Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động. 2. Năng lực chung: - Tự thực hiện nội quy nhà trường đề ra 3. Phẩm chất: - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động :1p - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hoạt động bài mới: 25p Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nhận xét và phát động các phong - Học sinh lắng nghe trào thi đua của trường. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội quy nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: - Học sinh hát. Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe nội quy của nhà trường. - GV đọc cho HS nghe nội quy của lớp - HS lắng nghe. học. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện nội quy trường lớp. - HS lắng nghe. 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. HS quan sát Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Lắng nghe, nhẩm theo - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. HS đọc cá nhân - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái 5 đến 7 HS đọc - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học HS đọc a, b sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm Học sinh nhận biết các chữ cái, âm dưới hình thức trò chơi. tương ứng - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái HS chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ___________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi - Tổ chức cho HS trò chơi phù hợp. - Cho HS nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS nhận xét Luyện viết các nét và các chữ số vào vở. 30’ - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - HS theo dõi - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng - GV nhận xét Hs tô và iết các nét trên + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) - HS theo dõi và nhắc lại GV nhận xét. Luyện viết các chữ số HS chơi - Cho HS tô và viết các chữ số vào vở 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi: HS nhắc lại các chữ số - GV nêu cách chơi và luật chơi - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc các HS tô và viết ccs chữ số nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. - GV nhận xét. ___________________________________ Toán CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 3. Phẩm chất: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 3’ Ổn định tổ chức lớp Hát II. Hoạt động luyện tập 25’ 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Gió thổi GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) - HS quan sát đếm Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích ô trống thích hợp hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’): - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động khởi động Khởi động - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi HS quan sát trò chơi phù hợp. - Cho HS nhận xét, biểu dương - Lắng nghe, nhẩm theo 2. Hoạt động khám phá 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. HS đọc cá nhân Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ 5 đến 7 HS đọc cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái - GV cùng HS nhận xét. HS đọc a, b 2. Luyện kĩ năng đọc âm - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Học sinh nhận biết các chữ cái, âm tương ứng Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. HS chơi - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng Việt Bài 1: A, a TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết và đọc đúng “A a” + Viết đúng chữ a + Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc - HS chơi xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi. 2. Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. Nam và Hà đang làm gi? - Nam và Hà đang ca hát. Hai bạn và cả lớp có vui không? - Các bạn trong lớp rất vui. Vì sao em biết? - Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa,..) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc - HS đọc độ phù hợp để HS có thể bắt chước. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. - HS lắng nghe - GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. 3. Hoạt động luyện đọc âm a: 12’ - GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc - HS lắng nghe lại. - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết). - HS quan sát - GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ - Một số (4 5) HS đọc âm a. và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của - HS lắng nghe âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu "Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát. 4. Hoạt động viết bảng: 8’ - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy - HS lắng nghe và quan sát trình và cách viết chữ a. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết bảng - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. Tự nhên – xã hội Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. + Tự kể về các phòng trong nhà. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản tìm hiểu về ngôi nhà của mình. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp 2. Năng lực chung: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Video bài dạy. - HS:+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi - HS theo dõi dẫn dắt vào tiết học mới. Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? – (Là cái gì) - HS trả lời Cái gì để trú nắng mưa, Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? - HS trả lời – (Là cái gì?) 2. 2.Hoạt động khám phá: 10’ Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình - - HS quan sát trong SGK và trả lời những câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu? - HS trả lời + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?), - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu chung cư cao tầng, xung quanh có nhà - HS lắng nghe phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát của HS nói được địa chỉ và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh ở. Hoạt động 2 - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK và thảo luận - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau: nhà ở của đồng bào dân - HS quan sát và thảo luận, bổ sung tộc thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không - HS lắng nghe gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại nhà khác nhau. - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và giới thiệu cho nhau. - HS lắng nghe - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình. - HS theo dõi Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà ở khác - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm nhau. 3. 3. Hoạt động thực hành: 8’ GV hướng dẫn cho HS làm việc - HS lắng nghe nhóm: + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. –Yêu cầu HS so sánh được nhà mình giống kiểu nhà nào tròn SGK. Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và giới thiệu khái quát được không gian xung quanh nhà ở của mình. - HS thảo luận 4. 4. Hoạt động vận dụng: 7’ GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời - HS thực hiện sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ nhà ở của mình. 5. Đánh giá HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được nhà ở là không gian sống - HS làm thiệp của mọi người trong gia đình và có - HS nêu nhiều loại nhà ở khác nhau. 6. Hướng dẫn về nhà -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong nhà. * Tổng kết tiết học: 2’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết và đọc đúng “A a” + Viết đúng chữ a + Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: 10’ - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một. chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét 6. Hoạt động đọc: 11’ - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS đọc thẩm a. - GV đọc mẫu a. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. (Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài - HS đọc giọng.) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh 1: - Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? - Vì sao các bạn vỗ tay reo “a"? - HS trả lời. Tranh 2: - HS trả lời. - Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - Họ reo to "a" vì điều gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn - HS trả lời. thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2). 7. Hoạt động nói theo tranh: 7’ - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh 1: - Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS quan sát. - Những người trong tranh đang làm gì? - Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2: - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở - HS trả lời. cửa lớp? - HS trả lời. - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi - HS trả lời. trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chào bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam - HS trả lời. nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..(tranh 2). 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: B, b ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - HS ôn lại chữ a. GV cho HS chơi trò chơi : - HS chơi Tạo hình chữ a - HS viết chữ a - HS viết 2.Khám phá Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b. Hoạt động luyện đọc âm b: 13’ a. Đọc âm - GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ b trong bài học. - GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng - Một số HS đọc âm b. bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng - HS lắng nghe đều mở đầu bằng phụ âm b). b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà. + GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà - HS lắng nghe (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc + Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. Đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - HS đọc + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx