: Đoạn 1 kể chậm rãi, đoạn 2 kể giọng băn khoăn, đoạn 3 và 4 kể 
giọng vui, hóm hỉnh. Lời của kiến con lễ phép, lịch sự.
 Hoạt động 3. Kể từng đoạn theo tranh
 - HS quan sát bức tranh 1, trả lời:
 H: Khi kiến con lên xe buýt, xe còn mấy chỗ ngồi? ( xe chỉ còn một chỗ 
ngồi)
 - HS quan sát bức tranh 2, trả lời:
 H: Bác gấu nói gì khi được các bạn nhường chỗ? ( .bác gấu nói: “ bác cảm 
ơn, nhưng bác không muốn các cháu phải đứng.”)
 - HS quan sát bức tranh 3, trả lời:
 H: Kiến con đã làm gì? (Kiến con nói: “Cháu mời bác ngồi ạ. Cháu có cách 
rồi.”) - HS quan sát bức tranh 4, trả lời:
 H: Kết thúc câu chuyện có gì bất ngờ? (Kiến con đã tìm được chỗ ngồi trên 
vai bác gấu.)
 Hoạt động 4. Kể toàn bộ câu chuyện
 a. Kể tiếp nối câu chuyện nhóm 4
 - HS làm việc nhóm 4, mỗi HS kể một tranh.
 - Gv bao quát, giúp đỡ thêm.
 b. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
 - Tiếp tục làm việc nhóm 4: Mỗi HS kể toàn bộ nội dung câu chuyện theo 4 
bức tranh cho các bạn trong nhóm nghe. Luân phiên 4 bạn thay đổi.
 - Nhận xét trong nhóm.
 - GV lưu ý HS sử dụng các từ nối để liên kết câu chuyện. (Lúc đầu, tiếp 
theo, sau đó, kết thúc, cuối cùng )
 c. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - Gọi một số HS lên bảng kể chuyện theo tranh.
 - HS quan sát, nhận xét, đánh giá.
 Hoạt động 5. Hoạt động mở rộng
 H: Kiến con có gì đáng yêu ? (lễ phép, lịch sự, thông minh)
 H: Các bạn nhỏ trong câu chuyện có gì đáng yêu? ( Lịch sự, tốt bụng, biết 
nhường chỗ cho người già trên xe)
 Hoạt động 6. Tổng kết, đánh giá
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Tập đọc 
 AI CÓ TÀI?
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Ai có tài ?.
 - Hiểu được mỗi cá nhân có khả năng riêng, trả lời được câu hỏi về chi tiết 
trong câu chuyện; Mở rộng vốn từ chỉ con vật;Viết được câu trả lời cho câu hỏi về 
khả năng của bản thân.
 2. Năng lực chung:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx