Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 36 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 19 
 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát 
động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương..
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn 
văn nghệ chào đón năm mới.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm 
và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay 
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong ngắn.
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình bày bài nhảy 
 tập thể: Xuân về trên rừng núi. - HS theo dõi 
 HS vỗ tay sau khi lớp 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong 1C trình bày
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi 
 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ tương tác
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới 
thiệu về mình.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và 2
không thích.
 HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. HS biết nhận xét, 
đánh giá đúng về bạn.
 HSKT: Đọc viết đúng a; ă; â
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ GV yêu cẩu HS nói về những điều các em thích - HS lắng nghe
hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể 
đưa ra các câu hỏi gợi ý:
 - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có 
vui không?
- Em thân nhất với bạn nào trong lớp?
- Đi học mang lại cho em những gì?
- Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - HStrả lời
- Em không thích điều gì ở trường?...
(chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của 
HS lớp 1 ).
 - HS xem .
- HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có 
câu trả lời khác.
2. Hoạt động đọc (25’)
Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Bài có mấy câu?
- HS đọc câu.
+ Đọc câu lần 1 - HS nghe
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó - Bài có 7 câu
đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...).
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi + 7 HS đọc nối tiếp từng câu 
tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê lần 1. 3
 Quý Đôn;...)
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn
 Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: phần + 7 HS đọc nối tiếp từng câu 
 còn lại. lần
 GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong 
 bài.
 đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một 
 kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một - Một số HS đọc nối tiếp 
 trường học, cơ quan, tổ chức; từng đoạn, 2 lượt.
 hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng 
 hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống 
 - HS đọc bài trong nhóm
 như người lớn.
 + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi 
 + 2 HS đọc cả bài.
 mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, 
 vui vẻ và hào hứng.
 - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời 
 câu hỏi.
 .
 TIẾT 2
1. 3. Trả lời câu hỏi
 Cách tiến hành :
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các 
 câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi.
+
 a. Nam học lớp 1
a. - Bạn Nam học lớp mấy?
 b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt 
b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? đầu học chữ cái
 c. Bây giờ, Nam đã đọc được 
c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. truyện tranh, biết làm toán.- HS 
 GV nhận xét tuyên dương khác nhận xét, đánh giá.
2. 4. Viết vào vở câu trả lời 
3. Cách tiến hành:
 GV nhắc lại câu hỏi:
- Bạn Nam học lớp mấy ? 4
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và 
 viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn 
 - 1 HS trả lời
 HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.)
- Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì - Bạn Nam học lớp 1
 sao?
 - HS qua sát, lắng nghe
 Cuối câu có dấu gì?
 Nam học lớp 1.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
 dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ 
 N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. - Từ Nam được viết hoa vì vừa là 
 GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS chữ đầu câu ,vừa là tên riêng.
 - Cuối câu có dấu chấm
 Học sinh tô chữ hoa N
 * HSKT: Đọc viết đúng a; ă; â
 III.Vận dụng
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so 
 sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20
 Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số 
 trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các 
 bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3)
 HSKT: Đọc, viết đúng `1.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5
1. Khởi động (2’)
- GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS hát
2. Khám phá (15’)
- Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì - HS trả lời.
? - HS có 10 quả cà chua.
- Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS đếm. 
- Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS trả lời.
- Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS nhắc lại.
- Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 
quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. - 10
Hay 10 là 1 chục - 9
Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - Có hai chữ số.
10 liền sau số nào?
 - 10 que
Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - HS thực hiện
GV y/c HS lấy 10 que tính - 11 que
- Con có bao nhiêu que tính? - HS đọc cá nhân 
- Lấy thêm 1 que tính. - HS viết bảng con.
+ Con có tất cả bao nhiêu que? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và 
 1 đơn vị 
Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số - 10
11 - HS thực hiện theo y/c
- GV hướng dẫn cách viết số11
- Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS đếm nhận xét bạn.
- Vậy 11 liền sau số nào?
- Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng 
với tốc độ nhanh hơn.
- GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20.
GV nhận xét đánh giá.
3. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu y/c
a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS làm bài
- GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả - HS nêu
đúng 
- GV y/c HS nêu kết quả của mình - 1 số HS đếm.
GV nhận xét chốt kiến thức .
- Cho HS đọc lại các số đã viết.
Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số - HS quan sát, đếm
cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị 6
 + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS lắng nghe
 GV nhận xét đánh giá.
 Bài 3: Số?
 - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thực hiện
 - GV mời HS trình bày kết quả - 1 số HS trình bày
 GV đánh giá. - HS thực hiện
 *HSKT: Đọc, viết đúng `1.
 4. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi 
 và ngược.
 - Nhận xét, dặn dò.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo 
co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
 - HSKT: Đọc, viết đúng a; ă; â.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 3
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 Cho HS hát : Em yêu trường em HS hát
 2. Luyện tập 7
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HS: 1 em đọc lại các từ trên 
vào vở (15’) bảng
Cách tiến hành :
GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện
GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích 
giáo khen hợp với câu dưới 
- GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và 
hoàn thiện câu.
- Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để HS: Chọn từ hãnh diện
điền vào câu trên? - Một số HS trình bày kết quả.
- Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ 
mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. cô giáo khen.
GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh
rất hãnh diện khi được cô giáo khen.)
- Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Lớp đọc nhẩm theo
- Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ Nam
GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có 
 - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào 
dấu chấm 
 một ô.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 - HS viết bài vào vở
HS.
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên 
khung để nói theo tranh (15’) bảng.
GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo 
 - HS quan sát tranh theo nội 
co, múa.
 dung tranh, có dùng các từ ngữ 
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan đã gợi ý.
sát tranh.
 VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em 
các từ ngữ đã gợi ý. rất thích chơi đá bóng cùng các 
 bạn;
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh. Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc 
 sách rất thú vị,...)
HSKT: Đọc, viết đúng a; ă; â.
Vận dụng 8
 GV nhắc HS tập nói về các hoạt động của 
 em về lớp.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
học.
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 HSKT: Viết đúng a; ă; â.
 II. Đồ dùng dạy- học
 Bảng phụ, smast tivi
 III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát
 2. HS ôn lại các bài đã học
 - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập đọc - 1 HS đọc thầm
 vừa qua.
 - GV chiếu bài Có một bầy hươu lên bảng
 - YC HS đọc thầm
 Có một bầy hươu
 Một bầy hươu con rong chơi trong rừng 
 xanh.Tất cả đều khoác những chiếc áo mới, 
 mịn như nhung, màu nâu vàng điểm những 
 đốm hoa trắng.
 Đang chơi thì bỗng một bạn hươu bé 
 bonhr đi tới. Hươu con bước tập tễnh với dáng 
 điệu thật vất vả. Một chân sau của nó bị đau, 
 bộ lông xơ xá đầy những vết bùn.
 - GV đọc 9
 - Bài văn có mấy câu?
 - GV ngắt từng câu của bài
 - YC tìm từ khó đọc - HS lắng nghe.
 - GV viết lên bảng - HS trả lời
 3. Viết - HS tìm
 - GV đọc cho HS viết câu cuối cùng của bài. - HS đọc lại
 - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu.
 - GV đi từng bàn uốn nắn
 - GV theo dõi sửa sai - HS viết
 - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
 nhanh các vần đã học
 - Nhận xét
 HSKT: Viết đúng a; ă; â.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo 
vệ cây.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân 
khi tiếp xúc với cây.
 - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và 
bảo vệ cây
 - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm 
sóc và bảo vệ cây.
 - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những 
hành vi phá hoại cây
 HSKT: Biết tưới cây
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 10
 III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2’)
- GV tổ chức cho Hs chơi trò ghép tên các bộ 
 - HS tham gia trò chơi
phận vào sơ đồ cây 
2 Khám phá (5’) - HS quan sát 
- GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các 
bạn HS đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn 
trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình
 - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát 
hiện được thêm những việc làm khác để chăm 
sóc và bảo vệ cây. - HS nêu.
3. Thực hành (10’)
- Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa 
chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. 
Nếu chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, - HS nêu
mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần 
cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình 
để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. 
- Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá 
sản phẩm của 2 đội. 
4. Vận dụng (8’) - HS tham gia chơi trò chơi theo 
Hoạt động 1 nhóm được phân công
- GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản 
thân và nêu những việc nên, không nên làm để 
chăm sóc và bảo vệ cây. 
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS 
đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời 
câu hỏi: - HS lắng nghe
+ Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng 
 - HS quan sát hình, liên hệ với 
bằng gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ 
 bản thân 
cây? 
Hoạt động 2 - - HS trả lời
- GV cho HS kể những việc các em đã làm- - HS nhận xét, bổ sung
được để chăm sóc và bảo vệ cây. 
HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện - HS kể 11
 được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở - HS lắng nghe
 trường, gia đình. 
 - HS lắng nghe
 HSKT: Biết tưới cây đúng cách
 5.Trải nghiệm (2’)
 Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, 
 - HS lắng nghe
 có độc...
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Thứ 3, ngày 9 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo 
co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
 - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
 HSKT: Biết đọc, viết đúng b.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 4
 I.Khởi động
 GV cho HS hát múa bài: Đường và chân
 HS hát múa
 II. Khám phá
 1. Nghe viết (10’) 12
GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc 
truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.)
- GV : viết lên bảng 
- GV hướng dẫn đoạn viết: - HS quan sát
- Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu 
 - HS lắng nghe
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
- Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, 
nữa.
 - HS viết
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
đúng cách. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình
- Đọc và viết chính tả: - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để 
- GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ 
(Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn gạch chân chữ bị sai cho bạn. 
biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 (nếu học trực tiếp)
lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp 
với tốc độ viết của HS. - 2 HS đọc nội dung bài.
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - HS tìm những chữ phù hợp.
cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ 
 - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp.
để rà soát lỗi.
- Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, 
rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) sách vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , 
HS.
 vui chơi
2. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’)
- GV : Đọc yêu cầu - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả 
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp
 - HS đọc thầm các nội dung 
a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở
 trong SHS.
b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi
- Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp.
- HS và GV nhận xét. - HS tự chọn các ý đúng với bản 
3. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em thân và nói lại câu hoàn chỉnh.
(9’)
- Đây là phần luyện nói theo những gợi ý - HS trình bày trước lớp.
cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy Từ khi đi học lớp 1:
tất cả các ý). Em không khóc nhè.
VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm Ăn sáng nhanh hơn. 13
 hơn,.. Em không ngóng bố mẹ đón 
 - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp về 
 HSKT: Biết đọc, viết đúng b. - HS nêu
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Khi học song bài này em đã học được 
 những gì?
 - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________ 
 Tiếng Việt
 BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp 
lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ;
 HSKT: Biết đọc, viết đúng b.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu điểm 
đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - HS nêu
- Trong tranh vẽ những con gì? - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang-
- Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? gu-ru.
 HS trình bày kết quả trước lớp. 
 Các HS khác có thể bổ sung nếu 
 câu trả lời của các bạn chưa đầy 
 đủ hoặc có câu trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. - Đôi tai xấu xí là của thỏ con
GV giới thiệu vào bài : Mỗi một loài động 
vật đều có tên gọi và có những đặc điểm - Có./ Không.
riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc 
điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi - HS trả lời 14
tai xấu xí.
2. Hoạt động đọc (25’) - HS đọc
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời 
người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn 
giọng đúng chỗ. + HS làm việc nhóm đôi để tìm 
- HS đọc câu. từ ngữ có tiếng chứa vần mới 
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1. trong bài: uấy, oang, uyt (quên 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số khuấy, hoảng sợ, suyt).
từ ngữ có vần mới. - HS lắng nghe
- Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần 
uây, oang, uyt? - HS đọc
+ GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, 
suyt. và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc
+ GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ - HS lắng nghe
chứa vần đó - HS nêu
+ Gọi HS đánh vần, đọc trơn - HS lắng nghe
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
+ GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS chú ý đánh dấu vào SGK
 + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào?
+ GV đọc mẫu câu dài lần 2
- HS đọc đoạn. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
- GV chia VB thành các đoạn lượt
Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp,
Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt,
Đoạn 3: phẩn còn lại).
+ Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
(động viên: làm cho người khác vui lên; - Ngoài người dẫn chuyện ra còn 
quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ.
nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ - Rồi con sẽ thấy tai mình rất 
để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn đẹp.
miệng khen ngợi). - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.
+ HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc phân vai theo y/c của 
- Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn GV
có những nhân vật nào? - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai 15
Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? cho cả lớp nghe.
Câu văn nào là lời nói của thỏ?
GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài.
*HSKT: Biết đọc, viết đúng b.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, 
sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
 - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số 
trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3)
 - Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai 
chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục).
 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ 
thập phân)( HĐ2) 
 - HSKT: Biết đọc, viết đúng 2.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3’)
 GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi
 sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số 
 sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số 
 liền sau số mình vừa nêu.
 GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 2. Luỵên tập (15’) 
 Bài 1: Số? - HS nêu y/c.
 - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c - HS làm, nêu kết quả, HS khác 16
 HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) nhận xét.
 - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc.
 Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời.
 GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, HS 
 quả. khác nhận xét bổ sung.
 + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 
 Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. bông hoa., 
 GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS 
 chơi gieo xúc xắc.
 - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng - HS lắng nghe
 cuộc.
 HSKT: Biết đọc, viết đúng 2.
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay các em học được những gì?( HS - HS nêu
 nêu : 10, 20)
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , - HS lắng nghe
 chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy
 ________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp 
lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập.
 - HSKT: Biết đọc, viết đúng a, ă, â, b.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
I.Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi: Con gì? HS chơi 17
II. Khám phá
1. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - HS đọc
- GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
 - HS trả lời
+ Thỏ có đôi tay thế nào ?
 - HS trả lời
+ Vì sao thỏ buồn ?
 - HS đọc
- GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời:
 - HS trả lời
+ Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn 
đi chơi xa?
 - HS trả lời
+ Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về 
nhà?
 - HS trả lời
+ Khi tìm được đường về nhà các bạn nói 
 - HS lắng nghe
gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có 
đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê 
đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, 
thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả 
nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai 
thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ)
2. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu 
hỏi c ở mục 3 (13’)
- GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm 
được đường về nhà?
 - HS trả lời
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở 
(c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi 
 - HS lắng nghe. Sau đó viết vào 
tai thính của thỏ.)
 vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
dấu chấm đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
HSKT: Biết đọc, viết đúng a, ă, â, b.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - HS nhắc lại 
- Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc.
 - HS lắng nghe 
- Liên hệ giáo dục HS.
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau.
- Nhận xét tiết học 18
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2)
 I. Yêu càu cần đạt
 - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây
 - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây.
 + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo 
vệ cây.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân 
khi tiếp với cây
 - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và 
bảo vệ cây
 - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo 
vệ cây.
 HSKT: Biết nhổ cỏ cho cây
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3’)
 - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt - HS hát
 vào bài học.
 2. Khám phá (8’)
 Hoạt động 1
 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu
 xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra 
 những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có 
 gai và có độc.
 - GV kết luận - HS lắng nghe
 Hoạt động 2
 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, - HS nêu 19
 có gai mà các em biết: 
 - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải - HS lắng nghe
 rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, 
 nếm thử các cây lạ.
 3. Luyện tập thực hành (7’)
 - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để - HS quan sát và trả lời
 chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia 
 đình.
 - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc - HS lắng nghe và thực hành
 cây đã trồng từ các tiết trước. 
 - GV khai thác thông tin Mặt Trời. - HS lắng nghe
 HSKT: Biết nhổ cỏ cho cây
 4. Vận dụng (12’) - HS thảo luận 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ 
 bảo vệ cây - HS vẽ tranh
 - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức 
 tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà 
 em mơ ước.
3. Đánh giá
4. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia 
 chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng 
 đồng.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 HSKT: Biết đọc, viết 1, 2.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 20
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Luyện tập
 2. Bài tập
 Bài1. > < = 
 12 15 19 18 - HS làm
 15 16 17 17 
 12 ..... 16 18..... 16 
 HSKT: Biết đọc, viết 1, 2. HS nêu yêu cầu bài
 Bài 2. Số? 
 Số 15 gồm chục và đơn vị HS làm bài
 Số 16 gồm chục và đơn vị
 Số 17 gồm chục và đơn vị Chữa bài
 Số 18 gồm chục và đơn vị
 Số 19 gồm chục và đơn vị
 Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S: HS nêu yêu cầu bài
 12 < 14 < 15 
 HS làm bài
 14 < 20 < 19 
 16 < 19 < 20 
 GV tổ chức chữa bài
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học - HS chữa bài.
 IV. Những điều chỉnh sau tiết dạy
 ________________________________________
 Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 3,4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp 
lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ;

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx