Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

doc 43 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 2
 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường 
- Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các 
hoạt động.
2.Năng lực chung:
.- Tự thực hiện nội quy nhà trường đề ra
3. Phẩm chất:
- Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động :1p
 - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 
 2. Hoạt động bài mới: 25p viên.
 * Hoạt động 1: Chào cờ
 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS + Ổn định tổ chức.
 trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ.
 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang
 trí.
 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát 
 cờ Quốc ca
 - Học sinh lắng nghe
 4. Nhận xét và phát động các phong 
 trào thi đua của trường.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội quy 
 nhà trường. - Học sinh hát.
 - GV cho HS hát theo băng nhạc bài 
 hát: Em yêu trường em Sáng tác: 
 Hoàng Vân - HS lắng nghe.
 - GV đọc cho HS nghe nội quy của 
 nhà trường. - HS lắng nghe.
 - GV đọc cho HS nghe nội quy của 
 lớp học.
 - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực 
 hiện nội quy trường lớp.
 3. Đánh giá: 4’
 - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - HS lắng nghe.
 độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen 
 ngợi những HS tham gia tích cực. Điều chỉnh
 _____________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 1: A, a
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù 
 + Nhận biết và đọc đúng “A a”
 + Viết đúng chữ a 
 + Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội 
dung tranh minh họa qua tình huống reo vui.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản
 - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh 
minh họa trong bài học.
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 5’
 - HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc - HS chơi
 xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ 
 thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi 
 nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.
 2. Hoạt động nhận biết: 5’ 
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Bức tranh vẽ những ai? -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. 
 Nam và Hà đang làm gi? - Nam và Hà đang ca hát.
 Hai bạn và cả lớp có vui không? - Các bạn trong lớp rất vui.
 Vì sao em biết? - Các bạn đang tươi cười, vỗ 
 tay tán thưởng, tặng hoa,..)
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
 tranh 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. 
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. 
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số 
lần: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, - HS đọc
HS không tự đọc được những câu nhận biết 
này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc 
độ phù hợp để HS có thể bắt chước. 
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm 
a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu - HS lắng nghe
vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. 
Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được 
tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi 
âm a. 
- GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. - HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện đọc âm a: 12’
- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết - HS quan sát
chữ này trong bài học. 
- GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc - Một số (4 5) HS đọc âm a.
lại. - HS lắng nghe
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần 
thiết). 
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ 
và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của 
âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá 
sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào 
cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng 
chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. 
Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ 
trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! 
Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói 
với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng 
sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới 
sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! 
Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu 
và chạy thoát.
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở 
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và - HS lắng nghe và quan sát
thỏ mới dễ bể chạy thoát.
4. Hoạt động viết bảng: 8’ - HS lắng nghe
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) 
sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy vào bảng con, Chú ý liên kết 
trình và cách viết chữ a. các nét trong chữ a.
- GV yêu cầu HS viết bảng TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở: 10’
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, 
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập 
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một.
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét
6. Hoạt động đọc: 11’
- GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS đọc thẩm a.
- GV đọc mẫu a. - HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. - HS đọc 
(Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài 
giọng.) 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát.
các câu hỏi: 
Tranh 1:
- Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? - HS trả lời.
- Vì sao các bạn vỗ tay reo “a"? - HS trả lời.
Tranh 2:
- Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - HS trả lời.
- Họ reo to "a" vì điều gì? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: 
Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn 
thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của 
Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang 
vui chơi trong một công viên nước: Họ reo 
to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm 
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé 
(tranh 2).
7. Hoạt động nói theo tranh: 7’
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát.
SHS. 
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
Tranh 1:
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Những người trong tranh đang làm gì? - HS trả lời.
- Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với - HS trả lời.
bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế 
nào? 
Tranh 2: - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở - HS trả lời.
cửa lớp? 
 - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế 
nào? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: 
Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi 
trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. 
Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con 
chào bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt 
ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam 
nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào 
lớp!"..(tranh 2).
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)- 
GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
động viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _________________________________ 
 Toán
 CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông 
qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 
3. Phẩm chất:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 I. Hoạt động khởi động: 3’ 
 Ổn định tổ chức lớp Hát 
 II. Hoạt động luyện tập 25’ 
 1.Khởi động: HS chơi trò chơi: Gió thổi
 GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe
 2. Luyện tập 
 Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã 
 học vào làm bài tập thực hành 
 * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật.
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm 
 trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với 
 số lượng mỗi con vật
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm 
 a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên 
 xe có 3 thùng?
 Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 3: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích 
 ô trống thích hợp hợp
 - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời 
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 4: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm 
 hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình
 - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời 
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’):
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời 
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví 
 dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để 
 hôm sau chia sẻ với các bạn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 2: B, b 
 ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ”
- Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền.
2. Năng lực chung:
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
- Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản
- Tự hoàn thành công việc học tập của mình.
3. Phẩm chất: 
 - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa 
trong bài học.
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 5’ 
- HS ôn lại chữ a. GV cho HS chơi trò chơi : - HS chơi
Tạo hình chữ a
- HS viết chữ a - HS viết
2.Khám phá
Hoạt động nhận biết: 5’ 
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời
Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời
Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời
Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui 
không? Vì sao?
 - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - HS nói theo.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. - HS đọc
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: 
Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết 
tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.
Hoạt động luyện đọc âm b: 13’
a. Đọc âm - HS quan sát
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận 
biết chữ b trong bài học. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại 
rồi đột ngột mở ra). - Một số HS đọc âm b.
- GV yêu cầu HS đọc. - HS lắng nghe
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng 
bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng 
đều mở đầu bằng phụ âm b).
b. Đọc tiếng - HS lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình 
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà. - HS đọc
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà 
(bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng 
thanh đọc - HS đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái 
tạo tiếng - HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. 
Đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - HS đọc
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 
HS nêu lại cách ghép. - HS đọc
+ Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ - HS quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: ba, bà, ba ba. - HS nói
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu 
nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng 
ba, đọc trơn từ ba. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
bà, ba ba. - HS đọc 
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ 
ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. - HS đọc
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
4.Hoạt động viết bảng: 10’ - HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan 
sát. - HS lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS viết - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào 
 bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , 
 giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các 
 chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa 
 dấu huyền với ba khi viết bà. - HS nhận xét
 - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - Hs lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
 GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ______________________________
 Tự nhên – xã hội
 Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh 
 ngôi nhà.
 + Tự kể về các phòng trong nhà.
 + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. 
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản tìm hiểu về ngôi nhà của mình.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 + Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
 2. Năng lực chung: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong 
 nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Video bài dạy.
 - HS:+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán
 + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng 
 trong gia đình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1.Hoạt động khởi động: 3’
 - HS theo dõi
 - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi 
 dẫn dắt vào tiết học mới. 
 Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa
 Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? - HS trả lời
 – (Là cái gì)
 Cái gì để trú nắng mưa, - HS trả lời
 Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? 
 – (Là cái gì?)
2. 2.Hoạt động khám phá: 10’
 Hoạt động 1 - - HS quan sát
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình 
 trong SGK và trả lời những câu hỏi:
 + Nhà bạn Minh ở đâu? - HS trả lời
 + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm 
 gì?), 
 - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu - HS lắng nghe
 chung cư cao tầng, xung quanh có nhà 
 phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, 
 bãi cỏ, 
 Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát 
 của HS nói được địa chỉ và mô tả được 
 quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh 
 ở.
 Hoạt động 2
 - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong - HS quan sát và thảo luận, bổ sung 
 SGK và thảo luận
 - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở - HS lắng nghe 
 khác nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc 
 thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở 
 nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông 
 Cửu Long và đặc điểm không gian 
 xung quanh của từng loại nhà ở, 
 - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có - HS lắng nghe
 các loại nhà khác nhau.
 - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại - HS theo dõi
 nhà khác
 - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm
 về nhà ở và giới thiệu cho nhau. 
 - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi - HS lắng nghe
 sống và làm việc của mọi người, là tổ 
 ấm của gia đình.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu 
 được đặc điểm một số loại nhà ở khác 
 nhau.
3. 3. Hoạt động thực hành: 8’
 - HS thảo luận 
 GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc 
 điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi 
 nhà của mình. –Yêu cầu HS so sánh - HS thực hiện
 được nhà mình giống kiểu nhà nào tròn 
 SGK.
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ 
 và giới thiệu khái quát được không 
 gian xung quanh nhà ở của mình.
4. 4. Hoạt động vận dụng: 7’
 GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời - HS làm thiệp
 sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi - HS nêu
 đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà 
 mình.
 Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ 
 nhà ở của mình.
5. Đánh giá
 HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận 
 thức được nhà ở là không gian sống 
 của mọi người trong gia đình và có 
 nhiều loại nhà ở khác nhau.
6. Hướng dẫn về nhà
 -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) 
 về các loại đồ dùng trong nhà.
 * Tổng kết tiết học: 2’ - HS lắng nghe
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH VỞ BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù.
 - HS hoàn các vở bài tập Toán, Tiếng Việt, Tập viết
 - Nhận biết được các só từ 0 đến 5.
 - Đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 5.
 - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
 - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung 
 - Hình thành khả năng tự học thông qua hoạt động tự hoàn thành bài học.
 3. Phẩm chất.
 Học sinh chăm chỉ học tập, cẩn thận khi làm bài
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT.
 - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động HS chơi trò chơi: Làm như tôi nói.
2. Thực hành
Hoạt động 1: Viết bảng con - HS viết vào bảng con.
-GV đọc các số từ 0 đến 5 
-GV nhận xét sửa cho những em viết 
chưa đúng.
Hoạt động 2: Hs viết vào vở ô ly - HS làm bài.
Bài 1: Gv cho hs viết vào vở ô ly. 
Mỗi số 1 hàng 
- GV nhận xét.
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,.......,.........,3............,5
........1,..........,.........4........
- Nhận xét tuyên dương những em làm 
nhanh đúng. 
3: Vận dụng
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các - HS lắng nghe.
bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________
 Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
 Tiếng Việt 
 BÀI 2: B, b 
 ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
+ Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
+ Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền.
2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
- Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản
- Tự hoàn thành công việc học tập của mình.
3. Phẩm chất: 
 - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa 
trong bài học.
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Khởi động: HS hát bài: Cả nhà thương nhau
2. Khám phá
5. Hoạt động viết vở: 12’ - HS tô chữ b (chữ viết thường, 
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập 
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập một.
viết 1, tập một. - HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Hoạt động đọc: 13’ - HS quan sát.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
Tranh vẽ những ai? - HS trả lời.
Bà đến thăm mang theo quà gi? - HS trả lời.
Ai chạy ra đón bà? - HS trả lời.
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? - HS trả lời
 Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thẩm.
- HS đọc thầm câu "A, bà”, - HS tìm
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui). - HS đọc 
 - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." theo GV 
7. Hoạt động nói theo tranh: 7’
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát.
câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
 Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? 
Gia đình có mấy người? Gồm những ai? - HS trả lời.
Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao - HS trả lời.
em biết?
 - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý: - HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi 
người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố 
mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). 
Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương 
mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư 
thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả 
nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi 
với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
- GV cho HS dựa theo tranh, giới thiệu về - HS thực hiện
gia đình bạn nhỏ.
- Một số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, - HS thể hiện, nhận xét
GV và HS nhận xét.
- HS liên hệ, kể về gia đình mình. - HS kể
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ 
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ___________________________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 3: C, c, 
 ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, 
thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong 
bài học.
 - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối 
quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, 
cá, và tranh “Chào hỏi" .
 2. Năng lực chung
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
- Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 5’ 
 - HS chơi trò chơi: Trời mưa trời 
2. Khám phá mưa
 Hoạt động nhận biết: 
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu 
cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, - HS lắng nghe
thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.. 
Hoạt động luyện đọc âm c: 
a. Đọc âm c
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát
biết chữ c trong bài học.
- GV đọc mẫu âm c. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm - Một số (4- 5) HS đọc âm c, 
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. 
 - HS lắng nghe
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe
tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá. 
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng 
thành tiếng ca, cá. mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - 
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả cá).
(cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá). - HS đánh vần
- Cho HS đánh vần tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh 
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu.
 - HS tự tạo
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các 
tiếng có chứa c - HS tìm
- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c 
để tạo tiếng ca. - HS tìm
- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà. - HS tìm
- GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép 
với chữ c để tạo tiếng cá. - HS phân tích
- GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2 - 3 
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ 
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - HS nói
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát
- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh - HS phân tích và đánh vần
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần 
tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các 
bước tương tự đối với cả, cá. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ : Yêu cầu cá 
nhân đọc.
4. Hoạt động viết bảng: 10’ - HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan 
sát. - HS lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c. - HS viết 
- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào 
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , 
giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các 
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa 
dấu huyền với ca khi viết cà. - HS nhận xét
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 ___________________________________________
 Toán
 CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông 
qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 
2. Năng lực chung:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương 
đồng. 
3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
2.HS:Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 2’ Hát bài: Đếm sao
 Ổn định tổ chức lớp 
 2. Hoạt động khám phá 
 Mục tiêu: HS nhận biết được số lượng các nhóm 
 đồ vật từ 6 đến 10. 
 Đọc, viết các số từ 6 đến 10. 
 - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát
 - Trong bức tranh có những đồ vật gì?
 - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận 
 mặt các số từ 6 đến 10
 - Giới thiệu: Có 6 con ong. 
 - Viết số 6 lên bảng
 - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương 
 tự với các bức tranh còn lại.
 3.Thực hành 
 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học 
 vào làm bài tập thực hành.
 * Bài 1: Tập viết số.
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi
 - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - HS quan sát
 - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi - Theo dõi hướng dẫn của 
 tên được thể hiện trong SGK. GV
 - GV cho HS viết bài - HS viết vào vở BT
 * Bài 2: Số ? 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh - HS quan sát đếm 
 xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả - HS nêu miệng
 - HS nhận xét bạn
 - GV nhận xét , kết luận
 * Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu
 HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời 
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ 
 có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________
Buổi chiều
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này học sinh đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đếm thành thạo các số từ 1 đến 9 và từ 9 đến 1.
 - Thực hiện được việc lắp ghép hình.
 - Sử dụng các số từ 1 đến 9 vào cuộc sống.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với 
thực tế. 
 2. Năng lực chung:
 - Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học. 
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn; góp phần phát triển năng lực tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Hình ảnh các bức tranh BT 1, 3, 4
 - Smax TV 
 III. Các hoạt động:
1. Khởi động: HS chơi trò chơi “Truyền điện”
 - Một HS giơ 1 ngón tay, đếm 1; rồi chỉ 
 bạn tiếp theo giơ 2 ngón tay, đếm 2; 
 cho đến 9. Tiếp đó một HS giơ 9 ngón 
 tay, đếm 9; rồi chỉ bạn tiếp theo giơ 8 
 ngón tay, đếm 8; cho đến 1.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: GV lần lượt đưa ra số ngón tay, HS làm theo yêu cầu của GV
học sinh nêu số sau đó GV nêu số từ 1 
đến 9 HS đưa ra số ngón tay.
Bài 2: HS luyện viết các số 6, 7, 8, 9 HS viết số vào vở
mỗi số 1 hàng vào vở
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Cho thêm bánh để :
a, Trên đĩa có 7 bánh 
 A.3 cái B. 2 cái HS thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời
B, Trên đĩa có 9 bánh
 A, 3 cái B, 2 cài
GV trình chiếu hình ảnh
 Hs báo cáo kết quả.
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả 
đúng
3. Vận dụng
DGV nhận xét tiết học
Dặn Hs về nhà đếm đồ vật có số lượng 
từ 1 đến 10.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH VỞ BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Năng lực đặc thù.
 - HS hoàn các vở bài tập Toán, Tiếng Việt, Tập viết
 - Nhận biết được các só từ 6 đến 10
 - Đọc, đếm và viết được các số từ 6 đến 10.
 - Sắp xếp được các số từ 6 đến 10.
 - Vận dụng vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung 
 - Hình thành khả năng tự học thông qua hoạt động tự hoàn thành bài học.
 3. Phẩm chất.
 Học sinh chăm chỉ học tập, cẩn thận khi làm bài
 II. CHUẨN BỊ:
 - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
3. Khởi động HS chơi trò chơi: Làm như tôi nói.
4. Thực hành
Hoạt động 1: Viết bảng con - HS viết vào bảng con.
-GV đọc các số từ 6 đến 10 
-GV nhận xét sửa cho những em viết 
chưa đúng. Hoạt động 2: Hs viết vào vở ô ly - HS làm bài.
Bài 1: Gv cho hs viết vào vở ô ly. 
Mỗi số 1 hàng 
- GV nhận xét.
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
6,.......,.........,3............,10
........7,..........,........9, ........
0 đến 10 
Từ 10 đến 0 
- Nhận xét tuyên dương những em làm 
nhanh đúng. - HS lắng nghe.
3: Vận dụng
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các 
bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết và đọc đúng âm c; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
 - Viết đúng chữ c, thanh sắc; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ c, thanh sắc.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm c và thanh sắc.
 - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
 - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
 tranh minh họa qua các tình huống.
 2. Năng lực chung
 - HS có khả năng tự học qua hoạt động luyện đọc cá nhân
 3. Phẩm chất
 Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình. Yêu gia đình.
 II. CHUẨN BỊ:
 GV:- VBT, tranh ảnh.
 HS: - VBT, bảng con.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_th.doc