Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nắm được nội quy trường lớp - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5A) HS theo dõi lớp 5A diễn Tiểu phẩm HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 5A biểu diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn tiết mục biểu diễn xong - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác _______________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. HS quan sát Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Lắng nghe, nhẩm theo - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. HS đọc cá nhân - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái 5 đến 7 HS đọc - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học HS đọc a, b sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm Học sinh nhận biết các chữ cái, âm dưới hình thức trò chơi. tương ứng - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái HS chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ___________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Chơi trò chơi dấu thanh. - Cho HS nhận xét, biểu dương - Tổ chức cho HS 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Luyện viết các nét và các chữ số vào vở. 30’ HS nhận xét - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt giữa. - HS theo dõi - GV viết mẫu lên bảng - GV nhận xét + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” Hs tô và iết các nét trên - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) GV nhận xét. - HS theo dõi và nhắc lại Luyện viết các chữ số - Cho HS tô và viết các chữ số vào vở 3. Hoạt động vận dụng HS chơi Trò chơi: - GV nêu cách chơi và luật chơi HS nhắc lại các chữ số - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc các nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. HS tô và viết ccs chữ số - GV nhận xét. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động Khởi động - Tổ chức lớp hát bài: Tiếng Việt em yêu. HS cả lớp hát - Cho HS nhận xét, biểu dương - Lắng nghe, nhẩm theo 2. Hoạt động khám phá 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. HS đọc cá nhân - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS 5 đến 7 HS đọc thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm. HS đọc a, b - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b Học sinh nhận biết các chữ cái, âm - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc tương ứng bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương HS chơi 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết và đọc đúng “A a” + Viết đúng chữ a + Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc - HS chơi xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi. 2. Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gi? -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. Hai bạn và cả lớp có vui không? - Nam và Hà đang ca hát. Vì sao em biết? - Các bạn trong lớp rất vui. - Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa,..) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS đọc lần: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước. - HS đọc - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. - GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện đọc âm a: 12’ - GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - HS lắng nghe - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết). - GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ - HS quan sát và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau - Một số (4 5) HS đọc âm a. Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào - HS lắng nghe cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu "Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát. 4. Hoạt động viết bảng: 8’ - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a. - GV yêu cầu HS viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - HS lắng nghe - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: 10’ - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một. chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét 6. Hoạt động đọc: 11’ - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS đọc thẩm a. - GV đọc mẫu a. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. - HS đọc (Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng.) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh 1: - Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? - Vì sao các bạn vỗ tay reo “a"? - HS trả lời. Tranh 2: - HS trả lời. - Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - Họ reo to "a" vì điều gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: - HS trả lời. Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2). 7. Hoạt động nói theo tranh: 7’ - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh 1: - HS quan sát. - Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Những người trong tranh đang làm gì? - Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2: - HS trả lời. - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? - HS trả lời. - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: - HS trả lời. Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con - HS trả lời. chào bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..(tranh 2). 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Tự nhên – xã hội Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. + Tự kể về các phòng trong nhà. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản tìm hiểu về ngôi nhà của mình. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp 2. Năng lực chung: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Video bài dạy. - HS:+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi - HS theo dõi dẫn dắt vào tiết học mới. Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? – (Là cái gì) - HS trả lời Cái gì để trú nắng mưa, Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? - HS trả lời – (Là cái gì?) 2. 2.Hoạt động khám phá: 10’ Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình - - HS quan sát trong SGK và trả lời những câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu? - HS trả lời + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?), - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu chung cư cao tầng, xung quanh có nhà - HS lắng nghe phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát của HS nói được địa chỉ và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh ở. Hoạt động 2 - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK và thảo luận - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau: nhà ở của đồng bào dân - HS quan sát và thảo luận, bổ sung tộc thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không - HS lắng nghe gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại nhà khác nhau. - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và giới thiệu cho nhau. - HS lắng nghe - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình. - HS theo dõi Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm được đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau. - HS lắng nghe 3. 3. Hoạt động thực hành: 8’ GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. –Yêu cầu HS so sánh được nhà mình giống kiểu nhà nào tròn SGK. Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ - HS thảo luận và giới thiệu khái quát được không gian xung quanh nhà ở của mình. 4. 4. Hoạt động vận dụng: 7’ - HS thực hiện GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ nhà ở của mình. 5. Đánh giá - HS làm thiệp HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận - HS nêu thức được nhà ở là không gian sống của mọi người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác nhau. 6. Hướng dẫn về nhà -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong nhà. * Tổng kết tiết học: 2’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 2: B, b ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - HS ôn lại chữ a. GV cho HS chơi trò chơi : - HS chơi Tạo hình chữ a - HS viết chữ a - HS viết 2.Khám phá Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao? - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b. - HS đọc Hoạt động luyện đọc âm b: 13’ a. Đọc âm - GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận biết chữ b trong bài học. - GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại - HS quan sát rồi đột ngột mở ra). - GV yêu cầu HS đọc. - HS lắng nghe - GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b). b. Đọc tiếng - Một số HS đọc âm b. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà. + GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh đọc + Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái - HS lắng nghe tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. - HS đọc Đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc từ ngữ: ba, bà, ba ba. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS đọc ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. - HS đọc - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ba, đọc trơn từ ba. - HS quan sát - GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba. - HS nói - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 4.Hoạt động viết bảng: 10’ - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan - HS phân tích và đánh vần sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các - HS đọc chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà. - HS đọc - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe và quan sát - HS lắng nghe - HS viết - HS nhận xét - Hs lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt BÀI 2: B, b ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. + Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Tổ chức lớp hát bài: Cả nhà thương nhau HS hát bài: Cả nhà thương nhau 2. Khám phá 5. Hoạt động viết vở: 12’ - HS tô chữ b (chữ viết thường, - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập một. viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Hoạt động đọc: 13’ - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Bà đến thăm mang theo quà gi? - HS trả lời. Ai chạy ra đón bà? - HS trả lời. Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? - HS trả lời. Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm câu "A, bà”, - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." theo GV - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh: 7’ - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? - HS trả lời. Gia đình có mấy người? Gồm những ai? Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao em biết? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý: - HS trả lời. Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố - HS trả lời. mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.) - GV cho HS dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - Một số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS liên hệ, kể về gia đình mình. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - HS thực hiện - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS thể hiện, nhận xét - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - HS kể - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tran.docx