Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương.. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình bày bài nhảy - HS theo dõi tập thể: Xuân về trên rừng núi. HS vỗ tay sau khi lớp 1C trình bày - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - HS trả lời câu hỏi tương - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. tác 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. 2 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích. HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS lắng nghe thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - HStrả lời - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ). - HS xem . - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS nghe 3 thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện - Bài có 7 câu tranh,...). + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ 1. Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần phần còn lại. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo - Một số HS đọc nối tiếp từng quy định của một trường học, cơ quan, tổ đoạn, 2 lượt. chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững - HS đọc bài trong nhóm chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. + 2 HS đọc cả bài. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. . TIẾT 2 1. 3. Trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. + a. Nam học lớp 1 a. - Bạn Nam học lớp mấy? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt 4 b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc được c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. truyện tranh, biết làm toán.- HS GV nhận xét tuyên dương khác nhận xét, đánh giá. 2. 4. Viết vào vở câu trả lời 3. Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: - Bạn Nam học lớp mấy ? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - 1 HS trả lời dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Bạn Nam học lớp 1 - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì - HS qua sát, lắng nghe sao? Cuối câu có dấu gì? Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô - Từ Nam được viết hoa vì vừa là chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - Cuối câu có dấu chấm 44Vận dụng Học sinh tô chữ hoa N - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 5 Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. (HĐ 4) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) ( HĐ2, 3) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2’) - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS hát 2. Khám phá (15’) - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì - HS trả lời. ? - HS có 10 quả cà chua. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS đếm. - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS trả lời. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS nhắc lại. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. - 10 Hay 10 là 1 chục - 9 Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - Có hai chữ số. 10 liền sau số nào? - 10 que Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - HS thực hiện GV y/c HS lấy 10 que tính - 11 que - Con có bao nhiêu que tính? - HS đọc cá nhân - Lấy thêm 1 que tính. - HS viết bảng con. + Con có tất cả bao nhiêu que? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số - 10 11 - HS thực hiện theo y/c - GV hướng dẫn cách viết số11 - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS đếm nhận xét bạn. 6 - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. GV nhận xét đánh giá. 3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu y/c a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS làm bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - 1 số HS đếm. - GV y/c HS nêu kết quả của mình GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. - HS quan sát, đếm Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - HS lắng nghe + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - 1 số HS trình bày - GV mời HS trình bày kết quả - HS thực hiện GV đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 7 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát : Em yêu trường em HS hát 2. Luyện tập 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HS: 1 em đọc lại các từ trên vào vở (15’) bảng Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích giáo khen hợp với câu dưới - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để HS: Chọn từ hãnh diện điền vào câu trên? - Một số HS trình bày kết quả. - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. cô giáo khen. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Lớp đọc nhẩm theo 8 - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ Nam GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào dấu chấm một ô. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết bài vào vở HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên khung để nói theo tranh (15’) bảng. GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - HS quan sát tranh theo nội co, múa. dung tranh, có dùng các từ ngữ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan đã gợi ý. sát tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em các từ ngữ đã gợi ý. rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,...) Vận dụng GV nhắc HS tập nói về các hoạt động của em về lớp. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. Đồ dùng dạy- học 9 Bảng phụ III. Hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát 2. HS ôn lại các bài đã học - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập đọc - 1 HS đọc thầm vừa qua. - GV chiếu bài Có một bầy hươu lên bảng - YC HS đọc thầm Có một bầy hươu Một bầy hươu con rong chơi trong rừng xanh.Tất cả đều khoác những chiếc áo mới, mịn như nhung, màu nâu vàng điểm những đốm hoa trắng. Đang chơi thì bỗng một bạn hươu bé đi tới. Hươu con bước tập tễnh với dáng điệu thật vất vả. Một chân sau của nó bị đau, bộ lông xơ xá đầy những vết bùn. - GV đọc - Bài văn có mấy câu? - GV ngắt từng câu của bài - YC tìm từ khó đọc - HS lắng nghe. - GV viết lên bảng - HS trả lời 3. Viết - HS tìm - GV đọc cho HS viết câu cuối cùng của bài. - HS đọc lại - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - GV đi từng bàn uốn nắn - GV theo dõi sửa sai - HS viết - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Nhận xét IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 10 Tự nhiên xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. Yêu càu cần đạt - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2’) - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi liên quan - HS tham gia trò chơi đến các kiến thức đã học ở bài 15: Phần lại cây theo nhu cầu sử dụng hoặc ghép tên các bộ - HS quan sát phận vào sơ đồ cây 2 Khám phá (5’) - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn HS đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát - HS nêu. hiện được thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ cây. 3. Thực hành (10’) 11 - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa - HS nêu chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá - HS tham gia chơi trò chơi theo sản phẩm của 2 đội. nhóm được phân công 4. Vận dụng (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và nêu những việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời - HS lắng nghe câu hỏi: + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? Hoạt động 2 - GV cho HS kể những việc các em đã làm- - HS quan sát hình, liên hệ với được để chăm sóc và bảo vệ cây. bản thân HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện- - HS trả lời được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở- - HS nhận xét, bổ sung trường, gia đình. 5.Trải nghiệm (2’) - HS kể Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có độc... - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 12 Thứ 3, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 4 1. Khởi động GV cho HS hát múa bài: Đường và chân HS hát múa 2. Khám phá 3. Nghe viết (10’) GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV : viết lên bảng - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS quan sát - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - HS viết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Đọc và viết chính tả: - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn gạch chân chữ bị sai cho bạn. 13 biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 (nếu học trực tiếp) lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp - 2 HS đọc nội dung bài. với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - HS tìm những chữ phù hợp. cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) sách vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , HS. vui chơi 4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV : Đọc yêu cầu - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - HS đọc thầm các nội dung a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở trong SHS. b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. - HS và GV nhận xét. - HS tự chọn các ý đúng với bản 5 Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em thân và nói lại câu hoàn chỉnh. (9’) - HS trình bày trước lớp. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy Từ khi đi học lớp 1: tất cả các ý). Em không khóc nhè. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn,.. Ăn sáng nhanh hơn. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Em không ngóng bố mẹ đón 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) về - Khi học song bài này em đã học được những gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ 14 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - HS nêu - Trong tranh vẽ những con gì? - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang- - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? gu-ru. HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. - Đôi tai xấu xí là của thỏ con GV giới thiệu vào bài : Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm - Có./ Không. riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi - HS trả lời tai xấu xí. 2. Hoạt động đọc (25’) - HS đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn 15 giọng đúng chỗ. + HS làm việc nhóm đôi để tìm - HS đọc câu. từ ngữ có tiếng chứa vần mới + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. trong bài: uấy, oang, uyt (quên - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số khuấy, hoảng sợ, suyt). từ ngữ có vần mới. - HS lắng nghe - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần uây, oang, uyt? - HS đọc + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, suyt. và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ - HS lắng nghe chứa vần đó - HS nêu + Gọi HS đánh vần, đọc trơn - HS lắng nghe + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS chú ý đánh dấu vào SGK + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS đọc đoạn. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 - GV chia VB thành các đoạn lượt Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, Đoạn 3: phẩn còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ (động viên: làm cho người khác vui lên; - Ngoài người dẫn chuyện ra còn quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ. nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ - Rồi con sẽ thấy tai mình rất để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn đẹp. miệng khen ngợi). - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc phân vai theo y/c của - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn GV có những nhân vật nào? - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? cho cả lớp nghe. 16 Câu văn nào là lời nói của thỏ? GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) - Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 2. Luỵen tập (15’) Bài 1: Số? - HS nêu y/c. 17 - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c - HS làm, nêu kết quả, HS khác HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, HS quả. khác nhận xét bổ sung. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. bông hoa., GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng - HS lắng nghe cuộc. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 10, 20) - HS nêu - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học 18 TIẾT 2 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Con gì? HS chơi 2. Khám phá 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Thỏ có đôi tay thế nào ? - HS trả lời + Vì sao thỏ buồn ? - HS trả lời - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: - HS đọc + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn - HS trả lời đi chơi xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về - HS trả lời nhà? + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói - HS trả lời gì? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 (13’) - HS trả lời - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS lắng nghe. Sau đó viết vào - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vở. (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS nhắc lại 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS lắng nghe - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. 19 - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2) I. Yêu càu cần đạt - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Khám phá (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra 20 những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, - HS nêu có gai mà các em biết: - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải - HS lắng nghe rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. 3. Luyện tập thực hành (7’) - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để - HS quan sát và trả lời chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc - HS lắng nghe và thực hành cây đã trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin Mặt Trời. - HS lắng nghe 4. Vận dụng (12’) - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ - HS thảo luận bảo vệ cây - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức - HS vẽ tranh tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. 3. Đánh giá 4. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia - HS lắng nghe, ghi nhớ chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx